các thì trong tiếng anh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tiến Đạt
Ngày gửi: 09h:01' 28-09-2022
Dung lượng: 41.9 KB
Số lượt tải: 366
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tiến Đạt
Ngày gửi: 09h:01' 28-09-2022
Dung lượng: 41.9 KB
Số lượt tải: 366
Số lượt thích:
0 người
VERB TENSES(THÌ ĐỘNG TỪ)
I.THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (THE PRESENT SIMPLE TENSE)
FORM:
• V be(is/am/are):
(+): S + is/am/are +......
(–) : S + is/am/are + not +.....
(?) : Is/am/are + S +.......?
Note:
I am
He/she/it/N số ít/N không đếm đượcis
You/we/they/N số nhiều are
• V thường(do/does):
(+): S + Vo/Vs/Ves +.......
(–): S + do/does + not + Vo
(?): Do/does + S + Vo?
Note:
I/you/we/they/số nhiều
Vo(do)
He/she/it/số ít Vs/Ves(does)
USE:
- Diễn tả chân lí,sự thật hiển nhiên.
Ex: The Sun sets in the West. (Mặt trời lặn ở hướng Tây.)
-Diễn tả thói quen hoặc hành động thường xuyên xảy ra,lặp đi,lặp lại nhiều lần trong hiện tại.
Ex: I usually get up at 6 a.m. (Tôi thường thức dậy vào 6 giờ sáng.)
- Nói về thời gian biểu,lịch trình , thông báo rõ ràng.
Ex: The plane takes off at 7 a.m today( Máy bay sẽ cất cánh lúc 7 giờ sáng hôm nay.)
-Diễn tả suy nghĩ,cảm giác,cảm xúc.
Ex: He feels very tired (anh ấy cảm thấy rất mệt mỏi.)
-Diển tả nguồn gốc,xuất xứ,bình phẩm,sở thích........
DHNB:
-Always (luôn luôn), usually
(thường xuyên)
= often =frequently
= regularly
-Sometimes
(thỉnh thoảng),
= occasionally,
-Seldom(hiếm khi) = rarely,
-Generally (nhìn chung)
-Never (không bao giờ),...
-All the times,ever, every,normal,….
-Once/two/three times....a day/a week,month,years,....
QT THÊM –S/–ES:
- Những từ kết thúc bằng x,s,ss,ch,sh,o thêm es,còn lại thì thêm s.
-Những từ kết thúc bằng y thì đổi y thành i thêm es.
-Những từ kết thúc bằng u,e,o,a,i +y thì giữ nguyên thêm s.
- Những từ kết thúc bằng “f” và “ef” ( calf, half, knife, loaf, leaf, life, self, thief, sheaf, shelf wife, wolf): thay “f” hoặc “fe” bằng “v” rồi thêm “es” vào sau cùng.
II.THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (THE PRESENT CONTINUOUS TENSE)
FORM:
(+): S + is/am/are +V-ing
(–) : S + is/am/are + not +
V-ing
(?) : Is/am/are + S + V-ing ?
MỘT SỐ V NO DÙNG OF CÁC THÌ TIẾP DIỄN:
-Chỉ giác quan: taste(nếm),
see(nhìn) ,hear (lắng nghe),
smell(ngửi), feel(cảm thấy)
-Chỉ tính trạng: seem (có vẻ),appear(xuất hiện),lack (thiếu) , fit (phù hợp),sound (nghe có vẻ như) ,mean
-Chỉ sở hữu:belong( thuộc về), contain(chứa đựng) ,own (có, là chủ của),depend (phụ thuộc),have( có), include (bao gồm),concern (liên quan), involve (bao gồm), possess ( chiếm hữu)
-Chỉ sở thích: like(thích),
love(yêu) ,hate(ghét),dislike (không thích), want (muốn), hope(hy vọng), wish(aoước) ,agree (đồng ý) , disagree (không đồng ý),deny(từ
chối),desire(khao khát muốn có),prefer(thích hơn),
need(cần),envy( ghen tị)
-Chỉ tri thức: realize( nhận) ra,suppose(giả sử, cho rằng) doubt(nghi ngờ), know, understand(hiểu biết)
believe(tin tưởng),
recollect( nhớ lại được)
USE:
-Diễn tả hành động xảy ra tại thời điểm nói.
Ex: We are having lunch now. (Bây giờ chúng tôi đang ăn trưa.)
-Diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây ra sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”.
Ex: He is always taking in his class.(Anh ấy luôn luôn nói chuyện trong lớp của anh ấy.)
-Diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần, thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn.
Ex:I bought the ticket yesterday. I am going to fly to Japan tomorrow. (Hôm qua tôi đã mua vé máy bay rồi. Ngày mai tôi sẽ bay đến Nhật Bản.)
- Diễn tả một hành động đang xảy ra, không nhất thiết ngay tại thời điểm nói.
Ex:I'm quite busy these days. I am doing my assignment. (Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án.)
-Diễn tả sự thay đổi thói quen, cái gì đó đổi mới, phát triển hơn, một điều gì đó mới, đối lập với những thứ có trước đó,......
Ex:Allmost people are using email
Instead of writing letter.(Hầu hết mọi người đang sử dụng email
Thay vì viết thư.)
DHNB:
• Trạng từ chỉ thời gian:
-Now(bây giờ)
-Right now
(nay bây giờ)
-At the moment
(lúc này)
-At present(hiện tại)
-At+giờ cụ thể ở HT(at 10 o'lock)
-Currently(hiện tại) -Temporarily
( tạm thời)
-This week/ month/ semester/ etc
-Today,tonight
• Một số động từ:
-Look!/ Watch!/
Hear!(Nhìn kìa!)
-Listen! (Nghe này!)
-Keep silent!
(Hãy giữ im lặng!)
-Watch out! = Look out! (Coi chừng!)
Chỉ tri thức(bổ sung cho bên kia):
remember(ghi nhớ)
recognize(công nhận),imagine( tưởng tượng),
promise( hứa),
deserve(xứng đáng),
fear(sợ hãi)
QT THÊM –ING:
-Động từ có tận cùng là “e”: bỏ “e” rồi thêm “-ing”.
(write - writing)
-Động từ có tận cùng là “ee”: không bỏ “ee” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.
( see - seeing)
-Động từ có một âm tiết, tận cùng là 1 phụ âm (trừ h, w, x, y)phía trước là 1 nguyên âm (u,e,i,o,a): gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.
(get – getting)
-Đông từ hai âm tiết,
tận cùng bằng 1 phụ âm trước là 1nguyên âm:
+Nhấn âm 1 thì thêm “-ing” bình thường.
(open-opening)
+Nhấn âm 2 gấp đôi phụ âm rồi thêm -ing.
(begin-beginning)
-Động từ có tận cùng là “ie”: Đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”. (die – dying)
III.THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH(THE PRESENT PERFECT TENSE)
FORM:
(+): S + has/have +V(pp)
(–) : S + has/have + not +
V(pp)
(?) : Has/have + S + V(pp) ?
Note:
I/He/she/it/N số ít/N không đếm đượchas
You/we/they/N số nhiều have
USE:
-Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và kéo dài tới hiện tai ở hiện tại và có khả năng tiếp diễn ở tương lai.
Ex:They are married for nearly fifty years. (Họ đã kết hôn được 50 năm.)
-Diễn tả một hành động đã hoàn thành trong quá khứ nhưng không rõ thời gian.
Ex: I have done all my homeworks. (Tôi đã làm hết bài tập về nhà.)
-Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever).
Ex:This is the first time I have ever eaten that kind of food( Đây là lần đầu tiên tôi ăn loại thức ăn đó.)
-Diễn tả một hành động trong quá khứ nhưng để lại hậu quả và dấu hiệu tại thời điểm nói.
Ex: I can't get in my house. I have lost my keys. (Tôi không thể vào nhà được. Tôi đánh mất chìa khóa rồi.)
-Diễn tả hành động lặp đi lặp nhiều lần trong quá khứ đến hiện tại.Ex: We have eaten at that restaurant many times.( Chúng tôi đã đi ăn tại nhà hàng đó nhiều lần rồi.)
DHNB:
-Just(vừa mới)
-Recently,lately,
sofar(gần đây)
-Already(rồi)
-Before(trước đây)
-Ever(đã từng)
-Never(không bao giờ)
-For+N-quãng thời gian:trong khoảng (
For a year,for a long time,...)
-Since +N-mốc/điểm thời gian: từ khi( since 2021,since november,.....)
-Yet(chưa)
-Until now=until this time =up to now =up to the present =up to this moment (cho đến bây giờ)
-In/Over/During/
For + the + past/last + time: trong thời gian qua.
- So sánh hơn nhất + thì hiện tại hoàn thành:This is the first(second/only…) time + thì hiện tại hoàn thành.
....................
VỊ TRÍ CỦA CÁC TRẠNG TỪ:
-Justdùng sau have/has,trước V(pp).
- Recently,lately,
sofarthường đứng cuối câu,có thể đứng ở đầu câu.
-Alreadydùng sau have/has,trước V(pp),cũng có thể đứng cuối câu.
-Ever đứng cuối câu.
-Never dùng sau have/has,trước V(pp).
-Yet đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.
- up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.
IV.THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN(THE PRESENT PERFECT CONTINUOUS TENSE)
FORM:
(+): S + have/has+ been +
V-ing
(–) : S + have/has + been + not +V-ing
(?) : Have/has + S +been+
V-ing ?
Note:
I/He/she/it/N số ít/N không đếm đượchas
You/we/they/N số nhiều have
USE:
-Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục cho đến hiện tại.( nhấn mạnh tính chất liên tục và kéo dài của hành động.)
Ex: He's been running for 2 hours. (Anh ấy chạy liên tục 2 tiếng đồng hồ rồi, và vẫn còn đang chạy tiếp.)
-Diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ,nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.
Ex:Now I am very tired now because I have been working hard for 12 hours(Bây giờ tôi rất mệt mỏi vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.)
DHNB:
- Since + mốc thời gian (không rõ ràng)
- For + thời gian chính xác
- All + khoảng thời gian (all the morning ,all day,.....)
-In the past year...
PHÂN BIỆT HTHT VÀ HTHTTD
-Thì HTHT nhấn mạnh đến tính kết quả của hành động.
Ex: The students have done their homework. (Các em học sinh đã làm xong bài tập rồi.)
-Thì HTHTTD nhấn mạnh tính liên tục của hành động.
Ex:The students have been doing their homework for hours. (các em học sinh đã làm bài trong nhiều giờ nhưng vẫn chưa hoàn thành.)
V.THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (THE SIMPLE PAST TENSE)
FORM:
• V be(was/were):
(+): S + was/were +......
(–) : S + was/were + not +....
(?) : was/were + S +.......?
Note:
I/He/she/it/N số ít/N không đếm đượcwas
You/we/they/N số nhiều were
• V thường(did):
(+): S + V-ed +.......
(–): S + did + not + Vo
(?): Did + S + Vo?
USE:
-Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định rõ.
Ex: I saw Dat in the supermarket last monday. (Tớ nhìn thấy Đạt trong siêu thị vào thứ hai tuần trước.)
-Diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
Ex: She came to class, opened the notebook and started to take note what the teacher was saying. (Cô ấy đến lớp, mở vở ra và bắt đầu ghi chép những gì giáo viên đang giảng.)
-Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.
Ex: When I was sleeping, the phone suddenly rang (Lúc tôi đang ngủ thì điện thoại kêu.)
-Diễn tả hồi ức,kỉ niệm.
Ex: When I was small, I used to go fishing in the afternoon.(Hồi cong nhỏ,tôi thường đi câu cá vào buổi chiều.)
DHNB:
-Yesterday
(hôm qua)
-Last night/week/
month/year...
-Ago(cách đây)
-in+ thời gian trong quá khứ (in 2020, in 2021,...)
-When+ mệnh đề chia thì quá khứ đơn(khi)
QT THÊM –ED:
-Động từ tận cùng là “e” chỉ cần thêm “d”(type – typed)
-Động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm → gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm
“-ed”.
( stop – stopped)
-Động từ có hai âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm:
+Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất: thì thêm “-ed” vào sau từ đó.
(listen-listened)
+Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai: thì gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.
(commit-momitted)
-Động từ tận cùng là “y”:
+ Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u), ta thêm “ed”.
(play – played)
- Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại) ta đổi “y” thành “i + ed”.(study – studied)
VI.THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (THE PAST CONTINUOUS TENSE)
FORM:
(+): S + was/were +V-ing
(–) : S + was/were + not +
V-ing
(?) : Was/were + S +V-ing ?
Note:
I/He/she/it/N số ít/N không đếm đượcwas
You/we/they/N số nhiều were
USE:
-Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
Ex: At 7 A.M yesterday, he was watching Doraemon. (7 giờ sáng hôm qua, anh ta đang xem Doraemon.)
- Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
Ex: While I was taking a bath, she was using the computer (Trong lúc tôi đang tắm thì cô ấy đang dùng máy tính.)
-Diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào (hành động nào xảy ra trước chia QKTD,hành động xảy ra sau chia QKĐ). Ex: When I was cooking, the light went out. (Tôi đang nấu cơm thì mất điện.)
DHNB:
-At + giờ + thời gian trong quá khứ. (at 5 o'clock yesterday,…)
-At this/that time + trạng từ trong quá khứ. (at this time last year,…)
-In the past (trong quá khứ)
-Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.
Ex:The light went out when we were watching TV. (Điện mất khi chúng tôi đang xem ti vi.)
PB WHILE VÀ WHEN
Hai từ này do có cùng nghĩa là “khi”. Tuy nhiên, các bạn lưu ý while thường dùng cho những sự kiện, hành động xảy ra trong một khoảng thời gian kéo dài, còn when thường dùng cho những sự kiện, hành động xảy ra tại một mốc thời gian nào đó. Do vậy, when có thể dùng cho cả thì QKĐ và QKTD, nhưng while chỉ có thể dùng cho thì QKTD.
VII.THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH(THE PAST PERFECT TENSE)
FORM:
(+): S + had +V(pp)
(–) : S + had + not + V(pp)
(?) : Had + S + V(pp) ?
Note:
I/He/she/it/N số ít/N không đếm đượchas
You/we/they/N số nhiều have
USE:
-Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác đã xảy ra trong quá khứ.
Ex:I met them after they had got married each other. (Tôi gặp họ sau khi họ kết hôn với nhau.)
-Diễn rả hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một thời điểm (một hành động khác) đã xảy ra trong quá khứ.
Ex: We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)
DHNB:
Qua các từ:
-Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, ...
-Before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …
Qua vị trí các liên từ:
QKHT+ before+QKĐ.
(by the time)
After + QKHT, QKĐ.
By + trạng từ của quá khứ.
Khi Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác đã xảy ra trong quá khứ.Trong trường hợp này, thì Quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than)
VIII.THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN(THE PAST PERFECT CONTINUOUS TENSE)
FORM:
(+): S + had+ been +V-ing
(–) : S + had+ been +not +
V-ing
(?) : Had + S + been+ V-ing ?
USE:
-Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn).
Ex:I had been thinking about that before you mentioned it.(Tôi vẫn đang nghĩ về điều đó trước khi bạn đề cập tới.)
- Diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ, xảy ra liên tục kéo dài trong một khoảng thời gian, và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Ex: I had been doing my homework from the morning to noon yesterday. (Tôi đã làm bài tập liên tục từ sáng đến trưa ngày hôm qua.)
USE:
- Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục cho đến khi có một hành động khác trong quá khứ chen vào.
Ex:I had been playing games until my brother asked me to go to the market. (Tôi đã chơi game cho đến khi anh trai tôi rủ tôi đi chợ.)
DHNB:
- Until then(cho đến lúc đó)
Ex: Until then, I had been cooking. (Cho đến lúc đó, tôi vẫn đang nấu ăn.)
- Prior to that time( thời điểm trước đó)
Ex:Prior to that time, the situation had always been under control. (Trước thời điểm đó, tình hình vẫn luôn nằm trong tầm kiểm soát.
IX.THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (THE SIMPLE FUTURE TENSE)
FORM:
(+): S + will + Vo
(–): S + will + not + Vo
(?): Will + S + Vo?
Note:
Will not = won't
USE:
- Diễn tả một quyết định tại thời điểm nói.(yên cầu,đề nghị,lời mời,lời hứa,cảnh báo,đe dọa,....)
Ex: I miss my mom. I will drop by her house on the way to work tomorrow. (Tôi nhớ mẹ quá. Tôi sẽ rẽ qua nhà mẹ trên đường đi làm.)
-Diễn đạt một dự đoán không có căn cứ.
Ex:I think she won't come and join our party.(Tôi nghĩ cố ấy sẽ không đến tham gia bữa tiệc của chúng ta đâu.)
DHNB:
-In + thời gian( trong.....nữa)
-Tomorrow (ngày mai)
-Next day/week/
month/year.
-Someday,soon,as soon as,....
Trong câu có V,Adv chỉ quan điểm:
-Think/belive/
Suppose
(nghĩ/tin/cho là)
-Perhaps=probaly
(có lẽ)
-Promise( hứa)
-Hope/expect
(hi vọng/ mong đợi)
CẤU TRÚC MANG Ý NGHĨA TƯƠNG LAI:
-(to be) likely to + V
(có khả năng/ có thể)
Ex: I think men are more likely to spend a lot of money on food than women are. (Tôi nghĩ đàn ông thường chi nhiều tiền cho thực phẩm hơn phụ nữ.)
-(to be) expected to + V(được kỳ vọng)
Ex: She is expected to win the race .(Cô ấy được kỳ vọng sẽ giành chiến thắng trong cuộc đua.)
X.THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (THE CONTINUOUS FUTURE TENSE)
FORM:
(+): S + will+be +V-ing
(–) : S + will + not +be+
V-ing
(?) : Will + S +be+V-ing ?
USE:
-Diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
Ex:He will be traveling next Monday. (Anh ấy sẽ đang đi du lịch vào thứ 2 tuần tới.)
-Diễn tả một sự hành động, sự việc đang diễn ra trong tương lai thì có một hành động, sự việc khác xen vào.(hành động xảy ra trước chia TLTD,hành động xảy ra sau chia HTĐ)
Ex:You come to his house tomorrow, he will be playing soccer. (Bạn đến nhà anh ấy vào ngày mai, anh ấy sẽ đang chơi đá bóng.)
DHNB:
-At this time/at this moment + thời gian trong tương lai.
(at this time next week)
-At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai.
(at 3 pm tomorrow)
-Từ nhận biết: In the future, next year, next week, next time, soon.
Thì tương lai tiếp diễn không sử dụng các mệnh đề bắt đầu với những từ chỉ thời gian như: If, as soon as, by the time, unless, when, while, before, after,...
XI.THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (THE FUTURE TENSE)
FORM:
(+): S +will + have +V(pp)
(–) : S +will + have + not +
V(pp)
(?) : Will + S +have+ V(pp) ?
USE:
-Diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một thời điểm nhất định trong tương lai.
Ex:I will have completed my military service next year. (Tôi sẽ hoàn thành nghĩa vụ quân sự vào năm tới.)
- Diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một hành động, sự việc khác trong tương lai.
LƯU Ý: Hành động, sự việc hoàn thành trước sẽ chia thì tương lai hoàn thành. Hành động, sự việc xảy ra sau sẽ chia thì hiện tại đơn.
Ex: I'll have finished my work report before my boss calls me. (Tôi sẽ hoàn thành báo cáo công việc của mình trước khi sếp gọi cho tôi.)
DHNB:
-By + thời gian tương lai (by 10 a.m, by tomorrow, by next month,..)
-By the end of + thời gian trong tương lai (by the end of next week,..)
-By the time + mệnh đề chia ở thì hiện tại đơn (by the time I get up,…)
-Before + sự việc/ thời điểm trong tương lai (before 2022,…)
-Khoảng thời gian + from now (2 weeks from now,…)
-Thì TLHT chỉ được dùng đối với những hành động hay sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm hay một hành động khác trong tương lai. Hay nói cách khác, hành động hay sự việc đó phải có thời hạn hoàn thành. Nếu thời hạn không được đề cập, thì nên sử dụng thì tương lai đơn thay vì TLHT
Ex: Linda will have left. (không đúng) => Linda will leave.
-Ta có thể sử dụng thì TLHT và TLĐ thay thế cho nhau.
Ex:Linda will leave before you get there = Linda will have left before you get there.
XII.THÌ TƯƠNG LAI GẦN(NEAR FUTURE TENSE)
FORM:
(+): S + is/am/are +going to + Vo
(–) : S + is/am/are + not +
going to + Vo
(?) : Is/am/are + S + going to + Vo ?
Note:
I am
He/she/it/N số ít/N không đếm đượcis
You/we/they/N số nhiều are
USE:
- Diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai.
Ex: He is going to get married this year. (Anh ta dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)
-Diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể.
Ex:Look at those dark clouds! It is going to rain. (Hãy nhìn những đám mây kia kìa! Trời sắp mưa đấy.)
DHNB:
-In + thời gian: trong … nữa (in 30 minutes: trong 30 phút nữa)
-Tomorrow: ngày mai
-Next day: ngày hôm tới
-Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
Một số cách sử dụng “going to”:
+Nói về kế hoạch hay dự định trong tương lai.(kế hoạch hay dự định này không nhất định phải là TLG)
-Dự báo dựa vào các dấu hiệu chúng ta có thể thấy ở hiện tại.
-Có thể thay thế "Going to" bằng "Going".
I.THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (THE PRESENT SIMPLE TENSE)
FORM:
• V be(is/am/are):
(+): S + is/am/are +......
(–) : S + is/am/are + not +.....
(?) : Is/am/are + S +.......?
Note:
I am
He/she/it/N số ít/N không đếm đượcis
You/we/they/N số nhiều are
• V thường(do/does):
(+): S + Vo/Vs/Ves +.......
(–): S + do/does + not + Vo
(?): Do/does + S + Vo?
Note:
I/you/we/they/số nhiều
Vo(do)
He/she/it/số ít Vs/Ves(does)
USE:
- Diễn tả chân lí,sự thật hiển nhiên.
Ex: The Sun sets in the West. (Mặt trời lặn ở hướng Tây.)
-Diễn tả thói quen hoặc hành động thường xuyên xảy ra,lặp đi,lặp lại nhiều lần trong hiện tại.
Ex: I usually get up at 6 a.m. (Tôi thường thức dậy vào 6 giờ sáng.)
- Nói về thời gian biểu,lịch trình , thông báo rõ ràng.
Ex: The plane takes off at 7 a.m today( Máy bay sẽ cất cánh lúc 7 giờ sáng hôm nay.)
-Diễn tả suy nghĩ,cảm giác,cảm xúc.
Ex: He feels very tired (anh ấy cảm thấy rất mệt mỏi.)
-Diển tả nguồn gốc,xuất xứ,bình phẩm,sở thích........
DHNB:
-Always (luôn luôn), usually
(thường xuyên)
= often =frequently
= regularly
-Sometimes
(thỉnh thoảng),
= occasionally,
-Seldom(hiếm khi) = rarely,
-Generally (nhìn chung)
-Never (không bao giờ),...
-All the times,ever, every,normal,….
-Once/two/three times....a day/a week,month,years,....
QT THÊM –S/–ES:
- Những từ kết thúc bằng x,s,ss,ch,sh,o thêm es,còn lại thì thêm s.
-Những từ kết thúc bằng y thì đổi y thành i thêm es.
-Những từ kết thúc bằng u,e,o,a,i +y thì giữ nguyên thêm s.
- Những từ kết thúc bằng “f” và “ef” ( calf, half, knife, loaf, leaf, life, self, thief, sheaf, shelf wife, wolf): thay “f” hoặc “fe” bằng “v” rồi thêm “es” vào sau cùng.
II.THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (THE PRESENT CONTINUOUS TENSE)
FORM:
(+): S + is/am/are +V-ing
(–) : S + is/am/are + not +
V-ing
(?) : Is/am/are + S + V-ing ?
MỘT SỐ V NO DÙNG OF CÁC THÌ TIẾP DIỄN:
-Chỉ giác quan: taste(nếm),
see(nhìn) ,hear (lắng nghe),
smell(ngửi), feel(cảm thấy)
-Chỉ tính trạng: seem (có vẻ),appear(xuất hiện),lack (thiếu) , fit (phù hợp),sound (nghe có vẻ như) ,mean
-Chỉ sở hữu:belong( thuộc về), contain(chứa đựng) ,own (có, là chủ của),depend (phụ thuộc),have( có), include (bao gồm),concern (liên quan), involve (bao gồm), possess ( chiếm hữu)
-Chỉ sở thích: like(thích),
love(yêu) ,hate(ghét),dislike (không thích), want (muốn), hope(hy vọng), wish(aoước) ,agree (đồng ý) , disagree (không đồng ý),deny(từ
chối),desire(khao khát muốn có),prefer(thích hơn),
need(cần),envy( ghen tị)
-Chỉ tri thức: realize( nhận) ra,suppose(giả sử, cho rằng) doubt(nghi ngờ), know, understand(hiểu biết)
believe(tin tưởng),
recollect( nhớ lại được)
USE:
-Diễn tả hành động xảy ra tại thời điểm nói.
Ex: We are having lunch now. (Bây giờ chúng tôi đang ăn trưa.)
-Diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây ra sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”.
Ex: He is always taking in his class.(Anh ấy luôn luôn nói chuyện trong lớp của anh ấy.)
-Diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần, thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn.
Ex:I bought the ticket yesterday. I am going to fly to Japan tomorrow. (Hôm qua tôi đã mua vé máy bay rồi. Ngày mai tôi sẽ bay đến Nhật Bản.)
- Diễn tả một hành động đang xảy ra, không nhất thiết ngay tại thời điểm nói.
Ex:I'm quite busy these days. I am doing my assignment. (Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án.)
-Diễn tả sự thay đổi thói quen, cái gì đó đổi mới, phát triển hơn, một điều gì đó mới, đối lập với những thứ có trước đó,......
Ex:Allmost people are using email
Instead of writing letter.(Hầu hết mọi người đang sử dụng email
Thay vì viết thư.)
DHNB:
• Trạng từ chỉ thời gian:
-Now(bây giờ)
-Right now
(nay bây giờ)
-At the moment
(lúc này)
-At present(hiện tại)
-At+giờ cụ thể ở HT(at 10 o'lock)
-Currently(hiện tại) -Temporarily
( tạm thời)
-This week/ month/ semester/ etc
-Today,tonight
• Một số động từ:
-Look!/ Watch!/
Hear!(Nhìn kìa!)
-Listen! (Nghe này!)
-Keep silent!
(Hãy giữ im lặng!)
-Watch out! = Look out! (Coi chừng!)
Chỉ tri thức(bổ sung cho bên kia):
remember(ghi nhớ)
recognize(công nhận),imagine( tưởng tượng),
promise( hứa),
deserve(xứng đáng),
fear(sợ hãi)
QT THÊM –ING:
-Động từ có tận cùng là “e”: bỏ “e” rồi thêm “-ing”.
(write - writing)
-Động từ có tận cùng là “ee”: không bỏ “ee” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.
( see - seeing)
-Động từ có một âm tiết, tận cùng là 1 phụ âm (trừ h, w, x, y)phía trước là 1 nguyên âm (u,e,i,o,a): gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.
(get – getting)
-Đông từ hai âm tiết,
tận cùng bằng 1 phụ âm trước là 1nguyên âm:
+Nhấn âm 1 thì thêm “-ing” bình thường.
(open-opening)
+Nhấn âm 2 gấp đôi phụ âm rồi thêm -ing.
(begin-beginning)
-Động từ có tận cùng là “ie”: Đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”. (die – dying)
III.THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH(THE PRESENT PERFECT TENSE)
FORM:
(+): S + has/have +V(pp)
(–) : S + has/have + not +
V(pp)
(?) : Has/have + S + V(pp) ?
Note:
I/He/she/it/N số ít/N không đếm đượchas
You/we/they/N số nhiều have
USE:
-Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và kéo dài tới hiện tai ở hiện tại và có khả năng tiếp diễn ở tương lai.
Ex:They are married for nearly fifty years. (Họ đã kết hôn được 50 năm.)
-Diễn tả một hành động đã hoàn thành trong quá khứ nhưng không rõ thời gian.
Ex: I have done all my homeworks. (Tôi đã làm hết bài tập về nhà.)
-Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever).
Ex:This is the first time I have ever eaten that kind of food( Đây là lần đầu tiên tôi ăn loại thức ăn đó.)
-Diễn tả một hành động trong quá khứ nhưng để lại hậu quả và dấu hiệu tại thời điểm nói.
Ex: I can't get in my house. I have lost my keys. (Tôi không thể vào nhà được. Tôi đánh mất chìa khóa rồi.)
-Diễn tả hành động lặp đi lặp nhiều lần trong quá khứ đến hiện tại.Ex: We have eaten at that restaurant many times.( Chúng tôi đã đi ăn tại nhà hàng đó nhiều lần rồi.)
DHNB:
-Just(vừa mới)
-Recently,lately,
sofar(gần đây)
-Already(rồi)
-Before(trước đây)
-Ever(đã từng)
-Never(không bao giờ)
-For+N-quãng thời gian:trong khoảng (
For a year,for a long time,...)
-Since +N-mốc/điểm thời gian: từ khi( since 2021,since november,.....)
-Yet(chưa)
-Until now=until this time =up to now =up to the present =up to this moment (cho đến bây giờ)
-In/Over/During/
For + the + past/last + time: trong thời gian qua.
- So sánh hơn nhất + thì hiện tại hoàn thành:This is the first(second/only…) time + thì hiện tại hoàn thành.
....................
VỊ TRÍ CỦA CÁC TRẠNG TỪ:
-Justdùng sau have/has,trước V(pp).
- Recently,lately,
sofarthường đứng cuối câu,có thể đứng ở đầu câu.
-Alreadydùng sau have/has,trước V(pp),cũng có thể đứng cuối câu.
-Ever đứng cuối câu.
-Never dùng sau have/has,trước V(pp).
-Yet đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.
- up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.
IV.THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN(THE PRESENT PERFECT CONTINUOUS TENSE)
FORM:
(+): S + have/has+ been +
V-ing
(–) : S + have/has + been + not +V-ing
(?) : Have/has + S +been+
V-ing ?
Note:
I/He/she/it/N số ít/N không đếm đượchas
You/we/they/N số nhiều have
USE:
-Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục cho đến hiện tại.( nhấn mạnh tính chất liên tục và kéo dài của hành động.)
Ex: He's been running for 2 hours. (Anh ấy chạy liên tục 2 tiếng đồng hồ rồi, và vẫn còn đang chạy tiếp.)
-Diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ,nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.
Ex:Now I am very tired now because I have been working hard for 12 hours(Bây giờ tôi rất mệt mỏi vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.)
DHNB:
- Since + mốc thời gian (không rõ ràng)
- For + thời gian chính xác
- All + khoảng thời gian (all the morning ,all day,.....)
-In the past year...
PHÂN BIỆT HTHT VÀ HTHTTD
-Thì HTHT nhấn mạnh đến tính kết quả của hành động.
Ex: The students have done their homework. (Các em học sinh đã làm xong bài tập rồi.)
-Thì HTHTTD nhấn mạnh tính liên tục của hành động.
Ex:The students have been doing their homework for hours. (các em học sinh đã làm bài trong nhiều giờ nhưng vẫn chưa hoàn thành.)
V.THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (THE SIMPLE PAST TENSE)
FORM:
• V be(was/were):
(+): S + was/were +......
(–) : S + was/were + not +....
(?) : was/were + S +.......?
Note:
I/He/she/it/N số ít/N không đếm đượcwas
You/we/they/N số nhiều were
• V thường(did):
(+): S + V-ed +.......
(–): S + did + not + Vo
(?): Did + S + Vo?
USE:
-Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định rõ.
Ex: I saw Dat in the supermarket last monday. (Tớ nhìn thấy Đạt trong siêu thị vào thứ hai tuần trước.)
-Diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
Ex: She came to class, opened the notebook and started to take note what the teacher was saying. (Cô ấy đến lớp, mở vở ra và bắt đầu ghi chép những gì giáo viên đang giảng.)
-Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.
Ex: When I was sleeping, the phone suddenly rang (Lúc tôi đang ngủ thì điện thoại kêu.)
-Diễn tả hồi ức,kỉ niệm.
Ex: When I was small, I used to go fishing in the afternoon.(Hồi cong nhỏ,tôi thường đi câu cá vào buổi chiều.)
DHNB:
-Yesterday
(hôm qua)
-Last night/week/
month/year...
-Ago(cách đây)
-in+ thời gian trong quá khứ (in 2020, in 2021,...)
-When+ mệnh đề chia thì quá khứ đơn(khi)
QT THÊM –ED:
-Động từ tận cùng là “e” chỉ cần thêm “d”(type – typed)
-Động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm → gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm
“-ed”.
( stop – stopped)
-Động từ có hai âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm:
+Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất: thì thêm “-ed” vào sau từ đó.
(listen-listened)
+Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai: thì gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.
(commit-momitted)
-Động từ tận cùng là “y”:
+ Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u), ta thêm “ed”.
(play – played)
- Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại) ta đổi “y” thành “i + ed”.(study – studied)
VI.THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (THE PAST CONTINUOUS TENSE)
FORM:
(+): S + was/were +V-ing
(–) : S + was/were + not +
V-ing
(?) : Was/were + S +V-ing ?
Note:
I/He/she/it/N số ít/N không đếm đượcwas
You/we/they/N số nhiều were
USE:
-Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
Ex: At 7 A.M yesterday, he was watching Doraemon. (7 giờ sáng hôm qua, anh ta đang xem Doraemon.)
- Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
Ex: While I was taking a bath, she was using the computer (Trong lúc tôi đang tắm thì cô ấy đang dùng máy tính.)
-Diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào (hành động nào xảy ra trước chia QKTD,hành động xảy ra sau chia QKĐ). Ex: When I was cooking, the light went out. (Tôi đang nấu cơm thì mất điện.)
DHNB:
-At + giờ + thời gian trong quá khứ. (at 5 o'clock yesterday,…)
-At this/that time + trạng từ trong quá khứ. (at this time last year,…)
-In the past (trong quá khứ)
-Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.
Ex:The light went out when we were watching TV. (Điện mất khi chúng tôi đang xem ti vi.)
PB WHILE VÀ WHEN
Hai từ này do có cùng nghĩa là “khi”. Tuy nhiên, các bạn lưu ý while thường dùng cho những sự kiện, hành động xảy ra trong một khoảng thời gian kéo dài, còn when thường dùng cho những sự kiện, hành động xảy ra tại một mốc thời gian nào đó. Do vậy, when có thể dùng cho cả thì QKĐ và QKTD, nhưng while chỉ có thể dùng cho thì QKTD.
VII.THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH(THE PAST PERFECT TENSE)
FORM:
(+): S + had +V(pp)
(–) : S + had + not + V(pp)
(?) : Had + S + V(pp) ?
Note:
I/He/she/it/N số ít/N không đếm đượchas
You/we/they/N số nhiều have
USE:
-Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác đã xảy ra trong quá khứ.
Ex:I met them after they had got married each other. (Tôi gặp họ sau khi họ kết hôn với nhau.)
-Diễn rả hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một thời điểm (một hành động khác) đã xảy ra trong quá khứ.
Ex: We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)
DHNB:
Qua các từ:
-Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, ...
-Before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …
Qua vị trí các liên từ:
QKHT+ before+QKĐ.
(by the time)
After + QKHT, QKĐ.
By + trạng từ của quá khứ.
Khi Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác đã xảy ra trong quá khứ.Trong trường hợp này, thì Quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than)
VIII.THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN(THE PAST PERFECT CONTINUOUS TENSE)
FORM:
(+): S + had+ been +V-ing
(–) : S + had+ been +not +
V-ing
(?) : Had + S + been+ V-ing ?
USE:
-Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn).
Ex:I had been thinking about that before you mentioned it.(Tôi vẫn đang nghĩ về điều đó trước khi bạn đề cập tới.)
- Diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ, xảy ra liên tục kéo dài trong một khoảng thời gian, và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Ex: I had been doing my homework from the morning to noon yesterday. (Tôi đã làm bài tập liên tục từ sáng đến trưa ngày hôm qua.)
USE:
- Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục cho đến khi có một hành động khác trong quá khứ chen vào.
Ex:I had been playing games until my brother asked me to go to the market. (Tôi đã chơi game cho đến khi anh trai tôi rủ tôi đi chợ.)
DHNB:
- Until then(cho đến lúc đó)
Ex: Until then, I had been cooking. (Cho đến lúc đó, tôi vẫn đang nấu ăn.)
- Prior to that time( thời điểm trước đó)
Ex:Prior to that time, the situation had always been under control. (Trước thời điểm đó, tình hình vẫn luôn nằm trong tầm kiểm soát.
IX.THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (THE SIMPLE FUTURE TENSE)
FORM:
(+): S + will + Vo
(–): S + will + not + Vo
(?): Will + S + Vo?
