Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Ngọc Mai
Ngày gửi: 17h:16' 24-12-2021
Dung lượng: 36.8 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích: 0 người
Bài 1: Một thanh gỗ OA tiết diện đều dài 20cm có thể quay quanh một trục nằm ngang đi qua đầu O của thanh. Người ta tác dụng một lực 50N vào đầu A của thanh. Tính momen của lực tác dụng khi giá của lực thẳng đứng và hợp với thanh một góc α = 600 như hình vẽ.
Bài 2. Thực hiện các tính toán cần thiết để trả lời các câu hỏi sau đây:
1. Một vật rơi tự do trong giây cuối cùng trước khi chạm đất vật rơi được quãng đường 45m. Lấy g = 10m/s2. Tính thời gian rơi và độ cao từ vị trí vật bắt đầu rơi so với mặt đất.
2. Một lò xo được giữ cố định ở một đầu. Khi tác dụng vào đầu kia của lò xo một lực kéo 1,2N thì lò xo dài 20cm. Khi lực kéo là 2,4N thì lò xo dài 24cm. Lấy g = 10m/s2. Tính độ cứng và chiều dài tự nhiên của lò xo.
3. Từ đỉnh của một ngọn tháp cao 80m, người ta ném một quả cầu theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0 = 30m/s. Lấy g = 10m/s2.
a. Tính thời gian rơi và tầm bay xa của quả cầu.
b. Tính vận tốc của quả cầu khi chạm đất.
Bài 3. Một vật bắt đầu trượt trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của lực kéo F = 15N có phương song song với mặt sàn. Sau 6s vật đi được quãng đường 27m. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là 0,35. Lấy g = 10m/s2.
Tính khối lượng của vật và vận tốc của vật.
Tính lực kéo để vật chuyển động thẳng đều trên quãng đường 23m tiếp theo, biết hệ số ma sát không đổi.
Sau quãng đường ngưng tác dụng lực kéo, tính thời gian và quãng đường vật đi được đến khi dừng lại.
Bài 4. Một lò xo có chiều dài tự nhiên 54 cm, đầu trên cố định, đầu dưới treo một quả cầu kích thước nhỏ có khối lượng 400 g. Khi quả cầu cân bằng lò xo có chiều dài 60 cm. Lò xo có khối lượng không đáng kể. Lấy g = 10 m/s2.
a. Tính độ cứng của lò xo.
b. Cắt đứt lò xo, quả cầu rơi tự do. Tính quãng đường quả cầu rơi được trong sáu giây đầu tiên và trong giây thứ sáu.
c. Trong 2 giây cuối cùng trước khi chạm đất, quả cầu rơi được đoạn đường 140 m. Tính vận tốc của quả cầu khi chạm đất.
Bài 5. Một vật có khối lượng 12 kg bắt đầu chuyển động thẳng biến đổi đều trên đường nằm ngang. Sau 5 s vật đi được quãng 75 m và đến điểm B.
a. Tính gia tốc chuyển động và vận tốc của vật khi đến điểm B.
b. Tính độ lớn của lực kéo và lực ma sát trượt. Biết lực kéo vật có phương song song với mặt đường, hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt đường là 0,25. Lấy g = 10m/s2.
c. Đến điểm B lực kéo ngừng tác dụng, hệ số ma sát không thay đổi. Tính thời gian và quãng đường mà vật đi được từ lúc lực kéo ngừng tác dụng cho đến khi dừng lại.
Bài 6. Một lò xo có chiều dài tự nhiên 36 cm, đầu trên cố định, đầu dưới treo một quả cầu kích thước nhỏ có khối lượng 200 g. Khi quả cầu cân bằng lò xo có chiều dài 40 cm. Lò xo có khối lượng không đáng kể. Lấy g = 10 m/s2.
a. Tính độ cứng của lò xo.
b. Cắt đứt lò xo, quả cầu rơi tự do. Trong 4 giây cuối cùng trước khi chạm đất, quả cầu rơi được đoạn đường 240 m. Tính độ cao từ vị trí quả cầu bắt đầu rơi so với mặt đất.
c. Một vật được ném ngang từ độ cao 18m với vận tốc ban đầu có độ lớn v0. Tầm xa của vật là 32m. Lấy g = 10m/s2. Tính v0 và thời gian chuyển động của vật?
Bài 7. Một vật có khối lượng 50 kg bắt đầu chuyển động thẳng biến đổi đều trên đường nằm ngang. Sau 2s vật đi được quãng 3 m và đến điểm B.
a. Tính gia tốc chuyển động và vận tốc của vật khi đến điểm B.
b. Tính độ lớn của lực kéo. Biết lực kéo vật có phương song song với mặt đường, hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt đường là 0,25. Lấy g = 10m/s2.
c. Đến điểm B dưới tác dụng của lực kéo vật chuyển động đều lên dốc có dạng cung tròn với tốc độ 5m/s, bán kính cung tròn 30m. Tính áp lực của vật tác dụng lên mặt đường tại
 
Gửi ý kiến