Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    lời giải chi tiết hoá khối B 2013

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: của thầy Giang
    Người gửi: Đăng Kim Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:34' 10-07-2013
    Dung lượng: 266.0 KB
    Số lượt tải: 2641
    Số lượt thích: 2 người (Hồ Hoàng Nguyên, Trần Minh Hiền )
    ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2013
    Môn thi : HÓA, khối B - Mã đề : 537
    Lời giải chi tiết: thầy Đỗ Thành Giang
    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
    H = 1; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85; Sr = 88; Ag=108; Cs = 133; Ba = 137.
    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
    Câu 1 : Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam CO2. Giá trị của a là
    A. 8,8 B. 6,6 C. 2,2 D. 4,4.
    Lời giải
    Có nCO2 = nOH = 2n H2 = 0,2mol => a = 8,8 gam
    Chọn A.
    Câu 2: Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
    A. 0,45 gam. B. 0,38 gam. C. 0,58 gam. D. 0,31 gam.
    Lời giải
    Có n HCl = (1,49 – 0,76) : 36,5 = 0,2 mol => Mtb = 0,76 : 0,2 = 38 => có CH3NH2 (0,1 mol)
    mamin bé = 3,1 gam Chọn D.
    Câu 3: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến phản ứng hoàn toàn, thu được 4 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 1,008 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 18 gam muối. Giá trị của m là
    A. 7,12. B. 6,80. C. 5,68. D. 13,52.
    Lời giải
    Có Fe (x mol); O ( y mol)
    nFe = 2n Fe2(SO4)3 = 2.18: 400 = 0,09 mol
    bảo toàn e: 0,09.3 – 2.(y – 0,04) = 0,045.2 => y = 0,13 mol => m = 0,13.16 + 0,09.56 = 7,12 gam
    Chọn A.
    Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào 12,6 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X (không có ion ). Cho X tác dụng hoàn toàn với 105 ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong X là
    A. 28,66%. B. 30,08%. C. 27,09%. D. 29,89%.
    Lời giải
    KNO2 ( x mol); KOH ( y mol) có hệ : 85x + 56y = 8,78 và x + y = 0,105 mol
    x = 0,1 mol ; y = 0,05 mol
    n N (spk) = 12,6.0,6 :63 – 0,1 = 0,02 mol
    n O (spk) = (5.0,02 – 2.0,02) : 2 = 0,03 mol
    m dung dịch sau = 12,6 + 1,28 – 0,02.14 – 0,03.16 = 13,12 gam
    C%m Cu(NO3)2 = 0,02.188 :13,12.100% = 28,66%
    Chọn A.
    Câu 5: Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào
     
    Gửi ý kiến
    print