Tìm kiếm

  • Đang tải Tìm kiếm
  • Được Tìm nhiều nhất:

Thư mục

Hỗ trợ kĩ thuật

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Dành cho Quảng cáo

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Đề thi & Kiểm tra.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    NHIỀU CÁCH GIẢI ĐỀ KHỐI B 2013

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Et Aqwetqw N
    Ngày gửi: 09h:25' 20-07-2013
    Dung lượng: 174.8 KB
    Số lượt tải: 728
    Số lượt thích: 0 người

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    (Đề thi có 06 trang)

    ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2013
    Môn: HOÁ HỌC; Khối B
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
    Mã đề thi 537

    
    Họ, tên thí sinh:.......................................................................
    Số báo danh:............................................................................


    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
    H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.


    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
    Câu 1 : Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam CO2. Giá trị của a là
    A. 8,8 B. 6,6 C. 2,2 D. 4,4.
    Cách 1: Nhận xét hệ số, áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố
    Phân tích và hướng làm:
    ancol metylic CH3OH và etylen glicol C2H4(OH)2 đều có số C bằng số nhóm OH
    Khi 2 rượu trên pư với Na dư thì số mol H2 thoát ra bằng số mol ½ số mol OH = ½ số mol C
    nC =noH = 2nH2 = 0,2mol
    Đốt cháy hoàn toàn X : Bảo toàn nguyên tố C ta được nCO2 = nC = 0,2 molmCO2 = 8.8 gam
    Cách 2: Ta có sơ đồ phản ứng
    CH3OH +Na ½ H2
    x x 0,5x
    C2H4(OH)2 +Na H2
    y y
    Ta có nH2 = 0,5x+y =0,1mol
    CH3OH  CO2 + 2H2O
    x x 2x
    C2H4(OH)2  2CO2 + 3H2O
    y 2y
    Suy ra số mol CO2 = x +2y = 2.( 0,5x+y) =0,2
    mCO2 =0,2.44 =8.8 gam
    
    
    Câu 2: Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
    A. 0,45 gam. B. 0,38 gam. C. 0,58 gam. D. 0,31 gam.

    Cách 1: Áp dụng tăng giảm khối lượng và phương pháp trung bình
    Chú ý bài chỉ yêu cầu tìm amin cóPTK nhỏ hơn
    CnH2n+1NH2 + HCl CnH2n+1NH3Cl
    1mol X p ư làm khối lượng tăng 36,5 gam
    a mol X 1,49- 0,76  a = 0,2mol
     KL mol tb của X: MTB = 0,76: 0,02 = 38
    Như vậy, amin có PTK nhỏ hơn 38 chỉ có metylamin ( M =31): CH3NH2 : 0,01 mol có m = 0,31 gam
    Cách 2: Nếu để ý, khia ra đề tìm chất nhỏ hơn thì theo kinh nghiệm chúng ta cũng có thể nghĩ ngay chất đó là nhỏ nhất, vì nếu bạn nào làm quen pp trung bình thì thấy rằng pp chỉ cho ta giơi hạn khoảng, do đó ta chọn chất đó nhỏ nhất là metylamin ( M =31): CH3NH2 : thử đáp án thấy ngay rằng D

    Câu 3: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến phản ứng hoàn toàn, thu được 4 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 1,008 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 18 gam muối. Giá trị của m là
    A. 7,12. B. 6,80. C. 5,68. D. 13,52.
    Cách giải 1: Nhìn thấy ngay bài này phải dùng kĩ thuật quy đổi kết hợp bảo toàn e
    Quy đổi hh thành Fe và O
    Để hiểu rõ bản chất hơn ta có sơ đồ hợp thức sau:
    Fe (x)
    O (y)
    CO
    Y (rắn)
    Z ( khí)
    Y+ H2SO4 đặc 0,045 mol SO2 + 18 gam muối Fe2(SO4
    Avatar

    Sao đưa tài liệu này lên hoài vậy?

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