Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Mậu Tuân
Ngày gửi: 09h:01' 18-03-2022
Dung lượng: 43.8 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Hà Mậu Tuân
Ngày gửi: 09h:01' 18-03-2022
Dung lượng: 43.8 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10/3/2022.
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021-2022
MÔN LỊCH SỦ VÀ ĐỊA LÝ LỚP 6 (Thời gian 90 phút)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Kiểm tra kiến thức của học sinh về chương 4, 5 phân môn địa lí;
- Kiểm tra kiến thức của học sinh về sự ra đời nhà nước Văn Lang- Âu lạc; chính sách cai trị của các triều đại PK phương Bắc và sự chuyển biến của XH Âu Lạc; sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang- Âu lạc.khởi nghĩa Lý Bí ( 542-544)? Em có suy nghĩ gì về việc đặt tên nước là Vạn Xuân?
- Đánh giá kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng của học sinh nhằm điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp, hiệu quả một cách kịp thời.
2. Về năng lực
- NL chung: Tính toán, giải quyết vấn đề, KN xác định và trả lời đúng nội dung câu hỏi.
- NL riêng:
+ Rèn luyện cho học sinh kỹ năng trình bày sơ đồ.
+ Rèn KN vận dụng k/hức đã học vào làm các dạng câu hỏi và bài tập cụ thể.
3. Về phẩm chất
- Giáo dục đức tính thật thà, trung thực, nghiêm túc trong quá trình làm bài.
- HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh quá trình học tập của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:Kế hoạch bài dạy, đề kiểm tra phô tô.
2. Học sinh: Ôn tập, dụng cụ học tập đầy đủ.
Ma trân đề
Kết hợp Trắc nghiệm và tự luận: tỉ lệ 50/50
Phần lịch sử 5đ; địa lí 5,0 điểm
Phần Lịch sử
Nội dung/ chủ đề
Mức độ nhận thức
Tổng
Nhận biết (TN)
Thông hiểu (TL)
Vận dụng (TL)
1. Nhà nước Văn lang – Âu lạc
Biết được sự ra đời nhà nước Văn Lang- Âu lạc.
Vẽ và nhận xét được sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang- Âu lạc.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
8
2,0
20%
1
2,0
20%
1
1,0
10%
10
3,0
30%
2. Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu : Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Van Xuân
Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lý Bí ( 542-544)?
Em có suy nghĩ gì về việc đặt tên nước là Vạn Xuân?
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
1,5
15%
1
0,5
5%
2,0
20%
Tổng điểm
2,0
1,5
1,5
5,0
Phần Địa lí
Chủ đề/nội dung
Mức độ nhận thức
Tổng
Nhận biết (TN)
Hiểu (TL)
Vận dụng (TL)
Khí hậu và biến đổi khí hậu
Biết tính nhiệt độ trung bình năm của 1 địa điểm.
Tính được biên độ nhiệt năm của 1 địa điểm và xác định được đới khí hậu.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
½
0,5
5%
½
0,5
5%
1
1,0
10%
Thuỷ quyển. Vòng tuần hoàn lớn của nước
Nhận biết được đặc điểm của thuỷ quyển.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
3
0,75
7,5%
3
0,75
7,5%
Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà.
Nhận biết được đặc điểm các bộ phận, diện tích lưu vực và chế độ nước của một con sông.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
5
1,25
12,5%
5
1,25
12,5%
Tổng
2,0
0,5
0,5
3,0
Đề bài từ ma trận
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Phần 1. Môn Lịch sử (2,0 điểm)
Câu 1. Thành Cổ Loa còn có tên gọi là:
A. Loa thành. B. Hoàng thành. C. Kinh thành. D. Long thành.
Câu 2. Đâu không phải là đánh giá đúng về thành Cổ Loa?
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021-2022
MÔN LỊCH SỦ VÀ ĐỊA LÝ LỚP 6 (Thời gian 90 phút)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Kiểm tra kiến thức của học sinh về chương 4, 5 phân môn địa lí;
- Kiểm tra kiến thức của học sinh về sự ra đời nhà nước Văn Lang- Âu lạc; chính sách cai trị của các triều đại PK phương Bắc và sự chuyển biến của XH Âu Lạc; sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang- Âu lạc.khởi nghĩa Lý Bí ( 542-544)? Em có suy nghĩ gì về việc đặt tên nước là Vạn Xuân?
- Đánh giá kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng của học sinh nhằm điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp, hiệu quả một cách kịp thời.
2. Về năng lực
- NL chung: Tính toán, giải quyết vấn đề, KN xác định và trả lời đúng nội dung câu hỏi.
- NL riêng:
+ Rèn luyện cho học sinh kỹ năng trình bày sơ đồ.
+ Rèn KN vận dụng k/hức đã học vào làm các dạng câu hỏi và bài tập cụ thể.
3. Về phẩm chất
- Giáo dục đức tính thật thà, trung thực, nghiêm túc trong quá trình làm bài.
- HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh quá trình học tập của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:Kế hoạch bài dạy, đề kiểm tra phô tô.
2. Học sinh: Ôn tập, dụng cụ học tập đầy đủ.
Ma trân đề
Kết hợp Trắc nghiệm và tự luận: tỉ lệ 50/50
Phần lịch sử 5đ; địa lí 5,0 điểm
Phần Lịch sử
Nội dung/ chủ đề
Mức độ nhận thức
Tổng
Nhận biết (TN)
Thông hiểu (TL)
Vận dụng (TL)
1. Nhà nước Văn lang – Âu lạc
Biết được sự ra đời nhà nước Văn Lang- Âu lạc.
Vẽ và nhận xét được sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang- Âu lạc.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
8
2,0
20%
1
2,0
20%
1
1,0
10%
10
3,0
30%
2. Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu : Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Van Xuân
Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lý Bí ( 542-544)?
Em có suy nghĩ gì về việc đặt tên nước là Vạn Xuân?
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
1,5
15%
1
0,5
5%
2,0
20%
Tổng điểm
2,0
1,5
1,5
5,0
Phần Địa lí
Chủ đề/nội dung
Mức độ nhận thức
Tổng
Nhận biết (TN)
Hiểu (TL)
Vận dụng (TL)
Khí hậu và biến đổi khí hậu
Biết tính nhiệt độ trung bình năm của 1 địa điểm.
Tính được biên độ nhiệt năm của 1 địa điểm và xác định được đới khí hậu.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
½
0,5
5%
½
0,5
5%
1
1,0
10%
Thuỷ quyển. Vòng tuần hoàn lớn của nước
Nhận biết được đặc điểm của thuỷ quyển.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
3
0,75
7,5%
3
0,75
7,5%
Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà.
Nhận biết được đặc điểm các bộ phận, diện tích lưu vực và chế độ nước của một con sông.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
5
1,25
12,5%
5
1,25
12,5%
Tổng
2,0
0,5
0,5
3,0
Đề bài từ ma trận
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Phần 1. Môn Lịch sử (2,0 điểm)
Câu 1. Thành Cổ Loa còn có tên gọi là:
A. Loa thành. B. Hoàng thành. C. Kinh thành. D. Long thành.
Câu 2. Đâu không phải là đánh giá đúng về thành Cổ Loa?
 








Các ý kiến mới nhất