Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Loan
Ngày gửi: 15h:59' 05-10-2022
Dung lượng: 65.5 KB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: Phạm Loan
Ngày gửi: 15h:59' 05-10-2022
Dung lượng: 65.5 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 5. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Câu 1. Điểm khác biệt có ý nghĩa quan trọng nhất của các nước Đông
Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. từ những nước nghèo nàn trở thành những nước có nền kinh tế trung
bình hoặc phát triển.
B. từ chưa có địa vị quốc tế trở thành khu vực năng động, được quốc tế
coi trọng.
C. từ quan hệ biệt lập đã đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ ASEAN.
D. từ các nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập.
Câu 2. Sự kiện nào mở ra giai đoạn phát triển mới của tổ chức Hiệp hội
các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong thời kì Chiến tranh lạnh?
A. Hiệp ước Bali được kí kết.
B. Hiến chương ASEAN được
thông qua.
C. Cộng đồng ASEAN thành lập.
D. ASEAN trở thành tổ chức toàn
khu vực.
Câu 3 Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN từ
cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80 của thế kỉ XX là gì?
A. Vừa hợp tác vừa đấu tranh.
B. Hợp tác hữu nghị.
C. Đối thoại, hòa dịu.
D. Đối đầu căng thẳng.
Câu 4. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị của khu vực
Đông Nam Á có sự biến đổi sâu sắc vì
A. nhiều nước trở thành con rồng kinh tế.
B. các nước đã thành lập tổ chức ASEAN.
C. các nước trong khu vực đều giành được độc lập.
D. cuộc đấu tranh chống thực dân Âu - Mĩ phát triển.
Câu 5. Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình
xây dựng và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á
có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
B. Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
C. Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương.
D. Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.
Câu 6. “Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác
chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn
định khu vực” là mục tiêu của
A. Tổ chức ASEAN.
B. Hội nghị Ianta.
C. Liên minh châu Âu. D.
Liên hợp quốc.
Câu 7. Nối thời gian với sự kiện về quá trình phát triển của Cách mạng
Lào.
Sự kiện
1. Hiệp định Viêng Chăn được ký kết.
2. Lào tuyên bố độc lập.
3. Đảng Nhân dân Lào thành lập.
4. Pháp quay trở lại xâm lược Lào
A. 2a, 4b, 3c, 1d.
B. 1a, 3b, 2c, 4d.
2a, 3b, 1c, 4d.
Thời gian
a. 10/1945
b. 3/1946
c. 3/1955
d. 2/1973
C. 2a, 4b, 1c, 3d.
D.
1
Câu 8. Cho dữ liệu sau:
1. Kháng chiến chống Mĩ xâm lược.
2. Chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ.
3. Nội chiến và hòa hợp dân tộc.
4. Campuchia thực hiện đường lối hòa bình, trung lập.
Hãy sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian về lịch sử của Campuchia
từ sau năm 1954.
A. 4, 1, 2, 3.
B. 2, 3, 4, 1.
C. 1, 3, 4, 2.
D. 3, 2, 1,
4.
Câu 9. Nội dung bao trùm của Hiệp định Viêng Chăn (1973) là gì?
A. Lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.
B. Tuyên bố nền độc lập của Lào.
C. Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Lào.
D. Tuyên bố sự ra đời của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Câu 10. Nhận xét nào dưới đây về Hiệp ước Bali (2 - 1976) được kí kết
giữa các nước trong tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
là không đúng?
A. Đã mở ra thời kì phát triển mới cho ASEAN.
B. Mang tính bình đẳng, tính pháp lí quốc tế.
C. Chấm dứt sự chia rẽ giữa các nước trong khu vực.
D. Nhằm củng cố mối quan hệ hợp tác giữa các nước.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây thể hiện điểm khác biệt cơ bản của cách
mạng Campuchia so với cách mạng Việt Nam và cách mạng Lào năm
1945?
A. Tiến hành chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ.
B. Không giành được chính quyền từ tay Nhật.
C. Giành được chính quyền từ tay thực dân Pháp và phát xít Nhật.
D. Thi hành đường lối đối ngoại hòa bình, trung lập.
Câu 12. Những quốc gia nào ở Đông Nam Á giành và tuyên bố độc lập
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản ngay sau khi phát xít Nhật đầu hàng
quân Đồng minh?
A. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
B. Philíppin, Việt Nam, Lào.
C. Miến Điện, Inđônêxia, Việt Nam.
D. Việt Nam, Lào.
Câu 13. Đến giữa những năm 50 của thế kỷ XX, tình hình nổi bật ở khu vực
Đông Nam Á là gì?
A. Tất cả các quốc gia trong khu vực đều giành được độc lập.
B. Hầu hết các quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập.
C. Các nước tiếp tục chịu sự thống trị của chủ nghĩa thực dân mới.
D. Các nước tham gia khối phòng thủ chung Đông Nam Á (SEATO).
Câu 14. Theo sáng kiến của "Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á"
(ASEAN), diễn đàn khu vực (ARF) được thành lập (1993) nhằm mục đích
A. tạo nên môi trường hòa bình, ổn định cho khu vực.
B. tăng cường hợp tác về kinh tế, chính trị, văn hóa.
C. thúc đẩy mối quan hệ giữa các nước thành viên.
D. tổ chức Đông Nam Á thành khu vực mậu dịch tự do.
Câu 15. Tình hình nổi bật ở Cam-pu-chia trước khi thực dân Pháp xâm
lược là
2
A. bị phụ thuộc vào thực dân Anh về nhiều mặt.
B. chế độ phong kiến bước vào thời kì suy yếu.
C. chế độ phong kiến ở vào thời kì phát triển cực thịnh.
D. chịu ảnh hưởng của Xiêm.
Câu 16. Hiến chương ASEAN xác định mục tiêu thành lập của tổ chức này
là phát triển kinh tế và văn hóa dựa trên
A. đóng góp giữa các nước thành viên.
B. ảnh hưởng giữa các nước thành viên.
C. sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên.
D. nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên.
Câu 17. Cho dữ liệu sau: “ Sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng
ngoại, bộ mặt …(a) của nước này có sự biến đổi to lớn. Tỉ trọng …(b)
trong nền kinh tế quốc dân cao hơn…(c), mậu dịch đối ngoại tăng trưởng
nhanh” (Trích SGK Lịch sử 12, NXBGD 2008, tr.29).
Hãy chọn đáp án đúng nhất để hoàn thiện phần còn thiếu trong đoạn
dữ liệu trên.
A. a - kinh tế - xã hội, b - công nghiệp, c - nông nghiệp.
B. a - kinh tế, b - công nghiệp, c - thương nghiệp.
C. a - kinh tế - xã hội, b - nông nghiệp, c - thương nghiệp.
D. a - kinh tế, b - công nghiệp nặng, c - nông nghiệp.
Câu 18. Sau Chiến tranh lạnh (1991), sự kiện nào ở khu vực Đông Nam Á
trở thành tấm gương tiêu biểu cho việc giải quyết hòa bình ở những khu
vực xung đột trên thế giới?
A. Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết (1991).
B. Ba nước Đông Dương gia nhập ASEAN (1995-1999).
C. Việt Nam - Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao (1995).
D. Việt Nam- Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao (1991).
Câu 19. Cho các sự kiện sau:
1. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập.
2. Hiến chương ASEAN.
3. Hiệp ước thân thiện và hợp tác.
4. ASEAN phát triển thành 10 nước thành viên.
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian về quá trình phát
triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
A. 1, 2, 4, 3.
B. 2, 3, 1, 4.
C. 1, 3, 4, 2.
D. 2, 4, 1, 3.
Câu 20. Hiệp ước Bali (2 - 1976) có nội dung cơ bản là gì?
A. Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN ở khu vực Đông Nam Á.
B. Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
ASEAN.
C. Thông qua những nội dung cơ bản của Hiến chương ASEAN.
D. Tuyên bố quyết định thành lập cộng đồng ASEAN.
Câu 21. Yếu tố nào không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức
ASEAN năm 1967?
A. Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.
B. Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và các lĩnh vực khác.
C. Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
D. Sự hoạt động có hiệu quả của nhiều tổ chức hợp tác trên thế giới.
3
Câu 22. Ý nào dưới đây không phù hợp khi giải thích về quá trình mở
rộng thành viên của tổ chức ASEAN được đẩy mạnh từ đầu những năm 90
của thế kỉ XX?
A. Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh
mẽ.
B. Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo nguyên tắc của Hiệp
ước Bali.
C. Hình thành liên minh khu vực rộng rãi để cạnh tranh với liên minh
Châu Âu.
D. Quan hệ giữa ASEAN với ba nước Đông Dương được cải thiện tích
cực.
Câu 23. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị của khu vực
Đông Nam Á có sự biến đổi sâu sắc vì
A. nhiều nước trở thành con rồng kinh tế.
B. các nước đã thành lập tổ chức ASEAN.
C. các nước trong khu vực đều giành được độc lập.
D. cuộc đấu tranh chống thực dân Âu –Mĩ phát triển.
Câu 24. Thời kì đầu sau khi giành độc lập, nhóm các nước sáng lập
ASEAN đã tiến hành
A. chiến lược hướng nội.
B. chiến lược toàn cầu.
C. chiến lược mở rộng.
D. chiến lược hướng ngoại.
Câu 25. Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại xuất phát từ lí do nào sau đây?
A. Nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với các nước Đông
Dương.
B. Tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
C. Có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
D. Các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
Câu 26. Nội dung nào sau đây là điều kiện quyết định đưa đến sự thành
lập tổ chức ASEAN năm 1967?
A. Các nước thành lập ASEAN có sự tương đồng về văn hóa.
B. Các nước thành lập ASEAN đã giành được độc lập.
C. Các nước thành lập ASEAN có chế độ chính trị tương đồng.
D. Các nước thành lập ASEAN có nền kinh tế phát triển.
Câu 27. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào ở Đông Nam Á
không trở thành thuộc địa của các nước đế quốc Âu – Mĩ?
