Ankan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Thưởng
Ngày gửi: 17h:31' 03-07-2021
Dung lượng: 420.0 KB
Số lượt tải: 219
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Thưởng
Ngày gửi: 17h:31' 03-07-2021
Dung lượng: 420.0 KB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Phú Thưởng)
A. LÝ THUYẾT
ANKAN
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP:
1. Dãy đồng đẳng ankan:
- Ankan (hay parafin) là những hidrocabon no không có mạch vòng.
- CH4, C2H6, C3H8, C4H10…lập thành dãy đồng đẳng ankan (hay parafin).
- CTC: CnH2n+2 (n ≥ 1)
2. Đồng phân:
Ankan từ C4H10 trở lên mới có đồng phân mạch cacbon
VD: Viết CTCT các đồng phân của ankan C4H10,C5H12
* Các nguyên tử cacbon trong phân tử ankan (trừ C2H6) không cùng nằm trên một đường thẳng
*Bậc của cacbon:
Bậc của một nguyên tử C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nó.
C C
I II (III (IV
C ( C ( C ( C ( C
(
C
3. Danh pháp:
a) Ankan không phân nhánh
Mạch cacbon chính
1C
2C
3C
4C
5C
6C
7C
8C
9C
10C
Cách đọc
met
et
Prop
but
pent
hex
hept
oct
non
dec
CnH2n + 2 CnH2n+1
Ankan gốc ankyl
Tên ankan = tên mạch cacbon chính + an
Tên gốc ankyl = tên mạch cacbon chính + yl
b) Ankan phân nhánh: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + an
* Cách gọi tên:
- Chọn mạch cacbon dài nhất và có nhiều nhánh hơn làm mạch chính.
- Đánh số thứ tự cacbon mạch chính bắt từ phía gần nhánh hơn.
- Gọi tên: số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + an.
VD: CH3CH2CH2CH(CH3)2: 2-metyl pentan
* Chú ý:
- Nếu có nhiều nhánh giống nhau ta thêm tiếp đầu ngữ: đi (2 nhánh), tri (3 nhánh), tetra (4 nhánh),… trước tên nhánh
- Nếu có halogen thì ưu tiên gọi halogen trước
- Nếu có nhiều nhánh ankyl khác nhau ta gọi theo trình tự: a,b,c…
VD: CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3 : 2,3-đimetyl pentan
CH3CH(CH3)CH(C2H5)CH2CH3: 3-etyl-2-metyl petan
II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của ankan tăng theo khối lượng phân tử.
-Trạng thái:ở điều kiện thường,các ankan:
+ Từ C1 đến C4 ở trạng thái khí
+ Từ C5 đến khoảng C17 ở trạng thái lỏng
+ Từ C18 trở lên ở trạng thái rắn
- Ankan nhẹ hơn nước, không tan tan nước.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Khi đun nóng hay chiếu sáng, các ankan dễ tham gia các phản ứng thế, phản ứng tách hidro và phản ứng cháy.
1. Phản ứng thế của halogen (phản ứng halogen hóa):
*Thế clo vào metan: clo có thể thay thế lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan.
Clometan(metyl clorua)
Diclometan (metylen clorua)
Triclometan (clorofom)
Tetraclometa(cacbon tetraclorua)
*Thế clo vào các ankan khác:
Thí dụ:
( Nhận xét:
Nguyên tử hidro liên kết với nguyên tử cacbon bậc cao hơn dễ bị thế hơn nguyên tử hidro liên kết với nguyên tử cacbon bậc thấp hơn.
2. Phản ứng tách: ( gãy liên kết C-C và C-H).
3. Phản ứng oxi hóa:
CH4 + O2 CO2 + 2 H2O – 890kJ
*
Khi có xúc tác và t0 thích hợp, ankan bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi.
CH4 + O2 HCH=O + H2O
Fomanđehit
II- ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
1. Điều chế:
a. Trong công nghiệp:
Metan và các đồng đẳng được tách từ khí thiên nhiên và dầu mỏ.
b. Trong phòng thí nghiệm:
CH3COONa+NaOHCH4↑+ Na2CO3
Al4C3 + 12 H2O → 3 CH4 + 4Al(OH)3
2. Ứng dụng:
Làm nhiên liệu, vật liệu :
+ Khí đốt, khí hóa lỏng (từ C1 - C4).
+ Xăng dầu cho động cơ. Dầu thắp sáng và đun nấu. Dung môi ( từ C5 - C20 ).
+ Dầu mỡ bôi trơn, chống gỉ. Sáp pha thuốc mỡ. Nến, giấy nến, giấy dầu ( > C20 ).
