Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Trịnh Thị Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:43' 17-03-2022
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 120
Nguồn: st
Người gửi: Trịnh Thị Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:43' 17-03-2022
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN NGỌC LẶC
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG MŨI NHỌN
NĂM HỌC: 2021– 2022
Môn: Địa lí - Lớp 7
Đề thi gồm có: 01 trang
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian
giao đề)
Ngày khảo sát: 1 tháng 3 năm 2022
Đề bài
Câu 1:(4.5điểm)
a. Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở khu vực nào? Tại sao?
b. Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường đới nóng ?
c. Nêu sự khác nhau giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?
Câu 2: (3.5 điểm)
a. Trình bày đặc điểm của khí hậu môi trường nhiệt đới?
b.Chứng minh khí hâu đới ôn hòa mang tính chất trung gian?
Câu 3 (3.0 điểm)
a. Trình bày đặc điểm địa hình Bắc Mĩ?
b. Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ?
Câu 4: (3.0 điểm)
a. Dựa vào kiến thức đã học cho biết vì sao các hoang mạc ở châu Phi lại lan ra sát biển?
b. Tại sao châu Phi phải nhập khẩu lương thực và máy móc, thiết bị hàng tiêu dùng?
Câu 5:(1.0 điểm)
Nguyên nhân nào đã khiến cho các đảo và quần đảo của châu Đại Dương được gọi là “thiên đàng xanh” của Thái Bình Dương?
Câu 6:(5.0 điểm)
Cho bảng số liệu về cơ cấu kinh tế của Hoa Kì và Ca-na-đa (Năm 2001)
Đơn vị: %
Tên nước
Công nghiệp
Nông nghiệp
Dịch vụ
Hoa kì
26
2
72
Ca-na-da
27
5
68
a . Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế của Hoa Kì và Ca-na-đa .
b . Qua bảng số liệu và biểu đồ nhận xét cơ cấu kinh tế của Hoa Kì và Ca-na-đa ?
………………HẾT…………..
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHÒNG GD&ĐT NGỌC LẶC KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH MŨI NHỌN
NĂM HỌC: 2021- 2022
Môn : Địa lí 7
Thang điểm: 20 điểm
Câu
Nội dung
Điểm
Tổng điểm
1
a.Các khu vực đông dân:
- Dân cư trên thế giới tập trung ở các khu vực Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á, Tây Âu, ven vịnh Ghi-nê, đông bắc Hoa Kì, nam Mê-hi-cô, đông nam Bra-xin.
- Nguyên nhân : Đây là những khu vực có điều kiện thuận lợi về khí hậu, địa hình, nguồn nước, kinh tế phát triển...
b . Sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường :
* Dân số tăng quá nhanh : - Do nhu cầu cuộc sống đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên dẫn đến nhiều loại khoáng sản đứng trước nguy cơ cạn kiệt .
- Dân số tăng nhanh tác động đến môi trường:
+ Ô nhiễm nguồn nước : do nước thải sinh hoạt và nước thải từ các nhà máy
+ Ô nhiễm không khí: Do khí thải của các nhà máy và khói bụi phương tiện giao thong..
c . Sự khác nhau giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn
*Các hình thức tổ chức sinh sống
+ Quần cư nông thôn
Nhà cửa xen ruộng đồng ruộng, tập hợp thành làng xóm thôn …
+ Quần cư đô thị
Nhà cửa xây thành phố, phường , quận …
* Mật độ dân số
+ Quần cư nông thôn: Dân cư thưa
+ Quần cư đô thị: Dân cư tập trung đông
* Lối sống
+ Quần cư nông thôn
Dựa vào truyền thống gia đình,dòng họ, làng xóm có phong tục tập quán, lễ hộ cổ truyền...
+ Quần cư đô thị
Cộng đồng có tổ chức, mọi người tuân thủ theo pháp luật, quy định và nếp sống văn minh ,trật tự bình đẳng.
* Hoạt động kinh tế
+Quần cư nông thôn
Sản xuất nông ,lâm, ngư nghiệp là chính .
+Quần cư đô thị
Sản xuất công nghiệp, dịch vụ là chính .
