Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    THỦ THUẬT GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Hữu Tùng
    Ngày gửi: 03h:44' 07-01-2013
    Dung lượng: 469.5 KB
    Số lượt tải: 56
    Số lượt thích: 0 người



    HƯỚNG DẪN HỌC SINH MỘT SỐ THỦ THUẬT GIẢI NHANH BÀI TẬP
    TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ CHƯƠNG “LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG”[VẬT LÍ 12]
    HOÀNG HỮU TÙNG
    ThS. Hoàng Hữu Tùng
    GV Trường THPT Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh
    I. Đặt vấn đề
    Từ năm học 2008-2009, học sinh(HS) lớp 12 THPT trên cả nước được học chương trình và SGK mới. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thay đổi hình thức thi tuyển sinh môn Vật lí (VL) từ phương pháp tự luận sang phương pháp thi trắc nghiệm khách quan (TNKQ). Với lượng kiến thức toàn bộ chương trình SGK VL 12 hiện hành trong thời gian 60 phút cho 40 câu đề thi tốt nghiệp THPT; tốt nghiệp bổ túc THPT; 90 phút cho 50 câu đề thi Đại học; Cao đẳng. Việc ôn tập và thi bằng phương pháp TNKQ đòi hỏi HS nắm bắt kiến thức tổng quát. Điều đó HS phải có những suy lí lôgic; những phép toán dựa trên cơ sở các định luật và các phương pháp VL để đưa ra phương án trả lời nhanh và chính xác.
    Với những yêu cầu trên, tôi xin đưa ra “Thủ thuật giải nhanh BTTNVL chương “Lượng tử ánh sáng ” lớp 12 THPT.
    II. Cơ sở lí luận
    - Dựa vào các định luật quang điện.
    - Dựa vào các hằng số đã biết
    ; ; ; .
    , 
    - Dựa vào các đơn vị quen thuộc dạng bài tập trong các đề thi.
    - Dùng phương pháp toán học để xây dựng hằng số mới.
    - Dùng các phép biến đổi tương tự và hoán vị chúng.
    III. Giải quyết vấn đề
    Xây dựng “Hằng số mới” dựa vào các hằng số đã biết, từ đó xây dựng một số thủ thuật (hệ quả) giải nhanh bài tập trắc nghiệm.
    1. Tìm giới hạn quang điện khi biết công thoát .
    a. Trường hợp 1: Giả thiết bài toán cho công thoát . Tìm giới hạn quang điện
    
    + Các đáp án thường cho đơn vị là

    + Đổi đơn vị sang 
    
    Đặt  là hằng số (Hằng số thứ nhất)

    (I)


    Hệ quả 1

    Ví dụ 1: Công thoát êlectron của Vônfram là . Giới hạn quang điện của Vônfram có giá trị là
    A. B. C. D.
    Hướng dẫn: Áp dụng hệ quả 1
    . Đáp án D
    b. Trường hợp 2: Giả thiết bài toán cho công thoát . Tìm giới hạn quang điện
    + Đổi đơn vị công thoát sang 
    + Từ hệ hệ quả 1ta có:
    
    Đặt  là hằng số (Hằng số thứ hai)
    (II)



    Hệ quả 2

    Chú ý: Mối liên hệ giữa  và 




    Ví dụ 2: Công thoát của Natri là . Giới hạn quang điện của Natri có giá trị là
    A. B.  C. D.
    Hướng dẫn: Áp dụng hệ quả 2
    . Đáp án A
    2. Tìm công thoát  khi biết giới hạn quang điện.
    Hoán vị giả thiết và kết luận của bài tập ta có các hệ quả sau:
    a. Trường hợp 1: Giả thiết bài toán cho giới hạn quang điện . Tìm công thoát .
    Từ hệ quả 1 ta có:

    Hệ quả 3

    Ví dụ 3: Giới hạn quang điện của Xêdi là . Công thoát của Xêdi dùng làm catôt là
    A. B. C. D.
    Hướng dẫn: Áp dụng hệ quả 3
     . Đáp án B

    b. Trường hợp 2: Giả thiết bài toán cho giới hạn quang điện . Tìm công thoát .
    Áp dụng hệ quả 2 ta có

    Hệ quả 4


    Ví dụ 4: Giới hạn quang điện của một kim loại là . Công thoát của kim loại dùng làm catôt có giá trị là
    A. B. C. D.
    Hướng dẫn: Áp dụng hệ quả 4
    . Đáp án C
    3. Tìm bước sóng ánh sáng kích thích  khi biết lượng tử năng lượng lượng .
    Sử dụng các hệ quả trên và các phép toán tương tự
    a. Trường hợp 1: Giả thiết bài toán cho lượng tử năng lượng . Tìm bước sóng ánh sáng đơn sắc khi chiếu vào Catốt.

    Hệ quả 5


    Ví dụ 5: Ánh sáng đơn sắc có lượng tử năng lượng . Bước sóng sáng đơn sắc có giá trị là
    A. B. C. D.
    Hướng dẫn: Áp dụng hệ quả 5
    , Đáp án B
    b. Trường hợp 2: Giả thiết bài toán cho lượng tử
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print