Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lữ Hùng
Ngày gửi: 07h:39' 22-01-2022
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Lữ Hùng
Ngày gửi: 07h:39' 22-01-2022
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN HÓA HỌC LỚP 10
A.Trắc nghiệm
Câu 1: Một nguyên tố có công thức oxyt cao nhất là R2O7 , nguyên tố này tạo với hiđro một chất khí trong đó hiđro chiếm 0,78% về khối lượng. R là :
A. I(=127) B. F(=19). C. Cl(= 35,5) D. Br(=80)
Câu 2: Ion X2- có 18 electron. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là
A. 5 B. 3 C. 6 D. 4
Câu 3: X là nguyên tố thuộc nhóm VIIA. Công thức oxit cao nhất và hiđroxyt cao nhất của X là công thức nào sau đây?
A. X2O7 , X(OH)4 B. X2O7 , HXO4 C. X2O, HXO4 D. X2O, H2XO4,
Câu 4: Một nguyên tố hoá học có nhiều loại nguyên tử có nguyên tử khối khác nhau vì lý do nào sau đây?
A. Hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau số electron.
B. Hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron.
C. Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau số proton.
D. Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau số electron.
Câu 5: Dãy các hợp chất nào dưới đây trong phân tử chỉ có liên kết ion?
A. K2O, AlCl3, CO2. B. Al2O3, CO2, H2SO4 .
C. CaO, HNO3, SO2. D. Na2O, MgCl2, Al2O3.
Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng:
KMnO4 + KI + H2SO4( K2SO4 + MnSO4 + I2 + H2O.
Hệ số cân bằng của các chất phản ứng lần lượt là:
A. 2,10, 8 B. 4,5,8 C. 2,8,6 D. 3,7,5.
Câu 7: Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ có tổng số proton trong hạt nhân hai nguyên tố là 25. Vị trí của A và B trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là:
A. Chu kỳ 2, các nhóm IIA và IIIA. B. Chu kỳ 3, các nhóm IIA và IIIA.
C. Chu kỳ 3, các nhóm IA và IIA. D. Chu kỳ 2, các nhóm IVA và VA.
Câu 8: Nguyên tử của một nguyên tố được cấu tạo bởi193 hạt (proton, nơtron, electron). Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 31 hạt. Số nơtron số khối A của nguyên tử trên lần lượt là :
A. 56 ; 146 B. 81 ; 145 C. 137 ; 8 D. 81 ;137
Câu 9: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Liên kết trong tinh thể ion là lực hút tĩnh điện rất bền.
B. Tinh thể phân tử thường mềm, xốp, có nhiệt độ nóng chảy thấp, dễ bay hơi.
C. Liên kết trong tinh thể nguyên tử là tương tác vật lý kém bền.
D. Tinh thể kim loại có ánh kim, có tính dẻo, có khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt.
Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron [He]2s22p3. Công thức của hợp chất khí với hydro và công thức oxyt cao nhất là:
A. RH3, R2O5 B. RH5 , R2O3 C. RH4, RO2 D. RH2, RO3.
Câu 11: Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện trong nguyên tử A là 8 hạt. Số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt bằng:
A. 17 và 21. B. 13 và 15. C. 17 và 19. D. 13 và 17.
Câu 12: Liên kết cộng hoá trị là liên kết hoá học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
A. một electron chung. B. sự cho-nhận electron.
C. một cặp electron chung. D. một hay nhiều cặp electron chung.
Câu 13: Cation X2+ có cấu hình e: 1s22s22p6, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kỳ 2, nhóm VIA. B. Chu kỳ 2, nhóm VIIIA.
C. Chu kỳ 3, nhóm IIA. D. Chu kỳ 3, nhóm VIIIA.
Câu 14: Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. Nguyên tử X có :
A. 15 proton , 16 nơtron. B. 15 proton, 16 electron.
C. 14 proton , 13 electron D. 13 electron,13 nơtron
Câu 15:Trong các
 









Các ý kiến mới nhất