Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn tập giữa kì 2 ( tuần 25 ) Kết nối tri thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Chí Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:42' 19-03-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 620
Số lượt thích: 0 người

ÔN TẬP GIỮA KỲ II


I. Mục tiêu
Kiến thức:
Hệ thống được các kiến thức đã học từ tuần 20 đến tuần 25
Năng lực:
2.1. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để nhận biết khi nào có năng lượng và tìm hiểu về các dạng năng lượng.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong việc liên hệ giữa từng dạng năng lượng và biểu hiện tương ứng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
Nêu đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo trọng lượng.
Trình bày được cách xác định phương, chiều của trọng lực.
Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực ma sát trong an toàn giao thông đường bộ.
Nêu được lực cản của nước còn có lực cản của không khí.
Lấy được ví dụ về một số dạng năng lượng thương gặp
Trình bày được mối liên hệ giữa một số dạng năng lượng với các hiện tượng thường gặp trong cuộc sống.
Xác định được nguồn phát ra các dạng năng lượng tương ứng.
Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
Trung thực, cẩn thận, ghi chép kết quả thảo luận của nhóm vào phiếu học tập cá nhân, phiếu nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Phiếu học tập về các nội dung đã học, ví dụ
Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Phiếu học tập, video, tranh ảnh về các dạng năng lượng,…
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức đã học.
Mục tiêu: Cũng cố các kiến thức đã học từ tuần 20 đến tuần 25.
Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập
Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập ở phần hoạt động 1.
Tổ chức thực hiện:
Phát phiếu học tập cho học sinh
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi bằng hình thức trách nhiệm khách quan.
Câu 1: Một học sinh cân nặng 30,5 kg. Trọng lượng của học sinh đó là:
A. 305N
B.300N
C.500N
D.503N

Câu 2: Lực có thể gây ra tác dụng nào dưới đây:
A. Chỉ có thể làm cho vật chuyển động nhanh lên.
B. Chỉ có thể làm cho vật đứng yên hoặc làm cho vật chuyển động.
C. Chỉ có thể làm cho vật đang chuyển động phải dừng lại.
D. Có thể gây ra tất cả tác dụng nêu trên.
Câu 3: Đơn vị của lực là gì?
A. Niu tơn (N)
B. Kilôgam (kg)
C. Niu tơn trên mét khối.
D. Ki lô gam trên mét khối

Câu 4: Dùng một quả nặng 50g treo vào đầu lò xo, lò xo dài thêm 0,1dm. Hỏi muốn lò xo dài thêm 3cm thì treo vào đầu lò xo quả nặng bằng bao nhiêu?
A. Treo thêm quả nặng 50g.
C. Treo thêm quả nặng 150g.
B. Thay quả năng 50g bằng quả 100g.
D. Cả 3 phương án trên đều sai.

Câu 5: Trọng lượng của quyển sách đặt trên bàn là:
A. Lực của mặt bàn tác dụng lên quyển sách.
B. Cường độ lực hút của Trái Đất tác dụng vào quyển sách.
C. Lượng chất chứa trong quyển sách.
D. Khối lượng của quyển sách.
Câu 6: Ba khối kim loại : 2kg đồng, 2kg sắt và 2 kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?
A. Khối đồng.
B. Khối sắt.
C. Khối nhôm.
D.Ba khối có trọng lượng bằng nhau.

Câu 7:Chiếc bàn nằm yên trên sàn nhà vì:
A. Không chịu tác dụng của lực nào.
B. Chỉ chịu lực nâng của sàn.
C. Chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng: lực nâng của sàn và lực hút của Trái Đất.
D. Chỉ chịu lực hút của Trái Đất.
Câu 8:Dùng mặt phẳng nghiêng có tác dụng gì?
A. Giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
B. Đổi hướng của lực.
C. Đổi hướng của lực và giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
D. Không gây ra tác dụng gì?
Câu 9: Trường hợp nào sau đây không có lực cản?
A. Con cá đang bơi dưới nước.
C. Thợ lặn lặn xuống biển.
B. Con chim đang bay
D. Cuốn sách
 
Gửi ý kiến