Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    menh de quan he

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Phương
    Ngày gửi: 19h:20' 04-08-2011
    Dung lượng: 175.5 KB
    Số lượt tải: 2237
    Số lượt thích: 0 người

    PHẦN MỞ ĐẦU

    I.Lý do chọn đề tài.

    Năm học 2009-2010 là năm thứ năm thực hiện hình thức thi trắc nghiệm đối với môn tiếng Anh ở các kì thi tốt nghiệp THPT, thi ĐH của bộ GD & ĐT. Trong chương trình tiếng Anh THPT , Mệnh đề quan hệ là một phần kiến thức hết sức quan trọng, có trong các kì thi tốt nghiệp và thi ĐH. Muốn làm tốt được các bài tập trắc nghiệm về mệnh đề quan hệ thì học sinh cần phải nắm được các vấn đề liên quan đến mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh, chuyển từ hình thức làm các bài tập tự luận sang bài tập trắc nghiệm. Vì vậy tôi chọn đề tài “Mệnh đề quan hệ và các dạng bài tập ” làm vấn đề nghiên cứu trong sáng kiến kinh nghiệm của mình.

    II.Mục đích.

    Khi viết sáng kiến kinh nghiệm này, tôi chỉ mong được góp thêm một vài ý kiến của mình về các vấn đề liên quan đến“Mệnh đề quan hệ và các dạng bài tập ” trong tiếng Anh giúp giáo viên có thể tham khảo thêm trong việc ôn tập cho học sinh chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới.

    III.Đối tượng nghiên cứu.

    Trong chương trình tiếng Anh THPT, mệnh đề quan hệ được đưa vào giảng dạy một chút ở khối 10, tập trung chủ yếu ở học kỳ II khối 11 và ôn lại ở khối 12 . Trong đề tài của mình, tôi chỉ tập trung vào những vấn đề lý thuyết của mệnh đề quan hệ như : mệnh đề quan hệ là gì? các đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ, các loại mệnh đề quan hệ, dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ, giới từ đi với đại từ quan hệ , những lưu ý về mệnh đề quan hệ và một số bài tập viết, bài tập trắc nghiệm tương ứng để củng cố cho phần kiến thức ở trên , nhằm giúp học sinh hiểu và nắm được những kiến thức cơ bản và nâng cao của mệnh đề quan hệ trong Tiếng anh để các em có thể làm tốt các dạng bài tập trắc nghiệm về mệnh đề quan hệ trong Tiếng anh.
    IV.Phạm vi nghiên cứu.

    Năm học 2009-2010

    V.Cơ sở nghiên cứu.

    Tôi nghiên cứu đề tài này dựa trên những cơ sở sau:
    - Dựa vào thực tế giảng dạy.
    - Dựa vào một số tài liệu tham khảo về mệnh đề quan hệ
    - Dựa và một số ý kiến của đồng nghiệp.





    PHẦN NỘI DUNG
    I. Định nghĩa

    - Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ (who, whom, whose, which, that ) hay các trạng từ quan hệ như (where, when, why). Mệnh đề quan hệ đứng ngay đằng sau danh từ, đại từ trong mệnh đề chính để bổ sung ý nghĩa cho danh từ, đại từ ấy,phân biệt danh từ đại từ ấy với các danh từ đại từ khác. Chức năng của nó giống như một tính từ do vậy nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ.

    II. CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ
    Who: -Là đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó.
    -Theo sau who là một động từ
    Eg: The man who is sitting by the fire is my father.
    That is the boy who helped me to find your house.
    Whom: -Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
    -Theo sau whom là một chủ ngữ
    Eg: The woman whom you saw yesterday is my aunt.
    The boy whom we are looking for is Tom.
    Which:Là đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó.
    -Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.
    Eg: This is the book. I like it best.
    => This is the book which I like best.
    The hat is red. It is mine.
    => The hat which is red is mine.
    -Khi which làm tân ngữ, ta có thể lược bỏ which
    Eg: This is the book I like best
    The dress (which) I bought yesterday is very beautiful.

    4. That: Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định)
    Eg: That is the book that I like best.
    That is the bicycle that belongs to Tom.
    My father is the person that I admire most.
    I can see the girl and her dog that are running
    No_avatar
    Bạn viết khá công phu đấy , rất hay.Tôi đang tìm tài liệu để dạy phát âm , bạn có thì tải lên cho mình xem với . cảm ơn nhé ! 
    No_avatarf

    m k bit lam chuyen de tiang anh thpt

    ai c share cho minh voi !!!!!!!thks nhiu!

    No_avatar

    em cám ơn rất nhiềuCười nhăn răng

     
    Gửi ý kiến
    print