Gốc > Mục:Hóa học > Mục:Hóa học 10 >
title:BAI TAP VE CAU TAO NGUYEN TU
date:21-10-2012
sender:Nguyễn Văn Quyền
source:
type:doc
CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ
(0(
DẠNG 1: BÀI TOÁN VỀ CÁC LOẠI HẠT.
Bài 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Xác định nguyên tố X.
Bài 2: Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt là 24. Trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó có số proton bằng số nơtron. Xác định nguyên tố Y.
Bài 3: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Tìm số khối của X.
Bài 4: Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt là 16. Tìm số hiệu nguyên tử của Y.
Bài 5: Nguyên tử X có tổng số hạt là 52 và có số khối là 35. Tìm số hạt nơtron, proton, electron của X.
Bài 6: Một oxit có công thức X2O có tổng số hạt trong phân tử là 66 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Xác định công thức của oxit.
Bài 7: Tổng số hạt trong cation R+ là 57. Trong nguyên tử R, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt. Xác định số hạt nơtron, proton, electron của R.
Bài 8: Xét anion  người ta thấy tổng số proton trong đó là 49. Biết số electron trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử Y là 9. Xác định nguyên tố X.
Bài 9: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trên phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Tìm hai nguyên tố X, Y.
Bài 10: Trong nguyên tử X, tổng số hạt bằng 52, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Tìm số proton và số khối của X.
Bài 11: Nguyên tử R có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. Tìm nguyên tử R.
Bài 12: Nguyên tử X có tổng số hạt là 60. Trong đó số hạt nơtron bằng số proton. Tìm nguyên tố X.
Bài 13: Nguyên tử của nguyên tố X được cấu tạo bởi 36 hạt, hạt mang điện gắp đôi số hạt không mang điện. Tìm số khối của nguyên tử nguyên tố X.
DẠNG 2: BÀI TOÁN VỀ ĐỒNG VỊ.
Bài 14: Trong tự nhiên, nguyên tố Bo có 2 đồng vị 80,1%), 19,9%). Tìm nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Bo.
Bài 15: Niken có 3 đồng vị 67%), 26%), 7%). Tìm nguyên tử khối trung bình của Ni.
Bài 16: Clo có 2 đồng vị là Cl và Cl. Cho biết khối lượng nguyên tử trung bình của Clo là 35,5. Tìm phần trăm của đồng vị Cl trong hỗn hợp.
Bài 17: Hỗn hợp hai đồng vị bền của một nguyên tố có nguyên tử khối trung bình là 40,08. Hai đồng vị này có số nơtron hơn kém nhau hai hạt, đồng vị có số khối lớn hơn chiếm 4%. Tính số khối mỗi đồng vị.
Bài 18: Clo có 2 đồng vị là Cl và Cl. Tỉ lệ tương ứng về số nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1. Tính nguyên tử khối trung bình của clo.
Bài 19: Trong tự nhiên bạc có hai đồng vị. Trong đó, đồng vị có số khối 109 chiếm 44%. Tìm số khối của đồng vị còn lại, biết số khối trung bình của Ag là 107,88.
Bài 20: Cho nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử hai đồng vị A1, A2 lần lượt là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.
Bài 21: Nguyên tử X của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản là 46. Số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt mang điện.
a. Xác định tên nguyên tố R.
b. Y là đồng vị của X. Y có ít hơn X là 1 nơtron và Y chiếm 4% về số nguyên tử của R. Tính nguyên tử khối trung bình của R.
Bài 22: Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là  và Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Tìm thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị
DẠNG 3: BÀI TOÁN VỀ CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ, ION.
Bài 23: Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau đây (ở trạng thái cơ bản) :
N (Z = 7