môn KHTN6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ thị trúc ly
Ngày gửi: 20h:10' 27-12-2021
Dung lượng: 27.4 KB
Số lượt tải: 189
Nguồn:
Người gửi: võ thị trúc ly
Ngày gửi: 20h:10' 27-12-2021
Dung lượng: 27.4 KB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn : Khoa học tự nhiên
Thời gian làm bài: 45 phút
I- MỤCTIÊU:
- Đánh giá một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chương trình khoa học tự nhiên 6 học kì I
- Phát hiện sai lệch của HS trong nhận thức để điều chỉnh PPDH cho phù hợp
- Giáo dục ý thức tự giác, trung thực trong thi cử
II- PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC:
- Giáo viên: Đề thi. HS: bút, giấy nháp
III - MA TRẬN
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I. NĂM HỌC: 2021 – 2022
MÔN: KHTN 6. Thời gian: 45 phút
Nội dung kiến thức
Mức độ kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Mở đầu môn KHTN
– Làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học và quy trình nghiên cứu khoa học
– Tìm hiểu một số thành tựu nghiên cứu khoa học trong đời sống
- Kính hiển vi và kính lúp trong quan sát vật.
– Xác định được các dụng cụ dễ vỡ, dễ cháy nổ và những hoá chất độc hại.
Số câu: 7
Số điểm:4,0
Tỷ lệ phầm trăm:40%
3
0.75
25%
3
0.75
25%
1
1,5
50%
Chủ đề 1:
Các phép đo và kỹ năng thí nghiệm
Biết dụng cụ đo độ dài, thể tích, khối lượng.
Quy trình đo độ dài
Số câu: 3
Số điểm: 2.0
Tỷ lệ phầm trăm: 20%
1
0.25
12,5%
1
1,5
75%
1
0.25
12,5%
Chủ đề 2-3
Các thể của chất- Oxygen và không khí
Chủ đề 4: Một số vật liệu,...
Biết được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, chất tinh khiết, đơn chất
Xác định đơn chất, hợp chất
-Vận dụng được sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách các chất ra khỏi hỗn hợp
- Giải thích thế nào là đơn chất, hợp chất
Số câu: 6
Số điểm: 5,0
Tỷ lệ phầm trăm:50%
4
1,0
25%
0,5
1,0
1
2.0
50%
0,5
1
25%
Tổng số câu:16
Tổng số điểm: 10
Tỷ lệ phầm trăm: 100%
9 câu
4 điểm
40 %
5,5 câu
30 điểm
30 %
1 câu
2điểm
20 %
0,5 câu
1 điểm
10 %
Đề bài
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
* Khoanh vào đầu chữ cái mỗi câu trả lời đúng.
Câu 1: Hoạt động nào dưới đây con người chủ động tìm tòi, khám phá ra cái mới?
A. Đạp xe trên phố. B. Điều khiển máy gặt lúa.
C. Lấy mẫu nước ô nhiễm. D. Hát mừng giáng sinh.
Câu 2: Quy trình nghiên cứu khoa học gồm có mấy bước?
A. 5 bước. B. 6 bước C. 3 bước. D. 4 bước.
Câu 3: Những hoạt động mà con người chủ động tìm tòi, khám phá ra cái mới gọi là
A. phát minh khoa học. B. tìm hiểu khoa học.
C. nghiên cứu khoa học. D. trải nghiệm sáng tạo.
Câu 4: Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào dùng để đo thể tích?
A. Cân. B. Bình chia độ.
C. Thước thẳng. D. Lực kế.
Câu 5: Kết quả ba lần đo chiều dài của vật A lần lượt là: 52cm, 53cm, 53cm giá trị trung bình của đại lượng cần đo là
A. 52,7 cm. B. 51,5 cm. C. 52,0 cm. D. 52,6 cm.
Câu 6: Vật nào dưới đây có khả năng lớn lên ?
A. Con mèo . B. Con đò. C. Viên sỏi . D. Cục sắt.
Câu 7: Vật sống có thể trở thành vật không sống nếu sinh trưởng trong điều kiện nào dưới đây ?
A. Thừa
Môn : Khoa học tự nhiên
Thời gian làm bài: 45 phút
I- MỤCTIÊU:
- Đánh giá một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chương trình khoa học tự nhiên 6 học kì I
- Phát hiện sai lệch của HS trong nhận thức để điều chỉnh PPDH cho phù hợp
- Giáo dục ý thức tự giác, trung thực trong thi cử
II- PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC:
- Giáo viên: Đề thi. HS: bút, giấy nháp
III - MA TRẬN
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I. NĂM HỌC: 2021 – 2022
MÔN: KHTN 6. Thời gian: 45 phút
Nội dung kiến thức
Mức độ kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Mở đầu môn KHTN
– Làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học và quy trình nghiên cứu khoa học
– Tìm hiểu một số thành tựu nghiên cứu khoa học trong đời sống
- Kính hiển vi và kính lúp trong quan sát vật.
– Xác định được các dụng cụ dễ vỡ, dễ cháy nổ và những hoá chất độc hại.
Số câu: 7
Số điểm:4,0
Tỷ lệ phầm trăm:40%
3
0.75
25%
3
0.75
25%
1
1,5
50%
Chủ đề 1:
Các phép đo và kỹ năng thí nghiệm
Biết dụng cụ đo độ dài, thể tích, khối lượng.
Quy trình đo độ dài
Số câu: 3
Số điểm: 2.0
Tỷ lệ phầm trăm: 20%
1
0.25
12,5%
1
1,5
75%
1
0.25
12,5%
Chủ đề 2-3
Các thể của chất- Oxygen và không khí
Chủ đề 4: Một số vật liệu,...
Biết được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, chất tinh khiết, đơn chất
Xác định đơn chất, hợp chất
-Vận dụng được sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách các chất ra khỏi hỗn hợp
- Giải thích thế nào là đơn chất, hợp chất
Số câu: 6
Số điểm: 5,0
Tỷ lệ phầm trăm:50%
4
1,0
25%
0,5
1,0
1
2.0
50%
0,5
1
25%
Tổng số câu:16
Tổng số điểm: 10
Tỷ lệ phầm trăm: 100%
9 câu
4 điểm
40 %
5,5 câu
30 điểm
30 %
1 câu
2điểm
20 %
0,5 câu
1 điểm
10 %
Đề bài
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
* Khoanh vào đầu chữ cái mỗi câu trả lời đúng.
Câu 1: Hoạt động nào dưới đây con người chủ động tìm tòi, khám phá ra cái mới?
A. Đạp xe trên phố. B. Điều khiển máy gặt lúa.
C. Lấy mẫu nước ô nhiễm. D. Hát mừng giáng sinh.
Câu 2: Quy trình nghiên cứu khoa học gồm có mấy bước?
A. 5 bước. B. 6 bước C. 3 bước. D. 4 bước.
Câu 3: Những hoạt động mà con người chủ động tìm tòi, khám phá ra cái mới gọi là
A. phát minh khoa học. B. tìm hiểu khoa học.
C. nghiên cứu khoa học. D. trải nghiệm sáng tạo.
Câu 4: Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào dùng để đo thể tích?
A. Cân. B. Bình chia độ.
C. Thước thẳng. D. Lực kế.
Câu 5: Kết quả ba lần đo chiều dài của vật A lần lượt là: 52cm, 53cm, 53cm giá trị trung bình của đại lượng cần đo là
A. 52,7 cm. B. 51,5 cm. C. 52,0 cm. D. 52,6 cm.
Câu 6: Vật nào dưới đây có khả năng lớn lên ?
A. Con mèo . B. Con đò. C. Viên sỏi . D. Cục sắt.
Câu 7: Vật sống có thể trở thành vật không sống nếu sinh trưởng trong điều kiện nào dưới đây ?
A. Thừa
 








Các ý kiến mới nhất