Công phá tiếng anh 10 theo hệ cấu trúc mới.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Đức Nam
Ngày gửi: 15h:20' 31-07-2021
Dung lượng: 93.9 KB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Đàm Đức Nam
Ngày gửi: 15h:20' 31-07-2021
Dung lượng: 93.9 KB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 5: ĐỘNG TỪ KHUYẾT
THIẾU
LÝ THUYẾT.
ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU NGUYÊN DẠNG
Định nghĩa
Nhóm mình có tài liệu công phá anh 1 và 3 của Lovebook hãy liên hệ nhóm qua zalo 0988166193 để có tài liệu
Động từ khuyết thiếu là loại động từ đặc biệt chỉ đi kèm và thực hiện chứ năng bổ trợ cho động từ chính trong câu chứ không đứng một mình như một động từ chính trong câu. Các động từ khuyết thiếu trong tiếng anh: can, could, may, might, will, would, shall, need, should, must, ought to.
Ngoài ra còn có các cụm động từ có ý nghĩa tương tự như khuyết thiếu nhưng không phải là động từ khuyết thiếu (được gọi là modal- like verbs), bao gồm: have to, used to, had better, be able to…
Những đặc tính của động từ khuyết thiếu
- Không chia ở ngôi thứ 3 số ít: I can, She can, He can
Ex: He can use our phone
Động từ chính đứng ngay sau động từ khuyết thiếu ở dạng nguyên thể.
Ex: Mark must drive carefully in the city center
Có chức năng như trợ động từ tron câu phủ định, câu hỏi. Ex: Will you clean the floor for me?
Các động từ khuyết thiếu mang một số ý nghĩa khác nhau
Đáp án
Từ khóa
Ví dụ
Giải thích
Can
Diễn tả khả năng có thể thực hiện trong hiện tại hoặc tương lai.
You can speak spanish.
I can help you next week.
Can, Could dùng trong câu đề nghị, xin phép, yêu cầu; could thể hiện sự lịch sự hơn so với can.
+ Could you wait a minute?
+ Can I ask you a question?
Có thể dùng “be able to” thay cho “can” hoặc “could”
Could
Diễn tả khả năng có thể thực hiện trong quá khứ
My brother could peak Engish when he was five.
Must
Diễn tả sự cần thiết, bắt buộc ở hiện tại, tương lai; sự bắt buộc đến từ người nói.
Đưa ra lời khuyên hoặc suy luận mang tính chắc
You must get up early in the morning.
You must huungry after working hard.
She must have been upset when she got the news.
Mustn’t chỉ sự cấm đoán
chắn, đặc biệt là suy luận về việc
trong quá khứ.
Have to
Diễn tả sự cần thiết phải làm (tính khác quan, từ yếu tố bên
ngoài tác dộng…)
I have to stop smoking. (my doctor said that.)
Don’t have to = Don’t need to chỉ sự không cần thiết
May
Diễn tả khả năng sự việc có thể xảy ra trong hiện tại hoặc
tương lai.
It will rain tomorrow.
May, might chỉ sự xin phép
+ May I turn on TV?
Might dùng ở câu gián tiếp.
+ I wonder if he might go there alone.
Might được dùng như May
+ He may/might go out with his friends.
Might
Diễn tả điều gì có thể đã xảy ra ở quá khứ.
She might not be in his house.
Will
Diễn tả, dự đoán sự
việc xảy ra trong tương lai.
Tomorrow will be
sunny.
Will, would dùng để diễn tả
sự vui lòng khi làm việc gì đó trong câu đề nghị, yêu cầu, lời mời.
I would give you a hand whenever you need.
Will you have a cup of coffee?
Would you like a cake?
Would
Diễn tả dự đoán việc có thể xảy ra trong quá khứ.
She would be upset when hearing the bad news.
Shall
Dùng để xin ý kiến lời
khuyên.
Where shall we eat
tonight?
Shall được sử dụng với ngôi
We, I
Should
Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận (ở mức độ nhẹ hơn “Must”).
Đưa ra lời khuyên nói chung.
Dùng đẻ suy đoán.
You should send this report by 8th September.
You should call her.
She worked hard, she should get the best result.
Ought to
Chỉ sự bắt buộc, mạnh hơn “Should” nhưng nhẹ hơn “Must”.
Đưa ra lời khuyên, kiến nghị mang tính giải pháp.
You ought not to eat candy at night.
There ought to be some street lights in our neighbourhood.
Ought to có thể được sử dụng khi nói về một nhiệm vụ hoặc một điều luật.
