Trọng Tâm Kiến Thức Ôn Thi TN THPTQG 2022 - Trang Anh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quản Trọng Tâm
Ngày gửi: 19h:47' 16-05-2022
Dung lượng: 122.8 KB
Số lượt tải: 327
Nguồn:
Người gửi: Quản Trọng Tâm
Ngày gửi: 19h:47' 16-05-2022
Dung lượng: 122.8 KB
Số lượt tải: 327
Số lượt thích:
0 người
/
/
PHÁT ÂM
Cách làm bài tập chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại
- Chọn đọc 3/4 từ có trong các đáp án A, B, C, D. Tuy nhiên, không cần đọc lần lượt từ đápán A đến D mà nên chọn đọc những từ mình chắc nhất về cách phát âm.
- Sau mỗi từ được phát âm, cẩn thận ghi xuống âm của phần gạch chân trong mỗi từ.
- Chọn đáp án có phần gạch được phát âm khác so với các từ còn lại.
Ví dụ 1:
A. land /lænd/ B. sandy /’sændi/ C. many /’meni/ D. candy /’kændi/
=> Ta thấy phần gạch chân của các đáp án A, B, D được phát âm là /æ/, đáp án C có phầngạch chân được phát âm là /e/. Do đó, đáp án là C.
* Cách phát âm của đuôi -s
“-s” được phát âm là:
+ /s/: khi âm tận cùng trước -s là /p/, k/, /f/, /θ/, /t/.
+ /ɪz/: khi trước -s là: ch, sh, ss, x, ge, ce, se.
+ /z/: khi âm tận cùng trước -s là nguyên âm và các phụ âm còn lại.
Ví dụ 2:
A. listens /`lɪsnz/ B.reviews /rɪ`vju:z/
C.protects /prə`tekts/ D. enjoys /ɪn`dʒɔɪz/
=>Phần được gạch chân ở câu C được phát âm là /s/, còn lại được phát âm là /z/. Do đó,đáp án là C.
* Cách phát âm của đuôi -ed
“- ed” được phát âm là:
+ /t/: khi âm tận cùng trước -ed là /s/, /tʃ/, /ʃ/, /k/, /p/, /f/.
+ /id/: khi trước -ed là /t/ và /d/.
+ /d/: khi âm tận cùng trước -ed là nguyên âm và các phụ âm còn lại.
Ví dụ 3:
A. toured /tʊrd/ B.jumped /dʒʌmpt/
C.solved /sɒlvd/ D.rained /reɪnd/
=> Câu B “-ed” được phát âm là /t/, các đáp án còn lại “-ed” được phát âm là /d/. Do đó,đáp án là B.
BÀI TẬP ÁP DỤNG 1
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
1. A. suggested B. applied C. appeared D. remained
2. A. supported B. avoided C. accepted D. explained
3. A. returned B. remembered C. looked D. impaired
4. A. kissed B. matched C. washed D. performed
5. A. proceeded B. assisted C. extended D. revealed
6. A. attracted B. recalled C. adopted D. demanded
7. A. helped B. desired C. entailed D. condemned
8. A. suspended B. laughed C. imported D. contended
9. A. despaired B. confided C. refined D. annoyed
10. A. laughed B. imported C. stopped D. looked
11. A. collapsed B. redeemed C. succumbed D. endangered
12. A. subscribed B. retrieved C. embarked D. reformed
13. A. reserved B. renewed C. endured D. conceded
14. A. stops B. misses C. causes D. changes
15. A. studies B. supplies C. belongs D. hearts
16. A. rains B. dreams C. describes D. wishes
17. A. oranges B. learns C. boxes D. garages
18. A. attends B. appears C. accepts D. complains
19. A. listens B. cats C. values D. questions
20. A. systems B. pictures C. apples D. plants
21. A. learns B. parks C. plays D. calls
22. A. sugars B. husbands C. secrets D. journeys
23. A. enjoys B. reviews C. protects D. approves
24. A. houses B. hates C. faces D. places
25. A. rulers B. pens C.
/
PHÁT ÂM
Cách làm bài tập chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại
- Chọn đọc 3/4 từ có trong các đáp án A, B, C, D. Tuy nhiên, không cần đọc lần lượt từ đápán A đến D mà nên chọn đọc những từ mình chắc nhất về cách phát âm.
- Sau mỗi từ được phát âm, cẩn thận ghi xuống âm của phần gạch chân trong mỗi từ.
- Chọn đáp án có phần gạch được phát âm khác so với các từ còn lại.
Ví dụ 1:
A. land /lænd/ B. sandy /’sændi/ C. many /’meni/ D. candy /’kændi/
=> Ta thấy phần gạch chân của các đáp án A, B, D được phát âm là /æ/, đáp án C có phầngạch chân được phát âm là /e/. Do đó, đáp án là C.
* Cách phát âm của đuôi -s
“-s” được phát âm là:
+ /s/: khi âm tận cùng trước -s là /p/, k/, /f/, /θ/, /t/.
+ /ɪz/: khi trước -s là: ch, sh, ss, x, ge, ce, se.
+ /z/: khi âm tận cùng trước -s là nguyên âm và các phụ âm còn lại.
Ví dụ 2:
A. listens /`lɪsnz/ B.reviews /rɪ`vju:z/
C.protects /prə`tekts/ D. enjoys /ɪn`dʒɔɪz/
=>Phần được gạch chân ở câu C được phát âm là /s/, còn lại được phát âm là /z/. Do đó,đáp án là C.
* Cách phát âm của đuôi -ed
“- ed” được phát âm là:
+ /t/: khi âm tận cùng trước -ed là /s/, /tʃ/, /ʃ/, /k/, /p/, /f/.
+ /id/: khi trước -ed là /t/ và /d/.
+ /d/: khi âm tận cùng trước -ed là nguyên âm và các phụ âm còn lại.
Ví dụ 3:
A. toured /tʊrd/ B.jumped /dʒʌmpt/
C.solved /sɒlvd/ D.rained /reɪnd/
=> Câu B “-ed” được phát âm là /t/, các đáp án còn lại “-ed” được phát âm là /d/. Do đó,đáp án là B.
BÀI TẬP ÁP DỤNG 1
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
1. A. suggested B. applied C. appeared D. remained
2. A. supported B. avoided C. accepted D. explained
3. A. returned B. remembered C. looked D. impaired
4. A. kissed B. matched C. washed D. performed
5. A. proceeded B. assisted C. extended D. revealed
6. A. attracted B. recalled C. adopted D. demanded
7. A. helped B. desired C. entailed D. condemned
8. A. suspended B. laughed C. imported D. contended
9. A. despaired B. confided C. refined D. annoyed
10. A. laughed B. imported C. stopped D. looked
11. A. collapsed B. redeemed C. succumbed D. endangered
12. A. subscribed B. retrieved C. embarked D. reformed
13. A. reserved B. renewed C. endured D. conceded
14. A. stops B. misses C. causes D. changes
15. A. studies B. supplies C. belongs D. hearts
16. A. rains B. dreams C. describes D. wishes
17. A. oranges B. learns C. boxes D. garages
18. A. attends B. appears C. accepts D. complains
19. A. listens B. cats C. values D. questions
20. A. systems B. pictures C. apples D. plants
21. A. learns B. parks C. plays D. calls
22. A. sugars B. husbands C. secrets D. journeys
23. A. enjoys B. reviews C. protects D. approves
24. A. houses B. hates C. faces D. places
25. A. rulers B. pens C.
 









Các ý kiến mới nhất