Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Nguyên
Ngày gửi: 14h:40' 01-04-2022
Dung lượng: 19.2 KB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT THẠCH THÀNH

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2021 – 2022MÔN: Địa lí 8


Thời gian 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Đề bài:
Câu 1: (2,0 điểm) Nêu hệ quả sự vận động của TĐ quanh trục? Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa?Cho biết hiệt tượng ngày đêm ở hai nửa cầu vào ngày 22/12?
Câu 2: (3,0 điểm)
1. Biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm. Em hãy chứng minh điều đó qua yếu tố khí hậu biển?
2. Nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta?
Câu 3: (5,0 điểm)
1.a. Trình bày thuận lợi và khó khăn của đặc điểm tự nhiên nhiều đồi núi với sự phát triển kinh tế – xã hội nước ta?
b. Chứng minh rằng khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm?
2. Cho biết đặc điểm của khí hậuThanh Hóa?Ảnh hưởng của khí hậu đến phát triển kinh tế của tỉnh?
Câu 4: (5,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam hãy:
1. Xác định vị trí địa lí, và phạm vi lãnh thổ nước ta.
2.Chứng minh rằng sông ngòi nước ta phản ánh nhịp điệu mùa của khí hậu?Kể tên các hệ thống sông lớn của Thanh Hóa?
Câu 5: (5,0 điểm)Cho bảng số liệu sau: Dân số và số dân thành thị khu vực Đông Nam Á giai đoạn 1990 – 2016 ( Đơn vị: Triệu người)
Năm
1990
2000
2005
2010
2016

Tổng số dân
444,1
524,7
561,8
597,3
641,8

Số dân thành thị
140,3
199,9
232,0
265,8
308,7

a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình phát triển dân số Đông Nam Á phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 1990-2016 ?
b. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét?


 
Gửi ý kiến