Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Công thức vật lí lớp 11

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Phước Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:17' 03-12-2011
    Dung lượng: 202.0 KB
    Số lượt tải: 2201
    Số lượt thích: 0 người
    Chương I
    ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG

    1. Điện tích
    Có hai loại điện tích: điện tích dương và điện tích âm.
    Điện tích kí hiệu là q, đơn vị Culông ( C ).
    2. Điện tích nguyên tố có giá trị : e = 1,6 . 10-19
    3. Electron là một hạt cơ bản có:
    Điện tích qe = - e = - 1,6.10-19C
    Khối lượng me = 9,1.10-31 kg
    4. Điện tích của hạt (vật) luôn là số nguyên lần điện tích nguyên tố
    q = ne
    5. Công thức định luật Culông: 
    ( là hằng số điện môi, phụ thuộc vào bản chất của điện môi.
    
    6. Công thức định nghĩa cường độ điện trường : 
    7. Lực điện trường tác dụng lên điện tích nằm trong điện trường:
    q > 0 :  (( 
    q < 0 :  (( 
    Độ lớn : 
    8. Cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra:
    Độ lớn:  với 
    Chiều:  hướng xa Q nếu Q > 0;
     hướng vào Q nếu Q < 0;
    9. Công thức nguyên lý chồng chất điện trường: 
    Trong đó  là cường độ điện trường do các q1, q2, q3 ... gây ra tại điểm ta xét.
    10. Công của lực điện dịch chuyển điện tích từ M đến N: AMN = q . E . 
    Trong đó,  là hình chiếu của MN xuống chiếu của hướng một đường sức (trục toạ độ cùng hướng với đường sức)
    11. Công thức định nghĩa hiệu điện thế: 
    12. Công thức liên hệ cường độ điện trường và hiệu điện thế , 
    13. Công thức định nghĩa điện dung của tụ điện:
    
    C tính bằng Fara (F)
    micrôFara 1  = 10–6F
    nanôFara 1 nF = 10–9F
    picôFara 1 pF =10–12F
    13.a. Công thức điện dung của tụ điện phẳng theo cấu tạo:
    
    Với S là diện tích đối diện giữa hai bản tụ
    13.b. Bộ tụ song song :
    
    
    Nếu có n tụ giống nhau mắc song song : Q = nQ1 ; C = nC1
    Mạch mắc song song là mạch phân điện tích :
    Q1 = 
    Q2 = Q - Q1

    13.c. Bộ tụ nối tiếp:
    
    
    Nếu có n tụ giống nhau mắc nối tiếp : U = nU1 ; 
    Mạch mắc nối tiếp là mạch phân chia hiệu điện thế
    
    U2 = U – U1
    14. Tụ điện tích điện có tích luỹ năng lượng dạng năng lượng điện trường:
    
    15. Năng lượng điện trường: 
    Đọc thêm: Mật độ năng lượng điện trường: 
    Chương II
    DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

    1. Công thức định nghĩa cường độ dòng điện: 
    Với dòng điện không đổi : 
    2. Điện trở vật dẫn:
    ( Công thức định nghĩa : 
    ( Điện trở theo cấu tạo : 
    : điện trở suất, đơn vị: 
    3. Công thức định nghĩa hiệu điện thế:  (A : công của lực điện trường)
    4. Suất điện động của nguồn điện:  (A : công của lực lạ )
    5. Công của dòng điện (điện năng tiêu thụ): 

    6. Công suất của dòng điện: 

    7. Công của nguồn điện: 

    8. Công suất của nguồn điện: 
    9. Công thức định luật Jun – Lenxơ: 
    10. Công suất tỏa nhiệt: 
    11. Hiệu suất của nguồn điện:

    12. Định luật Ohm cho toàn mạch: 

    13. Bộ nguồn nối tiếp:

    
    

    Đặc biệt : nếu có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp :
    

    14. Bộ nguồn song song:
    Giả sử có n nguồn giống nhau mắc song song
    
    15. Bộ nguồn mắc hỗn hợp đối xứng:
    Giả sử có N nguồn giống nhau (E;r) được mắc thành n hàng, mỗi hàng có m nguồn nối tiếp
    
    Số nguồn : 

    16. Bộ điện trở mắc nối tiếp:
    
    17. Bộ điện trở mắc song song:
    
    Chương III
    DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

    1. Sự phụ thuộc của điện trở suất kim loại vào nhiệt độ: 
    2. Suất điện động nhiệt điện
    ( = (T (t1 - t2) hay ( = (T. (T1 - T2)
    (T hệ số nhiệt điện động, đơn vị K-1, phụ thuộc vào vật liệu làm cặp nhiệt điện.
    3. Định luật I Faraday:
    Khối lượng của chất giải phóng ở điện cực trong hiện tượng điện phân:
    m = k.q =k.I.t
    k: là đương lượng điện hoá của chất giải phóng ở điện cực
    4. Định luật II Faraday:
    Khối lượng của chất giải phóng ở điện cực trong hiện tượng điện phân:
    
    F = 96500C/mol là số Faraday – là hằng số đối với mọi chất.
    A: khối lượng mol nguyên tử của chất giải phóng ở điện cực.
    n là hoá trị của chất giải phóng ở điện cực.

     
    Gửi ý kiến
    print