Need
Chỉ sự cần thiết phải
làm gì.
You need finish that
work today.
Used to
Diễn tả hành động
- I used to talk to him
S + used to V = S + often +
THIẾU
LÝ THUYẾT.
ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU NGUYÊN DẠNG
Định nghĩa
Nhóm mình có tài liệu công phá anh 1 và 3 của Lovebook hãy liên hệ nhóm qua zalo 0988166193 để có tài liệu
Động từ khuyết thiếu là loại động từ đặc biệt chỉ đi kèm và thực hiện chứ năng bổ trợ cho động từ chính trong câu chứ không đứng một mình như một động từ chính trong câu. Các động từ khuyết thiếu trong tiếng anh: can, could, may, might, will, would, shall, need, should, must, ought to.
Ngoài ra còn có các cụm động từ có ý nghĩa tương tự như khuyết thiếu nhưng không phải là động từ khuyết thiếu (được gọi là modal- like verbs), bao gồm: have to, used to, had better, be able to…
Những đặc tính của động từ khuyết thiếu
- Không chia ở ngôi thứ 3 số ít: I can, She can, He can
Ex: He can use our phone
Động từ chính đứng ngay sau động từ khuyết thiếu ở dạng nguyên thể.
Ex: Mark must drive carefully in the city center
Có chức năng như trợ động từ tron câu phủ định, câu hỏi. Ex: Will you clean the floor for me?
Các động từ khuyết thiếu mang một số ý nghĩa khác nhau
Đáp án
Từ khóa
Ví dụ
Giải thích
Can
Diễn tả khả năng có thể thực hiện trong hiện tại hoặc tương lai.
You can speak spanish.
I can help you next week.
Can, Could dùng trong câu đề nghị, xin phép, yêu cầu; could thể hiện sự lịch sự hơn so với can.
+ Could you wait a minute?
+ Can I ask you a question?
Có thể dùng “be able to” thay cho “can” hoặc “could”
Could
Diễn tả khả năng có thể thực hiện trong quá khứ
My brother could peak Engish when he was five.
Must
Diễn tả sự cần thiết, bắt buộc ở hiện tại, tương lai; sự bắt buộc đến từ người nói.
Đưa ra lời khuyên hoặc suy luận mang tính chắc
You must get up early in the morning.
You must huungry after working hard.
She must have been upset when she got the news.
Mustn’t chỉ sự cấm đoán
chắn, đặc biệt là suy luận về việc
trong quá khứ.
Have to
Diễn tả sự cần thiết phải làm (tính khác quan, từ yếu tố bên
ngoài tác dộng…)
I have to stop smoking. (my doctor said that.)
Don’t have to = Don’t need to chỉ sự không cần thiết
May
Diễn tả khả năng sự việc có thể xảy ra trong hiện tại hoặc
tương lai.
It will rain tomorrow.
May, might chỉ sự xin phép
+ May I turn on TV?
Might dùng ở câu gián tiếp.
+ I wonder if he might go there alone.
Might được dùng như May
+ He may/might go out with his friends.
Might
Diễn tả điều gì có thể đã xảy ra ở quá khứ.
She might not be in his house.
Will
Diễn tả, dự đoán sự
việc xảy ra trong tương lai.
Tomorrow will be
sunny.
Will, would dùng để diễn tả
sự vui lòng khi làm việc gì đó trong câu đề nghị, yêu cầu, lời mời.
I would give you a hand whenever you need.
Will you have a cup of coffee?
Would you like a cake?
Would
Diễn tả dự đoán việc có thể xảy ra trong quá khứ.
She would be upset when hearing the bad news.
Shall
Dùng để xin ý kiến lời
khuyên.
Where shall we eat
tonight?
Shall được sử dụng với ngôi
We, I
Should
Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận (ở mức độ nhẹ hơn “Must”).
Đưa ra lời khuyên nói chung.
Dùng đẻ suy đoán.
You should send this report by 8th September.
You should call her.
She worked hard, she should get the best result.
Ought to
Chỉ sự bắt buộc, mạnh hơn “Should” nhưng nhẹ hơn “Must”.
Đưa ra lời khuyên, kiến nghị mang tính giải pháp.
You ought not to eat candy at night.
There ought to be some street lights in our neighbourhood.
Ought to có thể được sử dụng khi nói về một nhiệm vụ hoặc một điều luật.
Need
Chỉ sự cần thiết phải
làm gì.
You need finish that
work today.
Used to
Diễn tả hành động
- I used to talk to him
S + used to V = S + often +
 








Các ý kiến mới nhất