Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
ÔN TẬP HỌC KÌ 1 TIẾNG VIỆT LỚP 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Thúy Hà
Ngày gửi: 20h:05' 13-12-2021
Dung lượng: 22.9 KB
Số lượt tải: 1441
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Thúy Hà
Ngày gửi: 20h:05' 13-12-2021
Dung lượng: 22.9 KB
Số lượt tải: 1441
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đức Kiệt)
ÔN TẬP HKI
A/Tiếng Việt
I Tập đọc Học sinh CHỌN và đọc 1 đoạn trong các bài sau (3 điểm )
1/ Ông Trạng thả diều (trang 104)
*Nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
2/ “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi (trang 115)
*Nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
3/ Vẽ trứng (trang 120)
*Nội dung: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài.
4/ Người tìm đường lên các vì sao (trang 125)
*Nội dung: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao.
5/ Văn hay chữ tốt (trang 129)
*Nội dung: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát.
6/ Kéo co (trang 155)
*Nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ, phát huy.
ĐỀ 1
Đọc thầm bài : Văn hay chữ tốt dựa vào nội dung bài, khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Vì sao cao Bá Quát thường bị điểm kém ? (0,5 điểm)
a. Vì ông là người ham chơi không chịu học bài.
b. Vì ông viết chữ rất xấu.
c. Vì bài văn ông viết không hay.
d. Vì bài viết của ông hay mắc lỗi chính tả.
Câu 2:Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi nhận lời giúp bà cụ ? (0,5 điểm)
a. Cao Bá Quát rất vui vẻ.
b. Cao Bá Quát không lấy gì làm vui vẻ.
c. Cao Bá Quát từ chối không giúp bà cụ làm đơn vì chữ viết xấu.
d. Cao Bá Quát ngại giúp bà lão hàng xóm vì chữ xấu.
Câu 3: Sự việc gì đã xảy ra làm Cao Ba Quát phải ân hận ? (0,5 điểm)
a. Bà cụ bị lính đuổi ra khỏi huyện đường.
b. Vì quan không đọc được chữ viết trên lá đơn.
c. Vì quan không đọc được chữ viết trên lá đơn nên đã đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường.
d. Vì quan thấy bà cụ nghèo hèn nên đã đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường.
Câu 4: Cao Bá Quát đã hiểu ra điều gì ? (0,5 điểm)
a. Học thật giỏi còn chữ viết thì không quan trọng.
b. Chữ viết chỉ cần đọc được chứ không cần đẹp.
c. Dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì.
d. Chỉ cần luyện chữ đẹp là được chứ không cần học giỏi.
Câu 5. Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào?
a) Ông luyện vào các buổi sáng, tối đi ngủ sớm lấy sức.
b) Ông luyện cả đêm không ngủ. Ông còn mượn những quyển sách chữ đẹp làm mẫu.
c) Ông luyện cả sáng cả tối. Ông còn mượn những quyển sách chữ đẹp làm mẫu.
d) Ông luyện khi đi thi chữ viết đẹp.
ĐỀ 2
I. Đọc thầm bài : Ông trạng thả diều ( SGK/ 104) . Dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (4 điểm)
Câu 1. Thưở nhỏ Nguyễn Hiền ham chơi như thế nào?
A. Bắt đom đóm cho vào vỏ trứng. B. Thả diều.
C. Thổi sáo trên lưng trâu. D. Đá banh
Câu 2. Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
A. Học đến đâu hiểu ngay đến đó mà vẫn có thì giờ chơi diều.
B. Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường.
C. Có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.
D. Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường, thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Câu 3 . Nguyễn Hiền thể hiện tư chất thông minh từ lúc:
A. Lúc nhỏ. B. Lên sáu tuổi . C. Mười ba tuổi. D. Lúc đỗ Trạng
Câu 4. Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều” ?
A/Tiếng Việt
I Tập đọc Học sinh CHỌN và đọc 1 đoạn trong các bài sau (3 điểm )
1/ Ông Trạng thả diều (trang 104)
*Nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
2/ “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi (trang 115)
*Nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
3/ Vẽ trứng (trang 120)
*Nội dung: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài.
4/ Người tìm đường lên các vì sao (trang 125)
*Nội dung: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao.
5/ Văn hay chữ tốt (trang 129)
*Nội dung: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát.
6/ Kéo co (trang 155)
*Nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ, phát huy.
ĐỀ 1
Đọc thầm bài : Văn hay chữ tốt dựa vào nội dung bài, khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Vì sao cao Bá Quát thường bị điểm kém ? (0,5 điểm)
a. Vì ông là người ham chơi không chịu học bài.
b. Vì ông viết chữ rất xấu.
c. Vì bài văn ông viết không hay.
d. Vì bài viết của ông hay mắc lỗi chính tả.
Câu 2:Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi nhận lời giúp bà cụ ? (0,5 điểm)
a. Cao Bá Quát rất vui vẻ.
b. Cao Bá Quát không lấy gì làm vui vẻ.
c. Cao Bá Quát từ chối không giúp bà cụ làm đơn vì chữ viết xấu.
d. Cao Bá Quát ngại giúp bà lão hàng xóm vì chữ xấu.
Câu 3: Sự việc gì đã xảy ra làm Cao Ba Quát phải ân hận ? (0,5 điểm)
a. Bà cụ bị lính đuổi ra khỏi huyện đường.
b. Vì quan không đọc được chữ viết trên lá đơn.
c. Vì quan không đọc được chữ viết trên lá đơn nên đã đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường.
d. Vì quan thấy bà cụ nghèo hèn nên đã đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường.
Câu 4: Cao Bá Quát đã hiểu ra điều gì ? (0,5 điểm)
a. Học thật giỏi còn chữ viết thì không quan trọng.
b. Chữ viết chỉ cần đọc được chứ không cần đẹp.
c. Dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì.
d. Chỉ cần luyện chữ đẹp là được chứ không cần học giỏi.
Câu 5. Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào?
a) Ông luyện vào các buổi sáng, tối đi ngủ sớm lấy sức.
b) Ông luyện cả đêm không ngủ. Ông còn mượn những quyển sách chữ đẹp làm mẫu.
c) Ông luyện cả sáng cả tối. Ông còn mượn những quyển sách chữ đẹp làm mẫu.
d) Ông luyện khi đi thi chữ viết đẹp.
ĐỀ 2
I. Đọc thầm bài : Ông trạng thả diều ( SGK/ 104) . Dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (4 điểm)
Câu 1. Thưở nhỏ Nguyễn Hiền ham chơi như thế nào?
A. Bắt đom đóm cho vào vỏ trứng. B. Thả diều.
C. Thổi sáo trên lưng trâu. D. Đá banh
Câu 2. Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
A. Học đến đâu hiểu ngay đến đó mà vẫn có thì giờ chơi diều.
B. Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường.
C. Có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.
D. Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường, thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Câu 3 . Nguyễn Hiền thể hiện tư chất thông minh từ lúc:
A. Lúc nhỏ. B. Lên sáu tuổi . C. Mười ba tuổi. D. Lúc đỗ Trạng
Câu 4. Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều” ?
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất