Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đặng Minh Tiến
Ngày gửi: 19h:29' 01-09-2022
Dung lượng: 59.5 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD & ĐT LONG AN
TRƯỜNG THPT VÕ VĂN TẦN

ĐỀ DỰ PHÒNG
KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12
Thời gian làm bài : 45 phút
(Không kể thời gian phát đề)


Họ và tên học sinh :............................................................... Lớp: ...................


Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
A




















B




















C




















D





















Câu 1: Dấu hiệu để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là:
A. Niềm tin B. Hậu quả xấu để lại C. Nguồn gốc D. Nghi lễ
Câu 2: Cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thúc đẩy tình đoàn kết keo sơn gắn bó nhân dân Việt Nam, tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc ta trong công cuộc xây dựng đất nước phồn vinh là:
A. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo. B. Quyền bình đẳng trong hôn nhân gia đình.
C. Quyền bình đẳng trong lao động của công dân. D. Quyền bình đẳng về văn hóa, giáo dục.
Câu 3: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc:
A. Đoàn kết giữa các dân tộc B. Các bên cùng có lợi
C. Bình đẳng D. Tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số
Câu 4: Thế nào là quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
A. Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển
B. Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng và bảo vệ
C. Là các dân tộc được nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng
D. Là các dân tộc thiểu số được tạo điều kiện phát triển
Câu 5: Quyền bình đẳng tôn giáo ở Việt Nam được thể hiện ở đặc điểm nào sau đây?
A. Mọi công dân phải tham gia vào một tôn giáo nhất định.
B. Việc truyền đạo của các tôn giáo không cần xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
C. Các tôn giáo được pháp luật công nhận đều có quyền hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật và đều bình đẳng trước pháp luật.
D. Mọi tôn giáo đều có quyền hoạt động một cách tự phát, theo ý muốn của mình.
Câu 6: Quỹ học bổng dành riêng cho các em học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số của nhà nước ta là:
A. Quỹ học bỗng Vừ A Dính B. Quỹ học bỗng Nguyễn Thái Bình
C. Quỹ học bỗng Tiếp sức đến trường. D. Quỹ học bỗng Trần Văn Ơn
Câu 7: Trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện:
A. Người ở thành phố, đô thị được quan tâm hơn
B. Truyền thống, phong tục của dân tộc thiểu số cần phải loại bỏ
C. Người dân tộc Kinh được quan tâm phát triển về mọi mặt
D. Công dân thuộc các dân tộc khác nhau ở Việt Nam đều được nhà nước tạo mọi điều kiện để được bình đẳng về cơ hội học tập
Câu 8: Quyền bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc được thực hiện theo hình thức:
A. Dân chủ đại nghị B. Dân chủ tập trung
C. Dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp D. Bầu cử phổ thông đầu phiếu
Câu 9: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị được thể hiện ở:
A. Quyền tham gia bầu cử và ứng cử B. Quyền gìn giữ và phát huy phong tục tập quán
C. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập D. Quyền dùng tiếng nói và chữ viết của mình
Câu 10: Việc bảo đảm tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện:
A. Quyền bình đẳng trong việc quyết định các vấn đề của đất nước
B. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
C. Quyền bình đẳng giữa các vùng, miền
D. Quyền bình đẳng của công dân
Câu 11: Việc các dân tộc có quyền tham gia thảo luận, đóng góp các vấn đề chung của đất nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực:
A. Chính trị B. Kinh tế C. Xã hội D. Văn hóa
Câu 12: Việc ghi nhận quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trong Hiến pháp và pháp luật là:
A. Giáo dục ý thức tôn trọng lẫn nhau của người dân.
B. Cơ sở pháp lý chung để giải quyết các vấn đề chính trị xã hội
C. Nhằm phát triển đời sống văn hóa của người dân
D. Phát huy đại đoàn kết toàn dân tộc gắn bó với nhau.
Câu 13: Việc các dân tộc có nghĩa vụ nộp thuế như nhau khi kinh doanh thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực:
A. Kinh tế B. Văn hóa C. Chính trị D. Xã hội
Câu 14: Ý kiến nào sau đây sai về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế:
A. Công dân các dân tộc đa số hay thiểu số đều có quyền tự do kinh doanh theo quy định pháp luật.
B. Công dân các dân tộc thiểu số được ưu tiên phát triển kinh tế.
C. Công dân các dân tộc đa số hay thiểu số đều có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định pháp luật.
D. Công dân các dân tộc thiểu số được ưu tiên khi nộp thuế kinh doanh.
Câu 15: Nhà nước ta đã ban hành chương trình phát triển kinh tế xã hội đối với các vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. Điều này thể hiện:
A. Nhà nước tạo điều kiện khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc.
B. Nhà nước đang tạo mọi điều kiện để công dân thuộc các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về cơ hội học tập
C. Bất bình đẳng giữa các dân tộc.
D. Các dân tộc có điều kiện giao lưu, hợp tác với nhau.
Câu 16: Đến ngày 27/ 7 hàng năm, nhà trường tổ chức cho học sinh đến viếng nghĩa trang các anh hùng liệt sĩ ở địa phương. Hoạt động này thể hiện là:
A. Hoạt động công ích. B. Hoạt động tôn giáo. C. Hoạt động đoàn thể. D. Hoạt động tín ngưỡng.
Câu 17: Việc nhà nước chăm lo đến đời sống cho các dân tộc ít người thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực:
A. Xã hội B. Chính trị C. Văn hóa D. Kinh tế
Câu 18: Hãy tìm phát biểu sai trong các câu sau:
A. Người đã theo một tín ngưỡng, tôn giáo có quyền bỏ để theo tín ngưỡng tôn giáo khác
B. Công dân có quyền không theo bất cứ tôn giáo nào
C. Người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật
D. Người theo tín ngưỡng, tôn giáo chỉ hoạt động theo quy định riêng của tín ngưỡng tôn giáo đó.
Câu 19: Số lượng các tôn giáo ở Việt Nam được pháp luật thừa nhận và bảo hộ hoạt động là:
A. 5 tôn giáo B. 3 tôn giáo C. 4 tôn giáo D. 6 tôn giáo
Câu 20: Đặc điểm của tôn giáo được biểu hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
A. Qua các đạo khác nhau B. Qua các tín ngưỡng
C. Qua các hình thức lễ nghi D. Qua các hình thức tín ngưỡng có tổ chức
------ HẾT ------
 
Gửi ý kiến