A. Việt Nam.
B. Xingapo.
C. Thái Lan.
D. Philippin.
Câu 28: Từ những năm 90 của thế kỉ XX, ASEAN đã đẩy mạnh hoạt động
hợp tác trên lĩnh vực
A. chính trị.
B. văn hóa.
C. kinh tế.
D. quân sự.
Câu 29. Các nước ASEAN có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự kiện
“Brexit” ở châu Âu?
A. Dung hòa hội nhập khu vực với lợi ích nhân dân từng nước.
B. Để ra đường lối đối ngoại đúng đắn.
C. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của khu vực.
D. Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới.
Câu 30. Các nước ASEAN cần làm gì để giải quyết vấn đề biển Đông hiện
nay?
4
A. Lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn về vấn đề biển Đông.
B. Xây dựng một đội quân cơ động, chiến lược mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
C. Sự đồng thuận giữa các quốc gia và vai trò trung tâm của ASEAN.
D. Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển trong khu vực.
Câu 31. Đâu không phải là biến đổi của các nước Đông Bắc Á sau chiến
tranh thế giới thứ hai?
A. Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.
B. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
C. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
D. Các nước đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế.
Câu 32. Chiến tranh lạnh kết thúc đã ảnh hưởng như thế nào đến Đông
Nam Á?
A. Các quốc gia Đông Nam Á có điều kiện để phát triển kinh tế.
B. Mĩ mở rộng can thiệp vào Đông Nam Á.
C. Vị thế của ASEAN được nâng cao.
D. Vấn đề Cam puchia từng bước được tháo gỡ.
Câu 33. So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển
của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?
A. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.
B. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.
C. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.
D. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.
Câu 34. Nguyên nhân quyết định dẫn đến thất bại của các cuộc khởi
nghĩa chống Pháp ở Lào và Campuchia cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là
gì?
A. Các cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ, rời rạc.
B. Thực dân Pháp có tiềm lực mạnh về quân sự.
C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và khoa học.
D. Các cuộc khởi nghĩa chưa có sự chuẩn bị chu đáo.
Câu 35. Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á
trong năm 1945 chứng tỏ
A. tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt.
B. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.
C. điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định.
D. điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định.
Câu 36. Biến đổi to lớn đầu tiên của các nước Đông Nam Á và châu Phi
sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. các nước đều xây dựng đất nước đạt được nhiều thành tựu to lớn.
B. các nước đều giành được độc lập.
C. các nước đều tham gia vào các liên minh kinh tế, chính trị.
D. các nước đều xây dựng nhà nước theo những con đường khác nhau.
Câu 37. Yêu cầu nào dưới đây đặt ra đối với nhiều nước trong khu vực
Đông Nam Á sau khi giành được độc lập?
A. Hợp tác cùng phát triển.
B. Phát triển kinh tế độc
lập.
C. Hợp tác chặt chẽ với Liên Xô.
D. Liên kết chặt chẽ với
Mĩ.
Câu 38. Từ những năm 60-70 của thế kỷ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã
5
xây dựng, phát triển đất nước theo chiến lược
A. kinh tế hướng nội.
B. phát triển ngoại thương.
C. phát triển công nghiệp nặng.
D. kinh tế hướng ngoại.
Câu 39. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên
thế giới diễn ra sớm nhất ở khu vực nào?
A. Đông Bắc Á.
B. Mỹ Latinh.
C. Nam Phi.
D. Đông Nam Á.
Câu 40. Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại là vì
A. khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.
B. chính sách chia rẽ của các nước thực dân, đế quốc.
C. sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.
D. các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.
Câu 41. Quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau Chiến
tranh thế giới thứ hai là
A. Inđônêxia.
B. Việt Nam.
C. Thái Lan.
D. Lào.
Câu 42. Tận dụng cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh, một trong những
quốc gia ở Đông Nam Á đã giải phóng được nhiều vùng lãnh thổ vào năm
1945 là
A. Philippin.
B.Inđônêxia
C.Thái Lan.
D.Việt Nam.
Câu 43. Một trong những yếu tố tác động đến mức độ giành độc lập của
các quốc gia Đông Nam Á vào năm 1945 là
A. Các nước đồng minh đã vào chiếm đóng ở nhiều nước.
B. Nhận thức về vấn đề thời cơ của các nước khác nhau.
C. Điều kiện khách quan ở mỗi nước không giống nhau.
D. Giai cấp vô sản ở một số nước chưa có chính Đảng riêng.
Câu 44. Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á
trong năm 1945 chứng tỏ
A. Điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định.
B. Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.
C. Điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định.
D. Tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt.
Câu 45. Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và gian khó vì
A. Nguyên tắc quá bán của tổ chức Asean.
B. Mục tiêu nhất thể hóa khu vực Đông Nam Á.
C. Thời gian giành độc lập của các nước không giống nhau.
D. Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.
Câu 46. Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình
xây dựng và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á
có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
B. Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
C. Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương.
D. Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.
Câu 47. Biến đổi quan trọng nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh
thế giới thứ hai là gì?
6
A. Thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
B. Từ thân phận là thuộc địa, các nước đã trở thành quốc gia độc lập, tự
chủ.
C. Nhiều nước đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trở thành nước công
nghiệp.
D. Việt Nam góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu
mới.
Câu 48. Cách mạng Lào (1945 - 1975) nhận được sự giúp đỡ có hiệu quả
nhất từ
A. nhân dân Campuchia.
B. quân tình nguyện Việt Nam.
C. Liên hợp quốc.
D. nhân dân tiến bộ Pháp.
Câu 49. Điểm chung của Hiệp ước Bali (1976) và Định ước Henxinki
(1975) là
A. xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
B. tăng cường sự hợp tác giữa các nước trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật.
C. tăng cường sự hợp tác giữa các nước trong lĩnh vực kinh tế - xã hội.
D. khẳng định sự bền vững của đường biên giới giữa các quốc gia.
Câu 50. Yếu tố khách quan dẫn tới sự ra đời của tổ chức ASEAN là
A. sự gần gũi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hóa giữa các
nước thành viên.
B. nhu cầu giúp đỡ nhau giải để quyết khó khăn và phát triển của các
nước thành viên.
C. sự xuất hiện của những tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.
D. nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và chủ nghĩa xã hội.
Câu 51. Năm 1992, những nước nào dưới đây tham gia Hiệp ước Bali?
A. Việt Nam và Mianma.
B. Việt Nam và Campuchia.
C. Lào và Campuchia.
D. Việt Nam và Lào.
Câu 52. Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN
thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội với mục tiêu:
A. khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.
B. nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
C. nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).
D. thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong
nước.
Câu 53. Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945
là
A. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
B. Campuchia, Malaixia,
Brunây.
C. Inđônêxia, Xingapo, Malaixia.
D. Miến Điện, Việt Nam,
Philippin.
Câu 54. Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Chính phủ Campuchia thực
hiện chính sách ngoại giao như thế nào?
A. Hòa bình, trung lập.
B. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
C. Đoàn kết với Lào và Việt Nam trong mặt trận chung chống đế quốc Mĩ.
D. Mâu thuẫn gay gắt với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 55. Hiệp ước Bali (1976) được kí kết tại Hội nghị cấp cao lần thứ nhất
của tổ chức ASEAN là tên viết tắt của
7
A. hiệp ước hợp tác phát triển. B. hiệp ước thân thiện
và hợp tác.
C. hiệp ước hòa bình và hợp tác. D. hiệp ước bình đẳng
và thân thiện.
Câu 56. Quốc gia nào sau đây tuyên bố độc lập vào năm 1945?
A. Miến Điện.
B. Lào
C. Philíppin.
D. Mã Lai.
Câu 57. Quốc gia nào sau đây tuyên bố độc lập vào năm 1945?
A. Miến Điện.
B. Inđônêxia.
C. Philíppin.
D. Mã Lai.
Câu 58. Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, quốc gia nào sau đây thực
hiện đường lối đối ngoại hoà bình, trung lập?
A. Campuchia.
B. Liên Xô.
C. Việt Nam.
D.
Trung
Quốc.
Câu 59. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967
trong bối cảnh
A. các nước trong khu vực đều trở thành nước công nghiệp mới.
B. tất cả các nước trong khu vực đã giành được độc lập.
C. xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
D. xu thế liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ.
Câu 60. Yếu tố khách quan dẫn tới sự ra đời của tổ chức ASEAN là
A. sự gần gũi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hóa giữa các
nước thành viên.
B. nhu cầu giúp đỡ nhau giải để quyết khó khăn và phát triển của các nước
thành viên.
C. sự xuất hiện của những tổ chức hợp tác khu vực trên Thế giới.
D. nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và chủ nghĩa xã hội.
Câu 61. Nội dung nào không phải là khó khăn của Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN) trong quá trình phát triển và mở rộng thành viên?
A.Trình độ phát triển của các nước chênh lệch.
B. Thời gian giành độc lập của các nước khác nhau.
C.Tác động của cuộc Chiến tranh lạnh.
D. Sự can dự của các nước lớn vào khu vực.
Câu 62. Nhân tố nào không tác động đến quá trình mở rộng thành viên
của ASEAN trong thế kỷ XX?
A. Chiến tranh lạnh.
B. Chiến tranh Việt Nam.
C. Nhật “trở về châu Á”.
D. Xu thế toàn cầu hóa.
Câu 63. Sự kiện nào mở ra giai đoạn phát triển mới của ASEAN trong thời
kì Chiến tranh lạnh?
A. Hiệp ước Bali được kí kết.
B. Hiến chương ASEAN được
thông qua.
C. Cộng đồng ASEAN thành lập.
D. ASEAN trở thành tổ chức
toàn khu vực.
Câu 64. Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Liên
minh châu Âu (EU) có điểm giống nhau là
A. có thể chế chính trị cơ bản giống nhau.
B. hợp tác khu vực dựa trên ba trụ cột.
C. luôn phát triển, biến đổi để thích nghi với hoàn cảnh.
D. các nước thành viên khác biệt về lịch sử, nguồn gốc.
8
Câu 65. Sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều tiến hành
A. chiến lược kinh tế hướng ngoại.
B. "mở cửa" nền kinh tế.
C. công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
D. phát triển ngoại thương.
Câu 66. Yếu tố nào sau đây quyết định sự bùng nổ của phong trào giải
phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng lớn mạnh.
B. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
C. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
D. Sự suy yếu của chủ nghĩa đế quốc thực dân.
Câu 67. Điểm khác biệt giữa với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) và Liên minh châu Âu (EU) là
A. tăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực.
B. hoạt động theo nguyên tắc đồng thuận.
C. hạn chế sự chi phối của các nước lớn đối với khu vực.
D. nhằm duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
Câu 68. Nhiệm vụ của nhân dân Campuchia phải thực hiện ngay sau khi
cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi (T4/1975) là
A. tiếp tục xây dựng đất nước theo đường lối hòa bình, trung lập.
B. xây dựng đất nước theo thể chế chính trị Quân chủ lập hiến.
C. tiếp tục đấu tranh đánh đổ tập đoàn Khơme đỏ.
D. bước đầu xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
Câu 69. Mục tiêu thành lập của tổ chức ASEAN là
A. hợp tác để cùng nhau phát triển.
B. hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa giữa các nước trên tinh thần duy trì
và ổn định khu vực.
C. hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn.
D. xây dựng khu vực theo một số mô hình một số tổ chức liên kết trên thế
giới như EEC…
Câu 70. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của
tổ chức ASEAN được thông qua tai Hiệp ước Bali (T2/1976)?
A. Giải quyết mọi tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
B. Tôn trọng chủ quyền, lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ
của nhau.
C. Công việc của mỗi nước thành viên sẽ được tất cả các nước trong Hiệp
hội cùng bàn bạc giải quyết.
D. Không sử dụng vũ lực, đe dọa vũ lực.
Câu 71. Ra nhập ASEAN, Việt Nam có điều kiện
A. giao lưu văn hóa, giáo dục với các nước trong khu vực.
B. tiếp thu trình độ quản lý kinh tế của các nước trong khu vực.
C. tiếp thu những tiến bộ về khoa học – kĩ thuật của các nước trong khu
vực.
D. hội nhập, giao lưu và hợp tác với thế giới và khu vực về mọi mặt: kinh
tế, văn hóa, giáo dục, khoa học – kĩ thuật, y tế, thể thao, an ninh - quốc
phòng.
Câu 72. Nội dung nào dưới đây không phải là biến đổi của các nước
Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới hai?
9
A. Các nước xây dựng chiến lược phát triển kinh tế phù hợp và đạt được
nhiều thành tựu.
B. Các nước đều giành được độc lập.
C. Các nước đều ra nhập Tổ chức SEATO.
D. Các nước đều ra nhập tổ chức ASEAN.
Câu 73. Biến đổi nào là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau
chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Các nước xây dựng chiến lược phát triển kinh tế phù hợp và đạt được
nhiều thành tựu.
B. Các nước đều giành được độc lập.
C. Các nước đều ra nhập tổ chức ASEAN.
D. Các nước đế quốc Âu – Mĩ tái chiếm trở lại các nước trong khu vực.
Câu 74. Thực chất của chiến lược Kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước
sáng lập tổ chức ASEAN là
A. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
B. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
C. Phát triển kinh tế nông nghiệp dựa vào nguồn nhân lực trong nước.
D. Phát triển kinh tế du lịch, dịch vụ, khai thác tiềm năng nội địa.
Câu 75. Hiến pháp Campuchia năm 1993 quy định thể chế chính trị của
Campuchia là
A. xây dựng đất nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa.
B. xây dựng đất nước theo chế độ tư bản chủ nghĩa.
C. thể chế Quân chủ chuyên chế.
D. thể chế Quân chủ lập hiến.
Câu 76. Từ những năm 80 của thế kỉ XX trở đi, nhóm các nước Đông
Dương đã
A. xây dựng chiến lược phát triển kinh tế hướng nội.
B. xây dựng chiến lược phát triển kinh tế hướng ngoại.
C. xây dựng chiến lược phát triển kinh tế theo hướng tập trung.
D. xây dựng chiến lược phát triển kinh tế thị trường.
Câu 77. Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN
từ cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80 của thế kỉ XX là gì?
A. Hợp tác hữu nghị.
B. Đối thoại, hòa dịu.
C. Đối đầu căng thẳng.
D. Vừa hợp tác vừa đấu tranh.
Câu 78. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới sự ra đời của Hiệp hội
các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Yêu cầu hợp tác để cùng phát triển giữa các nước trong khu vực.
B. Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
C. Sự xuất hiện của các tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới.
D. Tác động ngày càng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa.
Câu 79. Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN
năm 1967 là các quốc gia thành viên
A. đều có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.
B. đều đã giành được độc lập.
C. đều có chế độ chính trị tương đồng.
D. đều có nền kinh tế phát triển.
Câu 80. Sau năm 1945, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc
đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập vì
10
A. thực dân Pháp và Mĩ xâm lược trở lại.
B. Mĩ ủng hộ thực dân phương Tây xâm lược trở lại.
C. thực dân Âu - Mĩ quay trở lại tái chiếm Đông Nam Á.
D. thực dân cũ quay trở lại xâm lược Đông Nam Á.
Câu 81. Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến
tranh thế giới thứ hai là
A. Các nước Đông Nam Á đều đã gia nhập tổ chức ASEAN.
B. Các nước Đông Nam Á đã đạt được những thành tựu kinh tế to lớn.
C. Các nước Đông Nam Á đã trở thành các quốc gia độc lập.
D. Các nước Đông Nam Á đã trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế
giới.
Câu 82. Hiến pháp Campuchia năm 1993 quy định thể chế chính trị của
Campuchia là
A. xây dựng đất nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa.
B. xây dựng đất nước theo chế độ tư bản chủ nghĩa.
C. thể chế Quân chủ chuyên chế.
D. thể chế Quân chủ lập hiến.
Câu 83. Thực chất của chiến lược Kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước
sáng lập tổ chức ASEAN là
A. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
B. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
C. Phát triển kinh tế nông nghiệp dựa vào nguồn nhân lực trong nước.
D. Phát triển kinh tế du lịch, dịch vụ, khai thác tiềm năng nội địa.
Câu 84. Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân khách quan giúp
Inđônêxia, Việt Nam, Lào giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành độc
lập năm 1945 ?
A. Thực dân Pháp bị Nhật đảo chính, mất quyền thống trị ở Đông Dương.
B. Thực dân Hà Lan suy yếu, mất quyền thống trị ở Inđônêxia.
C. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Câu 82. Ngày 2-12-1975 đã đánh dấu sự kiện lịch sử trọng đại nào ở Lào?
A. Đế quốc Mĩ và tay sai buộc phải kí Hiệp định Viêng Chăn công nhận
nền độc lập của Lào.
B. Lào giành chính quyền trong cả nước.
C. Thủ đô Viêng Chăn được giải phóng.
D. Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào chính thức thành lập.
Câu 83. Từ 1954 đến 1970, Campuchia thực hiện đường lối cách mạng
nào?
A. Tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ.
C. Tiến hành đường lối hòa bình trung lập.
D. Tiến hành kháng chiến chống Khơme đỏ.
Câu 84. Biến đổi nào là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau
chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Các nước xây dựng chiến lược phát triển kinh tế phù hợp và đạt được
nhiều thành tựu.
B. Các nước đều giành được độc lập.
C. Các nước đều ra nhập tổ chức ASEAN.
11
D. Các nước đế quốc Âu – Mĩ tái chiếm trở lại các nước trong khu vực.
Câu 85. Ngày 12-10-1945, ở Lào diễn ra sự kiện gì?
A. Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền.
B. Chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập.
C. Pháp tái chiếm trở lại Lào.
D. Thành lập Chính phủ kháng chiến Lào.
Câu 86. Thực chất của chiến lược Kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước
sáng lập tổ chức ASEAN là
A. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
B. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
C. Phát triển kinh tế nông nghiệp dựa vào nguồn nhân lực trong nước.
D. Phát triển kinh tế du lịch, dịch vụ, khai thác tiềm năng nội địa.
Câu 87. Nội dung nào dưới đây không phải là chính sách của chiến lược
Kinh tế hướng ngoại thuộc nhóm 5 nước sáng lập tổ chức ASEAN?
A. Tiến hành mở cửa nền kinh tế.
B. Thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
C. Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.
D. Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
Câu 88. Nước nào hiện nay đang là quan sát viên của tổ chức ASEAN ?
A. Đông Timo.
B. Mianma.
C. Trung Quốc D. Nhật Bản.
Câu 89. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Inđônêxia là thuộc địa của
nước nào ?
A. Anh. B. Mĩ.
C. Hà Lan D. Pháp
Câu 90. Khi Nhật đầu hàng Đồng minh (1945), 3 nước ở Đông Nam Á
tuyên bố độc lập là
A. Việt Nam, Philippin, Lào.
B. Philippin, Lào, Việt Nam.
C. Inđonêxia, Việt Nam, Lào.
D. Miến Điện, Lào, Việt Nam.
Câu 91. Nước nào dưới đây tuyên bố độc lập và thành lập chế độ cộng
hoà sớm nhất ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Việt Nam. B. Malaixia.
C. Miến Điện. D.
Inđônêxia.
Câu 92. Trước năm 1959, Xingapo là thuộc địa của
A. Pháp. B. Mĩ.
C. Hà Lan. D. Anh.
Câu 93. Nhân dân các nước Đông Nam Á đã nhân cơ hội nào trong năm
1945 để đứng lên đấu tranh giành độc lập dân tộc?
A. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
B. Liên Xô truy kích quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.
C. Đức kí văn bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
D. Quân Đồng minh tiến hành giải giáp phát xít Nhật.
Câu 94. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Pháp có chủ trương gì đối với
Đông Dương ?
