Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    đề kiểm tra học kì 1- 2011- ma trân- đáp án

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Bảo Tri
    Ngày gửi: 20h:00' 12-12-2011
    Dung lượng: 98.5 KB
    Số lượt tải: 94
    Số lượt thích: 0 người

    KĨ THUẬT BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

    (XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – ĐỊA LÝ 9)

    MỤC TIÊU KIỂM TRA:
    Đánh giá kết quả học tập học kỳ I của HS
    Kiểm tra kiến thức, kỹ năng cơ bản ở các chủ đề: Địa lý dân cư, Địa lý kinh tế, Sự phân hóa lãnh thổ
    Kiểm tra ở cả 3 cấp độ nhận thức: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng
    HÌNH THỨC KIỂM TRA:
    Hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận.
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
    - Ở đề kiểm tra học kỳ I, Địa lý 9, các chủ đề và các nội dung kiểm tra với số tiết là: 30 tiết ( bằng 100%), phân phối cho chủ đề như sau: Địa lý dân cư 5 tiết (15 %); Địa lý kinh tế 11 tiết ( 35 %); Sự phân hóa lãnh thổ 14 tiết (50 %)
    - Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xây dựng chuẩn quan trọng xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:

















    Chủ đề/ mức độ nhận thức
    Nhận biết

    Thông hiểu
    Vận dụng

    
    
    TNKQ
    TL
    TNKQ
    TL
    TN
    TL
    
    Địa lí dân cư





    15% TSĐ=1,5 điểm
    - Nêu được 1 số đặc điểm về dân tộc.
    - Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta.
    - Trình bày được 1 số đặc điểm dân số nước ta; nguyên ngân và hậu quả.
    - Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta.
    - Nhận biết được quá trình đô thị hóa ở nức ta.
    - Trình bày đực đặc điểm về nguồn lao độngvà việc sử dụng lao động
    - Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta.
    100 % TSĐ= 1,5 điểm
    
    

    

    
    ...
    
    Địa lí kinh tế

    30% TSĐ = 3,0 điểm

    Sự phân hóa lãnh thổ
    55% TSĐ = 5,5 điểm

    -Thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế .
    - Biết được cơ cấu vai trò của ngành dịch vụ
    34%= 1điểm

    -Nhận biết được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế xã hội của các vùng kinh tế: TD&MNBB, ĐBSH, BTB, DHNTB, Tây Nguyên.
    -Trình bày điều kiện tự nhiên vùng
    - Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng: TD&MNBB, ĐBSH, BTB, DHNTB, Tây Nguyên.
    10% = 0.5 điểm


    


    


    - Phân tích được các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và pb NN,CN, DV
    66 % = 2 điểm
    -Trình bày được những thuận lợi khó khăn của đặc điểm tự nhiên, TNTN đối với phát triển kinh tế xã hội.
    -Trình bày đặc điểm phát triển kinh tế.

    35% = 2,0 diểm
    
    - Vẽ và phân tích biếu đồ, bảng số liệu về trồng trọt , chăn nuôi,

    - Vẽ và nhận xét biểu đồ về sự phát triển các ngành kinh tế




    55% = 3 điểm
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    TSĐ :10 điểm
    Tổng số câu: 8 câu
    3,0 điểm= 30%

    4,0 điểm = 40 %

    3,0 điểm = 30 %
    
     VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN
    ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I, ĐỊA LÍ 9
    1. TRẮC NGHIỆM: ( 3,0 điểm)
    Hãy chọn phương án đúng rồi khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu trong các câu sau ( mỗi ý đúng được 0,5 điểm)
    Câu 1. Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh. Bình quân mỗi năm nước ta có thêm:
    a. một triệu lao động. b. hơn một triệu lao động.
    c. một triệu rưỡi lao động. d. hai triệu lao động.
    Câu 2. Nhóm dịch vụ có tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP, ngành dịch vụ nước ta năm 2002 đạt 51 % là:
    a . Dịch vụ tiêu dùng. b. Dịch vụ công cộng.
    c. Dịch vụ sản xuất. d. Dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ sản xuất.
    Câu 3. Các vùng kinh tế trọng diểm của nước ta là:
    a . Vùng kinh tế trọng điểm: Bắc bộ, Trung bộ, Nam bộ
    b. Vùng kinh tế trọng điểm: phía Bắc, Trung bộ, Nam bộ
    c. Vùng kinh tế trọng
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print