1.0đ
0.5đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
4.5đ
HUYỆN NGỌC LẶC
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG MŨI NHỌN
NĂM HỌC: 2021– 2022
Môn: Địa lí - Lớp 7
Đề thi gồm có: 01 trang
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian
giao đề)
Ngày khảo sát: 1 tháng 3 năm 2022
Đề bài
Câu 1:(4.5điểm)
a. Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở khu vực nào? Tại sao?
b. Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường đới nóng ?
c. Nêu sự khác nhau giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?
Câu 2: (3.5 điểm)
a. Trình bày đặc điểm của khí hậu môi trường nhiệt đới?
b.Chứng minh khí hâu đới ôn hòa mang tính chất trung gian?
Câu 3 (3.0 điểm)
a. Trình bày đặc điểm địa hình Bắc Mĩ?
b. Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ?
Câu 4: (3.0 điểm)
a. Dựa vào kiến thức đã học cho biết vì sao các hoang mạc ở châu Phi lại lan ra sát biển?
b. Tại sao châu Phi phải nhập khẩu lương thực và máy móc, thiết bị hàng tiêu dùng?
Câu 5:(1.0 điểm)
Nguyên nhân nào đã khiến cho các đảo và quần đảo của châu Đại Dương được gọi là “thiên đàng xanh” của Thái Bình Dương?
Câu 6:(5.0 điểm)
Cho bảng số liệu về cơ cấu kinh tế của Hoa Kì và Ca-na-đa (Năm 2001)
Đơn vị: %
Tên nước
Công nghiệp
Nông nghiệp
Dịch vụ
Hoa kì
26
2
72
Ca-na-da
27
5
68
a . Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế của Hoa Kì và Ca-na-đa .
b . Qua bảng số liệu và biểu đồ nhận xét cơ cấu kinh tế của Hoa Kì và Ca-na-đa ?
………………HẾT…………..
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHÒNG GD&ĐT NGỌC LẶC KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH MŨI NHỌN
NĂM HỌC: 2021- 2022
Môn : Địa lí 7
Thang điểm: 20 điểm
Câu
Nội dung
Điểm
Tổng điểm
1
a.Các khu vực đông dân:
- Dân cư trên thế giới tập trung ở các khu vực Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á, Tây Âu, ven vịnh Ghi-nê, đông bắc Hoa Kì, nam Mê-hi-cô, đông nam Bra-xin.
- Nguyên nhân : Đây là những khu vực có điều kiện thuận lợi về khí hậu, địa hình, nguồn nước, kinh tế phát triển...
b . Sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường :
* Dân số tăng quá nhanh : - Do nhu cầu cuộc sống đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên dẫn đến nhiều loại khoáng sản đứng trước nguy cơ cạn kiệt .
- Dân số tăng nhanh tác động đến môi trường:
+ Ô nhiễm nguồn nước : do nước thải sinh hoạt và nước thải từ các nhà máy
+ Ô nhiễm không khí: Do khí thải của các nhà máy và khói bụi phương tiện giao thong..
c . Sự khác nhau giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn
*Các hình thức tổ chức sinh sống
+ Quần cư nông thôn
Nhà cửa xen ruộng đồng ruộng, tập hợp thành làng xóm thôn …
+ Quần cư đô thị
Nhà cửa xây thành phố, phường , quận …
* Mật độ dân số
+ Quần cư nông thôn: Dân cư thưa
+ Quần cư đô thị: Dân cư tập trung đông
* Lối sống
+ Quần cư nông thôn
Dựa vào truyền thống gia đình,dòng họ, làng xóm có phong tục tập quán, lễ hộ cổ truyền...
+ Quần cư đô thị
Cộng đồng có tổ chức, mọi người tuân thủ theo pháp luật, quy định và nếp sống văn minh ,trật tự bình đẳng.
* Hoạt động kinh tế
+Quần cư nông thôn
Sản xuất nông ,lâm, ngư nghiệp là chính .
+Quần cư đô thị
Sản xuất công nghiệp, dịch vụ là chính .
1.0đ
0.5đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
4.5đ
 









Các ý kiến mới nhất