A. Thiết lập chế độ thực dân mới ở Đông Dương.
B. Thiết lập Liên bang Đông Dương tự trị trong khối Liên hiệp Pháp.
C. Thiết lập trở lại chế độ trực trị của Pháp ở Đông Dương.
D. Công nhận nền độc lập hoàn toàn của các nước Đông Dương.
Câu 95. Trước năm 1984, Brunây là
A. một nước trong Liên bang Inđônêxia.
B. một thuộc địa của thực dân Anh.
12
C. một nước trong Liên bang Malaixia.
D. một thuộc địa của thực dân Hà Lan.
Câu 96. Nhân dân Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
(1955 - 1975) dưới sự lãnh đạo của
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Đảng Cộng sản Lào.
C. Đảng Nhân dân Lào.
D. Đảng Dân chủ Nhân dân Lào.
Câu 97. Ngày 12/10/1945 gắn liền với sự kiện nào của lịch sử Lào?
A. Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.
B. Lào bắt đầu tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược
Lào.
C. Thực dân Pháp công nhận nền độc lập của Lào.
D. Chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập.
Câu 98. Trong những năm 1953 – 1954, quân dân Lào đã phối hợp với
Quân đội Việt Nam tiến hành các chiến dịch nào ?
A. Chiến dịch Tây Bắc.
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
C. Chiến dịch Hòa Bình.
D. Chiến dịch Thượng Lào.
Câu 99. Nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp
xâm lược (1945 - 1954) dưới sự lãnh đạo của
A. Đảng Cộng sản Đông Dương, sau đó là Đảng Cộng sản Campuchia.
B. Đảng Cộng sản Campuchia, sau đó là Đảng Nhân dân Cách mạng
Campuchia.
C. Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia, sau đó là Đảng Cộng sản
Campuchia.
D. Đảng Cộng sản Đông Dương, sau đó là Đảng Nhân dân Cách mạng
Campuchia.
Câu 100. Người tiến hành cuộc vận động ngoại giao đòi Pháp trao trả
độc lập cho nước Campuchia (1953) là
A. Xihanúc.
B. Lon Nol.
C. XupHanuvông.
D. Nôrôđôm.
Câu 101. Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Campuchia trong
những năm 1954 – 1970?
A. Là một nước lệ thuộc Pháp.
B. Là một nước trung lập.
C. Là m...
Câu 1. Điểm khác biệt có ý nghĩa quan trọng nhất của các nước Đông
Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. từ những nước nghèo nàn trở thành những nước có nền kinh tế trung
bình hoặc phát triển.
B. từ chưa có địa vị quốc tế trở thành khu vực năng động, được quốc tế
coi trọng.
C. từ quan hệ biệt lập đã đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ ASEAN.
D. từ các nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập.
Câu 2. Sự kiện nào mở ra giai đoạn phát triển mới của tổ chức Hiệp hội
các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong thời kì Chiến tranh lạnh?
A. Hiệp ước Bali được kí kết.
B. Hiến chương ASEAN được
thông qua.
C. Cộng đồng ASEAN thành lập.
D. ASEAN trở thành tổ chức toàn
khu vực.
Câu 3 Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN từ
cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80 của thế kỉ XX là gì?
A. Vừa hợp tác vừa đấu tranh.
B. Hợp tác hữu nghị.
C. Đối thoại, hòa dịu.
D. Đối đầu căng thẳng.
Câu 4. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị của khu vực
Đông Nam Á có sự biến đổi sâu sắc vì
A. nhiều nước trở thành con rồng kinh tế.
B. các nước đã thành lập tổ chức ASEAN.
C. các nước trong khu vực đều giành được độc lập.
D. cuộc đấu tranh chống thực dân Âu - Mĩ phát triển.
Câu 5. Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình
xây dựng và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á
có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
B. Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
C. Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương.
D. Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.
Câu 6. “Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác
chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn
định khu vực” là mục tiêu của
A. Tổ chức ASEAN.
B. Hội nghị Ianta.
C. Liên minh châu Âu. D.
Liên hợp quốc.
Câu 7. Nối thời gian với sự kiện về quá trình phát triển của Cách mạng
Lào.
Sự kiện
1. Hiệp định Viêng Chăn được ký kết.
2. Lào tuyên bố độc lập.
3. Đảng Nhân dân Lào thành lập.
4. Pháp quay trở lại xâm lược Lào
A. 2a, 4b, 3c, 1d.
B. 1a, 3b, 2c, 4d.
2a, 3b, 1c, 4d.
Thời gian
a. 10/1945
b. 3/1946
c. 3/1955
d. 2/1973
C. 2a, 4b, 1c, 3d.
D.
1
Câu 8. Cho dữ liệu sau:
1. Kháng chiến chống Mĩ xâm lược.
2. Chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ.
3. Nội chiến và hòa hợp dân tộc.
4. Campuchia thực hiện đường lối hòa bình, trung lập.
Hãy sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian về lịch sử của Campuchia
từ sau năm 1954.