XICLOANKAN
I/Cấu tạo:
1/ Cấu trúc phân tử của một số mono xicloankan
Công thức phân tử và cấu trúc một số mono xicloankan không nhánh
ANKAN
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP:
1. Dãy đồng đẳng ankan:
- Ankan (hay parafin) là những hidrocabon no không có mạch vòng.
- CH4, C2H6, C3H8, C4H10…lập thành dãy đồng đẳng ankan (hay parafin).
- CTC: CnH2n+2 (n ≥ 1)
2. Đồng phân:
Ankan từ C4H10 trở lên mới có đồng phân mạch cacbon
VD: Viết CTCT các đồng phân của ankan C4H10,C5H12
* Các nguyên tử cacbon trong phân tử ankan (trừ C2H6) không cùng nằm trên một đường thẳng
*Bậc của cacbon:
Bậc của một nguyên tử C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nó.
C C
I II (III (IV
C ( C ( C ( C ( C
(
C
3. Danh pháp:
a) Ankan không phân nhánh
Mạch cacbon chính
1C
2C
3C
4C
5C
6C
7C
8C
9C
10C
Cách đọc
met
et
Prop
but
pent
hex
hept
oct
non
dec
CnH2n + 2 CnH2n+1
Ankan gốc ankyl
Tên ankan = tên mạch cacbon chính + an
Tên gốc ankyl = tên mạch cacbon chính + yl
b) Ankan phân nhánh: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + an
* Cách gọi tên:
- Chọn mạch cacbon dài nhất và có nhiều nhánh hơn làm mạch chính.
- Đánh số thứ tự cacbon mạch chính bắt từ phía gần nhánh hơn.
- Gọi tên: số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + an.
VD: CH3CH2CH2CH(CH3)2: 2-metyl pentan
* Chú ý:
- Nếu có nhiều nhánh giống nhau ta thêm tiếp đầu ngữ: đi (2 nhánh), tri (3 nhánh), tetra (4 nhánh),… trước tên nhánh
- Nếu có halogen thì ưu tiên gọi halogen trước
- Nếu có nhiều nhánh ankyl khác nhau ta gọi theo trình tự: a,b,c…
VD: CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3 : 2,3-đimetyl pentan
CH3CH(CH3)CH(C2H5)CH2CH3: 3-etyl-2-metyl petan
II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của ankan tăng theo khối lượng phân tử.
-Trạng thái:ở điều kiện thường,các ankan:
+ Từ C1 đến C4 ở trạng thái khí
+ Từ C5 đến khoảng C17 ở trạng thái lỏng
+ Từ C18 trở lên ở trạng thái rắn
- Ankan nhẹ hơn nước, không tan tan nước.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Khi đun nóng hay chiếu sáng, các ankan dễ tham gia các phản ứng thế, phản ứng tách hidro và phản ứng cháy.
1. Phản ứng thế của halogen (phản ứng halogen hóa):
*Thế clo vào metan: clo có thể thay thế lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan.
Clometan(metyl clorua)
Diclometan (metylen clorua)
Triclometan (clorofom)
Tetraclometa(cacbon tetraclorua)
*Thế clo vào các ankan khác:
Thí dụ:
( Nhận xét:
Nguyên tử hidro liên kết với nguyên tử cacbon bậc cao hơn dễ bị thế hơn nguyên tử hidro liên kết với nguyên tử cacbon bậc thấp hơn.
2. Phản ứng tách: ( gãy liên kết C-C và C-H).
3. Phản ứng oxi hóa:
CH4 + O2 CO2 + 2 H2O – 890kJ
*
Khi có xúc tác và t0 thích hợp, ankan bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi.
CH4 + O2 HCH=O + H2O
Fomanđehit
II- ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
1. Điều chế:
a. Trong công nghiệp:
Metan và các đồng đẳng được tách từ khí thiên nhiên và dầu mỏ.
b. Trong phòng thí nghiệm:
CH3COONa+NaOHCH4↑+ Na2CO3
Al4C3 + 12 H2O → 3 CH4 + 4Al(OH)3
2. Ứng dụng:
Làm nhiên liệu, vật liệu :
+ Khí đốt, khí hóa lỏng (từ C1 - C4).
+ Xăng dầu cho động cơ. Dầu thắp sáng và đun nấu. Dung môi ( từ C5 - C20 ).
+ Dầu mỡ bôi trơn, chống gỉ. Sáp pha thuốc mỡ. Nến, giấy nến, giấy dầu ( > C20 ).
XICLOANKAN
I/Cấu tạo:
1/ Cấu trúc phân tử của một số mono xicloankan
Công thức phân tử và cấu trúc một số mono xicloankan không nhánh
 









Các ý kiến mới nhất