Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thêm
Ngày gửi: 16h:12' 06-04-2022
Dung lượng: 50.6 KB
Số lượt tải: 306
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thêm
Ngày gửi: 16h:12' 06-04-2022
Dung lượng: 50.6 KB
Số lượt tải: 306
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN QUẾ SƠN
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
KỲ THI OLYMPIC HỌC SINH GIỎI LỚP 6,7,8
NĂM HỌC 2020-2021
Môn: HÓA HỌC – Lớp 8
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Bài 1 (4,0 điểm):
a) Em hãy điền số liệu còn thiếu (vào ô ?) sao cho thích hợp và giải thích vì sao em có số liệu đó.
Kí hiệu hóa học
Số electron
Số proton
Số nơtron
Khối lượng nguyên tử
26
?
?
56
?
19
20
?
?
?
?
1
(X, Y, Z là các nguyên tố hóa học chưa biết)
b) Tính khối lượng khí oxi có trong một phòng học có kích thước: chiều rộng 6m; chiều dài 7m; chiều cao 3,2m. Biết rằng: trong không khí, oxi chiếm 21% về thể tích và xem không chứa đồ vật trong phòng học.
Bài 2 (4,0 điểm):
a) Cho các chất: KMnO4, SO3, Zn, K,CuO, KClO3, Fe2O3, P2O5, CaO, CaCO3. Hãy cho biết:
- Chất nào nhiệt phân thu được oxi?
- Chất nào tác dụng được với H2O?
- Chất nào tác dụng được với H2?
Em hãy viết phương trình hóa học(PTHH) cùng với điều kiện xảy ra phản ứng.
b)Viết PTHH (nếu có), nêu và giải thích hiện tượng xảy ra và khi tiến hành các thí nghiệm sau:
- Nhúng cây đinh sắt vào dung dịch CuSO4.
- Cho miếng Na nhỏ vào ống nghiệm chứa dung dịch MgCl2.
- Cho một mẫu natri vào cốc nước pha dung dịch phenolphtalein. Sau đó cho tiếp dung dịch HNO3 vào cốc.
Bài 3 (4,0 điểm):
a) Chỉ được dùng phenolphtalein hãy nhận biết 4 dung dịch bị mất nhãn chứa: KOH, KCl, H2SO4, BaCl2. Nêu cách nhận biết và viết các PTHH.
b) Cho 24,75gam hidroxit của kim loại hóa trị II tác dụng với 400gam dung dịch axit sunfuric 9,8%. Để trung hòa axit còn dư cần dùng 150ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Tìm công thức hóa học của hidroxit.
Bài 4: (4,0 điểm)
a) Đốt cháy 6,2gam phốt pho trong bình khí oxi lấy dư. Cho sản phẩm cháy hòa tan vào 235,8 gam nước thu được dung dịch axit có khối lượng riêng 1,25g/ml. Hãy tính C% và CM của dung dịch axit.
b) Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách nhiệt phân KMnO4hoặc nhiệt phân KClO3. Hãy tính tỉ lệ khối lượng giữa KMnO4 và KClO3 để thu được lượng oxi bằng nhau.
Bài 5 (4,0 điểm):
a) Cho 22,2gam hỗn hợp bột A gồm Al, Fe, Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 1,05gam H2 và dung dịch chứa các muối. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được a gam hỗn hợp muối khan. Tính a.
b) Cho 23,6 gam hỗn hợp B gồm Mg, Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 18,25 gam HCl được dung dịch C và 12,8 gam chất không tan. Tính thể tích khi H2 thu được và thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp B.
Ghi chú:
- Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
- Học sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng tính tan của các chất.
=========================
UBND HUYỆN QUẾ SƠN
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
KỲ THI OLYMPIC HỌC SINH GIỎI LỚP 6,7,8
NĂM HỌC 2020-2021
Môn: HÓA HỌC – Lớp 8
HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài 1 (4,0 điểm):
Kí hiệu hóa học
Số electron
Số proton
Số nơtron
Nguyên tử khối
26
26
30
56
19
19
20
39
1
1
0
1
1,0
Giải thích: Đúng mỗi nguyên tố cho 0,25 điểm).
Nguyên tố X: p = e = 26
p + n = 56 ( n = 30
0,50
Nguyên tố Y: e = p = 19
m = p+n = 19 + 20 =39
0,50
Nguyên tố Z: m = 1 nên p =1 ( e =1 và n = 0.
