Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Lý thuyết và bài tập Modal Verbs đầy đủ

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Dung
    Ngày gửi: 16h:08' 24-08-2012
    Dung lượng: 95.5 KB
    Số lượt tải: 2684
    Số lượt thích: 0 người
    SUMMARY CHART OF MODAL VERBS AND SIMILAR EXPRESSIONS
    AUXILIARY
    USES
    PRESENT / FUTURE
    PAST

    1. Could/ May/ Might + perfect: có thể là
    Dùng để chỉ một tiên đoán trong quá khứ nhưng không có cơ sở. Những động từ khiếm khuyết này đều mang nghĩa hiện tại.
    Eg: - It may have rained last night, but I am not sure.
    - The cause of death could have been bacteria.
    - John might have gone to the movies yesterday.

    
    MAY
    (1)polite request
    (2) formal permission
    (3)more than 50% certainty

    (4) exclamation as a wish
    (5) after the clause with “hope”, “trust”
    (6) adverb clauses of concession with “but”
    (7) adverb clauses of purpose
    - May I borrow your pen?
    - You may leave the room.
    - Where is John?
    He may be at the library.

    - May all your dreams come true!
    - I trust (hope) that you may find this plan to your satisfaction.
    - He may be poor, but he is honest. (Though he is poor...)
    - She was studying so that she might read English books.

    
    
    MIGHT
    (1)less than 50%

    (2) polite request (rare)

    (3) petulant reproach


    (4) exclamation as a wish
    (5) after the clause with “hope”, “trust”
    (6) adverb clauses of concession with “but”
    (7) adverb clauses of purpose
    - Where is John?
    He might be at the library.
    - Might I borrow your pen?
    - You might listen when I am talking to you. (Làm ơn ráng mà lắng nghe tôi nói)


    
    
    COULD



    (1)Past ability
    (2)polite request
    (3)suggestion



    (4)less than 50 % certainty
    (5)impossibility
    (negative only)
    - Could I borrow your pen?
    - Could you help me?
    -I need help in math.
    You could talk to your teacher.
    Where is John? He could be at home.
    That couldn’t be true.
    
    
    CAN









    (1)ability/ possibility
    (2)informal permission (colloquial speech)
    (3)informal polite request
    (4) impossibility (negative only)
    (5) = Continuous Tense when using with verbs of perception
    - I can run fast.
    - You can use my car tomorrow.

    - Can I borrow your pen?
    - That can’t be true.
    Listen! I think I can hear the sound of the sea. (không dùng I am hearing)

    1. Must have and can`t have Diễn đạt một ý kiến của mình theo suy luận logic.(về 1 hành động trong quá khứ) I must have left my wallet in the car.( I am sure I did ) Jim can`t have noticed you.( I am sure he didn`t )
    2. Must + Perfect: Dùng để nói về một tiên đoán xảy ra trong quá khứ nhưng dựa trên những cơ sở rõ ràng
    Eg: - I have lost one of my gloves. I must have dropped it somewhere.
    - My wacth says only ten past six. It must have stopped.
    
    MUST
    (1)strong necessity (from speaker) -> needn’t (negative)

    (2)prohibition(negative)
    (3)95 % certainty-> can’t (negative)
    - I must go to class today.
    - Must I do it now? - No, you needn’t. Tomorrow will be soon enough.
    - You must not open that door.
    Mary isn’t in class. She must be sick. ( present only)
    If he said that, he can’t be telling the truth.
    
    
    HAVE TO
    (1)necessity ( from external circumstances)
    (2)lack of necessity ( negative)
    - I have to go to class today.
    - I don’t have to go to class today.
    Had to Must không có dạng quá khứ, nên chúng ta dùng had to để thay thế. Sorry I`m late, I had to take the children to school. Dạng nghi vấn là Did you have to? Did you have to work late yesterday?
    
    HAVE GOT TO
    (1)necessity
    I have got to go to class today.




    
    
    SHOULD = OUGHT TO
    (1) advisability
    (2) 90% certainty
    - I should study tonight.
    - She should do well on the test.
    ( future only, not present)
    Should have and ought to have Diễn đạt cảm giác của người nói khi
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng