Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Võ Thị Kim Loan
Ngày gửi: 15h:10' 03-10-2021
Dung lượng: 119.0 KB
Số lượt tải: 298
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Võ Thị Kim Loan
Ngày gửi: 15h:10' 03-10-2021
Dung lượng: 119.0 KB
Số lượt tải: 298
Số lượt thích:
0 người
Câu 118: Thế nào là môi trường sống của sinh vật?( chương I / bài 41 / mức 1)
Là nơi tìm kiếm thức ăn, nước uống của sinh vật.
Là nơi ở của sinh vật.
Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng.
Là nơi kiếm ăn, làm tổ của sinh vật .
Câu 119: Nhân tố sinh thái là :( chương I / bài 41 / mức 1)
Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường.
Tất cả các yếu tố của môi trường.
Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.
Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.
Câu 120: Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?( chương I / bài 41 / mức 1)
Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.
Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh , nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh và nhóm nhân tố con người.
Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.
Câu 121: Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái?( chương I / bài 41 / mức 1)
Gần điểm gây chết dưới.
Gần điểm gây chết trên.
Ở điểm cực thuận
Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên.
Câu 122: Giới hạn sinh thái là gì?( chương I / bài 41 / mức 1)
Là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái đảm bảo cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt.
Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với các nhân tố sinh thái khác nhau.
Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.
Là khoảng tác động có lợi nhất của nhân tố sinh thái đối với cơ thể sinh vật.
Câu 123: Các nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?( chương I / bài 41 / mức 1)
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật.
Nước biển, sông, hồ, ao, cá, ánh sáng, nhiệt độ, độ dốc.
Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, địa hình.
Các thành phần cơ giới và tính chất lí, hoá của đất; nhiệt độ, độ ẩm, động vật.
Câu 124: Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi: ( chương I / bài 41 / mức 3)
Chúng là nơi ở của các sinh vật khác.
Các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng.
Cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.
Cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác.
Đáp án: C
Câu 125: Vì sao nhân tố con người được tách ra thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng? ( chương I / bài 41 / mức 1)
Vì con người có tư duy, có lao động.
Vì con người tiến hoá nhất so với các loài động vật khác.
Vì hoạt động của con người khác với các sinh vật khác, con người có trí tuệ nên vừa khai thác tài nguyên thiên nhiên lại vừa cải tạo thiên nhiên.
Vì con người có khả năng làm chủ thiên nhiên.
Câu 126: Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái, thì chúng có vùng phân bố như thế nào? ( chương I / bài 41 / mức 3)
Có vùng phân bố hẹp.
Có vùng phân bố hạn chế.
Có vùng phân bố rộng.
Có vùng phân bố hẹp hoặc hạn chế.
Câu 127: Khi nào các yếu tố đất, nước, không khí, sinh vật đóng vai trò của một môi trường?( chương I / bài 41 / mức 3)
Khi nơi đó có đủ điều kiện thuận lợi về nơi ở cho sinh vật.
Là nơi sinh vật có thể kiếm được thức ăn.
Khi đó là nơi sinh sống của sinh vật.
Khi nơi đó không có ảnh hưởng gì đến đời sống của sinh vật.
Câu 128: Khi nào các yếu tố của môi trường như đất, nước, không khí, sinh vật đóng vai trò của một nhân tố sinh thái?( chương I / bài 41 / mức 3)
Khi các yếu tố của môi trường không ảnh hưởng lên đời sống sinh vật.
Khi sinh vật có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường.
Khi các yếu tố của môi trường tác động lên đời sống sinh vật.
Khi sinh vật có ảnh hưởng gián tiếp đến môi trường.
Câu 129: Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 20C đến 440C, điểm cực thuận là 280C
Là nơi tìm kiếm thức ăn, nước uống của sinh vật.
Là nơi ở của sinh vật.
Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng.
Là nơi kiếm ăn, làm tổ của sinh vật .
Câu 119: Nhân tố sinh thái là :( chương I / bài 41 / mức 1)
Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường.
Tất cả các yếu tố của môi trường.
Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.
Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.
Câu 120: Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?( chương I / bài 41 / mức 1)
Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.
Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh , nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh và nhóm nhân tố con người.
Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.
Câu 121: Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái?( chương I / bài 41 / mức 1)
Gần điểm gây chết dưới.
Gần điểm gây chết trên.
Ở điểm cực thuận
Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên.
Câu 122: Giới hạn sinh thái là gì?( chương I / bài 41 / mức 1)
Là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái đảm bảo cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt.
Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với các nhân tố sinh thái khác nhau.
Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.
Là khoảng tác động có lợi nhất của nhân tố sinh thái đối với cơ thể sinh vật.
Câu 123: Các nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?( chương I / bài 41 / mức 1)
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật.
Nước biển, sông, hồ, ao, cá, ánh sáng, nhiệt độ, độ dốc.
Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, địa hình.
Các thành phần cơ giới và tính chất lí, hoá của đất; nhiệt độ, độ ẩm, động vật.
Câu 124: Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi: ( chương I / bài 41 / mức 3)
Chúng là nơi ở của các sinh vật khác.
Các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng.
Cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.
Cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác.
Đáp án: C
Câu 125: Vì sao nhân tố con người được tách ra thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng? ( chương I / bài 41 / mức 1)
Vì con người có tư duy, có lao động.
Vì con người tiến hoá nhất so với các loài động vật khác.
Vì hoạt động của con người khác với các sinh vật khác, con người có trí tuệ nên vừa khai thác tài nguyên thiên nhiên lại vừa cải tạo thiên nhiên.
Vì con người có khả năng làm chủ thiên nhiên.
Câu 126: Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái, thì chúng có vùng phân bố như thế nào? ( chương I / bài 41 / mức 3)
Có vùng phân bố hẹp.
Có vùng phân bố hạn chế.
Có vùng phân bố rộng.
Có vùng phân bố hẹp hoặc hạn chế.
Câu 127: Khi nào các yếu tố đất, nước, không khí, sinh vật đóng vai trò của một môi trường?( chương I / bài 41 / mức 3)
Khi nơi đó có đủ điều kiện thuận lợi về nơi ở cho sinh vật.
Là nơi sinh vật có thể kiếm được thức ăn.
Khi đó là nơi sinh sống của sinh vật.
Khi nơi đó không có ảnh hưởng gì đến đời sống của sinh vật.
Câu 128: Khi nào các yếu tố của môi trường như đất, nước, không khí, sinh vật đóng vai trò của một nhân tố sinh thái?( chương I / bài 41 / mức 3)
Khi các yếu tố của môi trường không ảnh hưởng lên đời sống sinh vật.
Khi sinh vật có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường.
Khi các yếu tố của môi trường tác động lên đời sống sinh vật.
Khi sinh vật có ảnh hưởng gián tiếp đến môi trường.
Câu 129: Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 20C đến 440C, điểm cực thuận là 280C
 









Các ý kiến mới nhất