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
KỲ THI OLYMPIC HỌC SINH GIỎI LỚP 6,7,8
NĂM HỌC 2020-2021
Môn: HÓA HỌC – Lớp 8
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Bài 1 (4,0 điểm):
a) Em hãy điền số liệu còn thiếu (vào ô ?) sao cho thích hợp và giải thích vì sao em có số liệu đó.
Kí hiệu hóa học
Số electron
Số proton
Số nơtron
Khối lượng nguyên tử
26
?
?
56
?
19
20
?
?
?
?
1
(X, Y, Z là các nguyên tố hóa học chưa biết)
b) Tính khối lượng khí oxi có trong một phòng học có kích thước: chiều rộng 6m; chiều dài 7m; chiều cao 3,2m. Biết rằng: trong không khí, oxi chiếm 21% về thể tích và xem không chứa đồ vật trong phòng học.
Bài 2 (4,0 điểm):
a) Cho các chất: KMnO4, SO3, Zn, K,CuO, KClO3, Fe2O3, P2O5, CaO, CaCO3. Hãy cho biết:
- Chất nào nhiệt phân thu được oxi?
- Chất nào tác dụng được với H2O?
- Chất nào tác dụng được với H2?
Em hãy viết phương trình hóa học(PTHH) cùng với điều kiện xảy ra phản ứng.
b)Viết PTHH (nếu có), nêu và giải thích hiện tượng xảy ra và khi tiến hành các thí nghiệm sau:
- Nhúng cây đinh sắt vào dung dịch CuSO4.
- Cho miếng Na nhỏ vào ống nghiệm chứa dung dịch MgCl2.
- Cho một mẫu natri vào cốc nước pha dung dịch phenolphtalein. Sau đó cho tiếp dung dịch HNO3 vào cốc.
Bài 3 (4,0 điểm):
a) Chỉ được dùng phenolphtalein hãy nhận biết 4 dung dịch bị mất nhãn chứa: KOH, KCl, H2SO4, BaCl2. Nêu cách nhận biết và viết các PTHH.
b) Cho 24,75gam hidroxit của kim loại hóa trị II tác dụng với 400gam dung dịch axit sunfuric 9,8%. Để trung hòa axit còn dư cần dùng 150ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Tìm công thức hóa học của hidroxit.
Bài 4: (4,0 điểm)
a) Đốt cháy 6,2gam phốt pho trong bình khí oxi lấy dư. Cho sản phẩm cháy hòa tan vào 235,8 gam nước thu được dung dịch axit có khối lượng riêng 1,25g/ml. Hãy tính C% và CM của dung dịch axit.
b) Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách nhiệt phân KMnO4hoặc nhiệt phân KClO3. Hãy tính tỉ lệ khối lượng giữa KMnO4 và KClO3 để thu được lượng oxi bằng nhau.
Bài 5 (4,0 điểm):
a) Cho 22,2gam hỗn hợp bột A gồm Al, Fe, Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 1,05gam H2 và dung dịch chứa các muối. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được a gam hỗn hợp muối khan. Tính a.
b) Cho 23,6 gam hỗn hợp B gồm Mg, Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 18,25 gam HCl được dung dịch C và 12,8 gam chất không tan. Tính thể tích khi H2 thu được và thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp B.
Ghi chú:
- Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
- Học sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng tính tan của các chất.
=========================
UBND HUYỆN QUẾ SƠN
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
KỲ THI OLYMPIC HỌC SINH GIỎI LỚP 6,7,8
NĂM HỌC 2020-2021
Môn: HÓA HỌC – Lớp 8
HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài 1 (4,0 điểm):
Kí hiệu hóa học
Số electron
Số proton
Số nơtron
Nguyên tử khối
26
26
30
56
19
19
20
39
1
1
0
1
1,0
Giải thích: Đúng mỗi nguyên tố cho 0,25 điểm).
Nguyên tố X: p = e = 26
p + n = 56 ( n = 30
0,50
Nguyên tố Y: e = p = 19
m = p+n = 19 + 20 =39
0,50
Nguyên tố Z: m = 1 nên p =1 ( e =1 và n = 0.
 









Các ý kiến mới nhất