Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

ĐỀ KIỂM TRA K2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ĐÈ K2
Người gửi: Nguyễn Thị Tính
Ngày gửi: 10h:35' 10-04-2021
Dung lượng: 339.5 KB
Số lượt tải: 1228
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Công Vỹ)
Bảng ma trận đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 ĐỀ CHẴN

Tên các nội dung, chủ đề, mạch kiến thức
Các mức độ kiến thức
Tổng


Mức 1  (Nhận biết)
Mức 2  (Thông hiểu)
Mức 3  (Vận dụng)
Mức 4  (Vận dụng nâng cao)


Chủ đề 1: Đọc hiểu văn bản
Câu số
Câu số
Câu số
Câu số


Số câu
2
4
1

7

Số điểm
1
2
1

4

Tỉ lệ %
10%
20%
10%

40%

Chủ đề 2: Kiến thức Tiếng Việt






Số câu


1
1
2

Số điểm


1
1
2

Tỉ lệ %


10%
10%
20%




























TRƯỜNG TIỂU HỌC VINH QUANG

Họ và tên:…………….....…..............…………………
Lớp 2……....
 Thứ .......... ngày ..... tháng......năm 2020
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn Tiếng Việt – lớp 2
Thời gian: 70 phút
(Không kể thời gian chép đề)
ĐỀ CHẴN

 Điểm
Lời nhận xét của giáo viên

Điểm đọc
Điểm
viết
Điểm chung

………………………………………………………………..
………………………………………………………………..
………………………………………………………………..


I: Kiểm tra đọc (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (4 điểm): GV TỰ KIỂM TRA
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra từ và câu (6 điểm)
A. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi (6 điểm):
Câu chuyện bó đũa
1. Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà, nhưng vẫn hay va chạm.
2. Thấy các con không thương yêu nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:
- Ai bẻ được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thông thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.
3. Thấy vậy, bốn người con cùng nói:
- Thưa cha, lấy từng chiếc bẻ thì có khó gì!
Người cha liền bảo:
- Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẽ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.
Theo Ngụ ngôn Việt Nam
* Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng trong các câu hỏi sau và hoàn thành tiếp các bài tập:
Câu 1. Khi đã lấy vợ, lấy chồng, tình cảm của hai anh em ra sao?(M1 – 0.5đ)
A. Yêu thương nhau hơn.
B. Rất hay va chạm.
C. Rất thân thiết.
D. Rất hay cãi vã.
Câu 2: Người cha nghĩ gì khi thấy các con không yêu thương nhau?(M1 – 0.5đ)
A. Thất vọng.
B. Đau khổ.
C. Buồn phiền.
Câu 3. Ai là người bẻ gãy được bó đũa? (M2- 0,5)
A. Người con trai.
B. Người con gái.
C. Không ai bẻ gãy được bó đũa.
Câu 4. Vì sao người cha bẻ gãy được bó đũa? (M2- 0,5)
A. Vì người cha rất khỏe.
B. Vì người cha bẻ từng chiếc đũa một.
C. Vì người cha thông minh hơn.
Câu 5: Người cha nghĩ ra cách gì để thử thách các con? (M2 – 0,5đ)
A. Ông đố các con bẻ gãy một bó đũa.
B. Ông đố các con bẻ gãy một chiếc đũa.
C. Ông đố các con bẻ gãy một đôi đũa.
Câu 6: Người cha bẻ gãy được bó đũa thuộc kiểu cầu gì? (M2-0,5đ)
A. Ai là gì?
B. Ai làm gì?
C. Ai thế nào?
Câu 7:  Con hãy điền thêm từ ngữ vào chỗ trống ứng với phần giải thích:
Rể, Dâu (M2-1đ (mỗi ý 0,5 điểm
 
Gửi ý kiến