Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Toản
Ngày gửi: 09h:46' 09-05-2021
Dung lượng: 267.0 KB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Toản
Ngày gửi: 09h:46' 09-05-2021
Dung lượng: 267.0 KB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II – TOÁN 6
Bài 1 : ( 1,5 điểm ) Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a/ bc/ 1,25 :
d/ e/
f/ k/ h/ 50%.1.10. .0,75
jl/ n/ m/ p/ 75% - q/ r/ t/
v/ o/
s/ i/
Bài 2 :Tính giá trị biểu thức
a/ B = b/ Q = +
c/ M= d/ A = + ( + ) e/ B = ( + ) +
f/ A= g/ E =
h/ C = k/ A= ;
q/ M= q/ P =
Bài 3/Tìm x biết
a/ b/
c) 3x + 16 = -13,25 d/ e/
f/ h/ = k/ x – 25 % x = g/ (2,8x – 32) : = – 90
i/ x: n/ 6 – (15 + 15) = x – (15 – 6 ) k/ 8 – |x + 3| = 16 : 8
t / r/ s p/ q/ v/ 15 - x = 8 - (-12) x/ 0,5x - z/
u/ o/
Bài 4/Rút gọn phân số sau a) b) a) b)
Bài 5/so sánh các phân số sau .a) b) c)và d)và e)và g)và h)vàa/ b/
Bài 6/Tìm số nguyên n sao cho phân số có giá trị nguyên.
Bài 7: Tính tổng sau: H =
Tính tổng:
Bài 8 : Chứng minh :
Bài 1 / một quầy hàng trong 3 giờ bán được 44 quả dưa hấu .giờ đầu bán được số dưa đó và quả .giờ thứ 2 bán số dưa còn lại và quả .hỏi giờ thứ 3 bán bao nhiêu quả ?
Bài 2 / Bốn người công nhân lắp ráp được 200 chi tiết máy. Trong đó, người thứ nhất lắp được tổng số chi tiết máy, người thứ hai lắp được 0,4 lần tổng chi tiết máy, số chi tiết máy mà người thứ ba lắp được bằng 50% số chi tiết máy mà người thứ hai lắp được. Tính số chi tiết máy người thứ tư lắp được.
Bài 3/ Khối 6 của một trờng có tổng cộng 120 học sinh. Trong dịp tổng kết cuối năm thống kê đợc: Số học sinh giỏi bằng số học sinh cả khối, số học sinh khá bằng 37,5 % số học sinh cả khối. Số học sinh trung bình bằng số học sinh giỏi và khá, còn lại là học sinh yếu kém. Tính số học sinh mỗi loại.
Bài 4/ Một lớp có 50 học sinh. số học sinh giỏi chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 120% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá. Tính số học sinh mỗi loại của lớp.
Bài 5/ Một thùng đựng xăng có 45 lít. Lần thứ nhất, người ta đã lấy đi 20% số lít xăng đó. Lần thứ hai, người ta lại tiếp tục lấy đisố xăng còn lại. Hỏi cuối cùng thùng xăng còn lại bao nhiêu lít xăng?
Bài 6/ ở lớp 6A, số học sinh giỏi học kì I bằng số học sinh cả lớp. Cuối năm có thêm 5 học sinh đạt học sinh giỏi nên số học sinh giỏi bằng số học sinh cả lớp. Tính số học sinh của lớp 6A.
Bài 7/ Một trờng THCS có 1020 học sinh. Số học sinh lớp 6 bằng 0,3 số học sinh toàn trờng . Số học sinh khối 7 bằng số học sinh toàn trờng. Số học sinh khối 8 bằng tổng số học sinh khối 6 và khối 7. Tính số học sinh khối 9.
Bài 8/
Bài 1 : ( 1,5 điểm ) Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a/ bc/ 1,25 :
d/ e/
f/ k/ h/ 50%.1.10. .0,75
jl/ n/ m/ p/ 75% - q/ r/ t/
v/ o/
s/ i/
Bài 2 :Tính giá trị biểu thức
a/ B = b/ Q = +
c/ M= d/ A = + ( + ) e/ B = ( + ) +
f/ A= g/ E =
h/ C = k/ A= ;
q/ M= q/ P =
Bài 3/Tìm x biết
a/ b/
c) 3x + 16 = -13,25 d/ e/
f/ h/ = k/ x – 25 % x = g/ (2,8x – 32) : = – 90
i/ x: n/ 6 – (15 + 15) = x – (15 – 6 ) k/ 8 – |x + 3| = 16 : 8
t / r/ s p/ q/ v/ 15 - x = 8 - (-12) x/ 0,5x - z/
u/ o/
Bài 4/Rút gọn phân số sau a) b) a) b)
Bài 5/so sánh các phân số sau .a) b) c)và d)và e)và g)và h)vàa/ b/
Bài 6/Tìm số nguyên n sao cho phân số có giá trị nguyên.
Bài 7: Tính tổng sau: H =
Tính tổng:
Bài 8 : Chứng minh :
Bài 1 / một quầy hàng trong 3 giờ bán được 44 quả dưa hấu .giờ đầu bán được số dưa đó và quả .giờ thứ 2 bán số dưa còn lại và quả .hỏi giờ thứ 3 bán bao nhiêu quả ?
Bài 2 / Bốn người công nhân lắp ráp được 200 chi tiết máy. Trong đó, người thứ nhất lắp được tổng số chi tiết máy, người thứ hai lắp được 0,4 lần tổng chi tiết máy, số chi tiết máy mà người thứ ba lắp được bằng 50% số chi tiết máy mà người thứ hai lắp được. Tính số chi tiết máy người thứ tư lắp được.
Bài 3/ Khối 6 của một trờng có tổng cộng 120 học sinh. Trong dịp tổng kết cuối năm thống kê đợc: Số học sinh giỏi bằng số học sinh cả khối, số học sinh khá bằng 37,5 % số học sinh cả khối. Số học sinh trung bình bằng số học sinh giỏi và khá, còn lại là học sinh yếu kém. Tính số học sinh mỗi loại.
Bài 4/ Một lớp có 50 học sinh. số học sinh giỏi chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 120% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá. Tính số học sinh mỗi loại của lớp.
Bài 5/ Một thùng đựng xăng có 45 lít. Lần thứ nhất, người ta đã lấy đi 20% số lít xăng đó. Lần thứ hai, người ta lại tiếp tục lấy đisố xăng còn lại. Hỏi cuối cùng thùng xăng còn lại bao nhiêu lít xăng?
Bài 6/ ở lớp 6A, số học sinh giỏi học kì I bằng số học sinh cả lớp. Cuối năm có thêm 5 học sinh đạt học sinh giỏi nên số học sinh giỏi bằng số học sinh cả lớp. Tính số học sinh của lớp 6A.
Bài 7/ Một trờng THCS có 1020 học sinh. Số học sinh lớp 6 bằng 0,3 số học sinh toàn trờng . Số học sinh khối 7 bằng số học sinh toàn trờng. Số học sinh khối 8 bằng tổng số học sinh khối 6 và khối 7. Tính số học sinh khối 9.
Bài 8/
 









Các ý kiến mới nhất