Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề Thi Thử Hóa Mới Nhất (Có Đáp Án)


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu Tầm
    Người gửi: Trương Nguyễn Tuấn Linh
    Ngày gửi: 18h:41' 27-06-2011
    Dung lượng: 351.0 KB
    Số lượt tải: 84
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD-ĐT HÀ TĨNH
    TRƯỜNG THPT HƯƠNG KHÊ
     ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LẦN II - NĂM 2010.
    Môn thi: HOÁ HỌC; Khối: A, B.
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề.
    (Đề thi có 06 trang; 50 câu trắc nghiệm)

    
    Họ, tên thí sinh:..............................................................Số báo danh:.................
    Mã đề thi 209
    
    
    Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
    H = 1; C =12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
    Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40).
    Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hoá nâu trong không khí. Khối lượng của Y là 5,18 gam. Nếu cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là :
    A. 11,37%. B. 11,54%. C. 18,28%. D. 12,80%.
    Câu 2: Hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon và cấu tạo phân tử hơn kém nhau một liên kết . Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol A cần dùng 36,96 lít O2 (ở đktc), sau phản ứng thu được 16,2 gam H2O. Hỗn hợp A gồm
    A. C2H4 và C2H6 . B. C3H4 và C3H6. C. C2H2 và C2H4. D. C3H6 và C3H8.
    Câu 3: Có các sơ đồ phản ứng tạo ra các khí như sau:
    MnO2 + HClđặc  khí X + … ; KClO3  khí Y + … ;
    NH4NO2(r)  khí Z + … ; FeS + HCl  khí M + …. ;
    Cho các khí X, Y, Z , M tiếp xúc với nhau (từng đôi một) ở điều kiện thích hợp thì số cặp chất có phản ứng là:
    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
    Câu 4: Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH của các chất C2H5OH, C6H5OH, H2O, HCOOH, CH3COOH tăng dần theo thứ tự nào?
    A. H2O < C6H5OH < C2H5OH < CH3COOH < HCOOH.
    B. CH3COOH < HCOOH < C6H5OH < C2H5OH < H2O.
    C. C2H5OH < H2O < C6H5OH < HCOOH < CH3COOH.
    D. C2H5OH < H2O < C6H5OH < CH3COOH < HCOOH .
    Câu 5: Cho các chất: etilen; saccarozơ; axetilen; fructozơ; anđehit axetic; tinh bột; axit fomic; xenlulozơ; glucozơ. Số chất có thể phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3 tạo kết tủa là:
    A. 3. B. 7. C. 5. D. 6.
    Câu 6: Số nguyên tố mà nguyên tử của nó (ở trạng thái cơ bản) có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 7 là
    A. 11. B. 1. C. 9. D. 3.
    Câu 7: Cho tất cả các đồng phân mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na, NaOH, CH3OH (ở điều kiện thích hợp). Số phản ứng xảy ra là:
    A. 6. B. 4. C. 3. D. 5.
    Câu 8: Cho 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,25M và K2CO3 0,4M thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
    A. 21,67. B. 16,83. C. 71,91. D. 48,96.
    Câu 9: X là hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O2. X vừa có thể phản ứng với dung dịch NaOH, vừa có thể phản ứng được với CH3OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác, ở 1400C). Số công thức cấu tạo có thể có của X là:
    A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.
    Câu 10: Cho m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng
    No_avatar

    thay co co the giai ho em bai nay dc ko ak?

    A la hon hop O va O co ti khoi so voi hidro lA 19,2. B la hon hop H va COco ti khoi so voi hidro la 3,6. De dot chay 8,64 g hon hop khi b can dung V lit hon hop khi A (o dktc). Gia tri cua V la? 

    No_avatar
    * Bước 1:       Sử dụng quy tắc đường chéo để tìm tỷ lệ mol trong cả 2 hỗn hợp A và B.

    Hỗn hợp A:          O2: 32                           9,6 :  3

                                                       38,4

                                  O3: 48                            6,4 : 2

    Hỗn hợp B:           H2: 2                           20,8 :  4

                                                       7,2

                                  CO: 28                            5,2 : 1

    * Bước 2:        Sử dụng ĐL bảo toàn electron đxử   tiếp bài toán

    - Đặt số mol của H2 và CO trong hh B lần lượt là x và y mol, ta có:         2x + 28y = 8,64

                                                                                                                          x : y = 4 : 1

                                                                                                            _     x = 0,96 ;  y = 0,24

    - Sơ đồ nhường và nhận electron:

    O2  + 4e  "  2O2-                           H2  "  2H+  +  2e

    a       4a                                0,96                 1,92

    O3  + 6e  "  3O2-                         CO  "  CO2  +  2e

    b       6b                               0,24                  0,48

    - Đặt số mol của O2 và O3 trong hh B lần lượt là a và b mol, ta có          a : b = 3 : 2

                                                                                                                 4a + 6b = 2,4

                                                                                                           _  a = 0,3 ;  b = 0,2

                                   Vậy V ở đktc là: 22,4x(0,2+0,3) = 11,2 lít

     

     
     
     
    Gửi ý kiến
    print