Note:
Will not = won't
USE:
- Diễn tả một quyết định tại thời điểm nói.(yên cầu,đề nghị,lời mời,lời hứa,cảnh báo,đe dọa,....)
Ex: I miss my mom. I will drop by her house on the way to work tomorrow. (Tôi nhớ mẹ quá. Tôi sẽ rẽ qua nhà mẹ trên đường đi làm.)
-Diễn đạt một dự đoán không có căn cứ.
Ex:I think she won't come and join our party.(Tôi nghĩ cố ấy sẽ không đến tham gia bữa tiệc của chúng ta đâu.)
DHNB:
-In + thời gian( trong.....nữa)
-Tomorrow (ngày mai)
-Next day/week/
month/year.
-Someday,soon,as soon as,....
Trong câu có V,Adv chỉ quan điểm:
-Think/belive/
Suppose
(nghĩ/tin/cho là)
-Perhaps=probaly
(có lẽ)
-Promise( hứa)
-Hope/expect
(hi vọng/ mong đợi)
CẤU TRÚC MANG Ý NGHĨA TƯƠNG LAI:
-(to be) likely to + V
(có khả năng/ có thể)
Ex: I think men are more likely to spend a lot of money on food than women are. (Tôi nghĩ đàn ông thường chi nhiều tiền cho thực phẩm hơn phụ nữ.)
-(to be) expected to + V(được kỳ vọng)
Ex: She is expected to win the race .(Cô ấy được kỳ vọng sẽ giành chiến thắng trong cuộc đua.)
X.THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (THE CONTINUOUS FUTURE TENSE)
FORM:
(+): S + will+be +V-ing
(–) : S + will + not +be+
V-ing
(?) : Will + S +be+V-ing ?
USE:
-Diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
Ex:He will be traveling next Monday. (Anh ấy sẽ đang đi du lịch vào thứ 2 tuần tới.)
-Diễn tả một sự hành động, sự việc đang diễn ra trong tương lai thì có một hành động, sự việc khác xen vào.(hành động xảy ra trước chia TLTD,hành động xảy ra sau chia HTĐ)
Ex:You come to his house tomorrow, he will be playing soccer. (Bạn đến nhà anh ấy vào ngày mai, anh ấy sẽ đang chơi đá bóng.)
DHNB:
-At this time/at this moment + thời gian trong tương lai.
(at this time next week)
-At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai.
(at 3 pm tomorrow)
-Từ nhận biết: In the future, next year, next week, next time, soon.
Thì tương lai tiếp diễn không sử dụng các mệnh đề bắt đầu với những từ chỉ thời gian như: If, as soon as, by the time, unless, when, while, before, after,...
XI.THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (THE FUTURE TENSE)
FORM:
(+): S +will + have +V(pp)
(–) : S +will + have + not +
V(pp)
(?) : Will + S +have+ V(pp) ?
USE:
-Diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một thời điểm nhất định trong tương lai.
Ex:I will have completed my military service next year. (Tôi sẽ hoàn thành nghĩa vụ quân sự vào năm tới.)
- Diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một hành động, sự việc khác trong tương lai.
LƯU Ý: Hành động, sự việc hoàn thành trước sẽ chia thì tương lai hoàn thành. Hành động, sự việc xảy ra sau sẽ chia thì hiện tại đơn.
Ex: I'll have finished my work report before my boss calls me. (Tôi sẽ hoàn thành báo cáo công việc của mình trước khi sếp gọi cho tôi.)
DHNB:
-By + thời gian tương lai (by 10 a.m, by tomorrow, by next month,..)
-By the end of + thời gian trong tương lai (by the end of next week,..)
-By the time + mệnh đề chia ở thì hiện tại đơn (by the time I get up,…)
-Before + sự việc/ thời điểm trong tương lai (before 2022,…)
-Khoảng thời gian + from now (2 weeks from now,…)
-Thì TLHT chỉ được dùng đối với những hành động hay sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm hay một hành động khác trong tương lai. Hay nói cách khác, hành động hay sự việc đó phải có thời hạn hoàn thành. Nếu thời hạn không được đề cập, thì nên sử dụng thì tương lai đơn thay vì TLHT
Ex: Linda will have left. (không đúng) => Linda will leave.
-Ta có thể sử dụng thì TLHT và TLĐ thay thế cho nhau.
Ex:Linda will leave before you get there = Linda will have left before you get there.
XII.THÌ TƯƠNG LAI GẦN(NEAR FUTURE TENSE)
FORM:
(+): S + is/am/are +going to + Vo
(–) : S + is/am/are + not +
going to + Vo
(?) : Is/am/are + S + going to + Vo ?
Note:
I am
He/she/it/N số ít/N không đếm đượcis
You/we/they/N số nhiều are
USE:
- Diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai.
Ex: He is going to get married this year. (Anh ta dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)
-Diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể.
Ex:Look at those dark clouds! It is going to rain. (Hãy nhìn những đám mây kia kìa! Trời sắp mưa đấy.)
DHNB:
-In + thời gian: trong … nữa (in 30 minutes: trong 30 phút nữa)
-Tomorrow: ngày mai
-Next day: ngày hôm tới
-Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
Một số cách sử dụng “going to”:
+Nói về kế hoạch hay dự định trong tương lai.(kế hoạch hay dự định này không nhất định phải là TLG)
-Dự báo dựa vào các dấu hiệu chúng ta có thể thấy ở hiện tại.
-Có thể thay thế "Going to" bằng "Going".
 









Các ý kiến mới nhất