A. 4, 1, 2, 3.
B. 2, 3, 4, 1.
C. 1, 3, 4, 2.
D. 3, 2, 1,
4.
Câu 9. Nội dung bao trùm của Hiệp định Viêng Chăn (1973) là gì?
A. Lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.
B. Tuyên bố nền độc lập của Lào.
C. Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Lào.
D. Tuyên bố sự ra đời của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Câu 10. Nhận xét nào dưới đây về Hiệp ước Bali (2 - 1976) được kí kết
giữa các nước trong tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
là không đúng?
A. Đã mở ra thời kì phát triển mới cho ASEAN.
B. Mang tính bình đẳng, tính pháp lí quốc tế.
C. Chấm dứt sự chia rẽ giữa các nước trong khu vực.
D. Nhằm củng cố mối quan hệ hợp tác giữa các nước.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây thể hiện điểm khác biệt cơ bản của cách
mạng Campuchia so với cách mạng Việt Nam và cách mạng Lào năm
1945?
A. Tiến hành chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ.
B. Không giành được chính quyền từ tay Nhật.
C. Giành được chính quyền từ tay thực dân Pháp và phát xít Nhật.
D. Thi hành đường lối đối ngoại hòa bình, trung lập.
Câu 12. Những quốc gia nào ở Đông Nam Á giành và tuyên bố độc lập
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản ngay sau khi phát xít Nhật đầu hàng
quân Đồng minh?
A. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
B. Philíppin, Việt Nam, Lào.
C. Miến Điện, Inđônêxia, Việt Nam.
D. Việt Nam, Lào.
Câu 13. Đến giữa những năm 50 của thế kỷ XX, tình hình nổi bật ở khu vực
Đông Nam Á là gì?
A. Tất cả các quốc gia trong khu vực đều giành được độc lập.
B. Hầu hết các quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập.
C. Các nước tiếp tục chịu sự thống trị của chủ nghĩa thực dân mới.
D. Các nước tham gia khối phòng thủ chung Đông Nam Á (SEATO).
Câu 14. Theo sáng kiến của "Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á"
(ASEAN), diễn đàn khu vực (ARF) được thành lập (1993) nhằm mục đích
A. tạo nên môi trường hòa bình, ổn định cho khu vực.
B. tăng cường hợp tác về kinh tế, chính trị, văn hóa.
C. thúc đẩy mối quan hệ giữa các nước thành viên.
D. tổ chức Đông Nam Á thành khu vực mậu dịch tự do.
Câu 15. Tình hình nổi bật ở Cam-pu-chia trước khi thực dân Pháp xâm
lược là
2
A. bị phụ thuộc vào thực dân Anh về nhiều mặt.
B. chế độ phong kiến bước vào thời kì suy yếu.
C. chế độ phong kiến ở vào thời kì phát triển cực thịnh.
D. chịu ảnh hưởng của Xiêm.
Câu 16. Hiến chương ASEAN xác định mục tiêu thành lập của tổ chức này
là phát triển kinh tế và văn hóa dựa trên
A. đóng góp giữa các nước thành viên.
B. ảnh hưởng giữa các nước thành viên.
C. sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên.
D. nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên.
Câu 17. Cho dữ liệu sau: “ Sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng
ngoại, bộ mặt …(a) của nước này có sự biến đổi to lớn. Tỉ trọng …(b)
trong nền kinh tế quốc dân cao hơn…(c), mậu dịch đối ngoại tăng trưởng
nhanh” (Trích SGK Lịch sử 12, NXBGD 2008, tr.29).
Hãy chọn đáp án đúng nhất để hoàn thiện phần còn thiếu trong đoạn
dữ liệu trên.
A. a - kinh tế - xã hội, b - công nghiệp, c - nông nghiệp.
B. a - kinh tế, b - công nghiệp, c - thương nghiệp.
C. a - kinh tế - xã hội, b - nông nghiệp, c - thương nghiệp.
D. a - kinh tế, b - công nghiệp nặng, c - nông nghiệp.
Câu 18. Sau Chiến tranh lạnh (1991), sự kiện nào ở khu vực Đông Nam Á
trở thành tấm gương tiêu biểu cho việc giải quyết hòa bình ở những khu
vực xung đột trên thế giới?
A. Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết (1991).
B. Ba nước Đông Dương gia nhập ASEAN (1995-1999).
C. Việt Nam - Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao (1995).
D. Việt Nam- Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao (1991).
Câu 19. Cho các sự kiện sau:
1. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập.
2. Hiến chương ASEAN.
3. Hiệp ước thân thiện và hợp tác.
4. ASEAN phát triển thành 10 nước thành viên.
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian về quá trình phát
triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
A. 1, 2, 4, 3.
B. 2, 3, 1, 4.
C. 1, 3, 4, 2.
D. 2, 4, 1, 3.
Câu 20. Hiệp ước Bali (2 - 1976) có nội dung cơ bản là gì?
A. Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN ở khu vực Đông Nam Á.
B. Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
ASEAN.
C. Thông qua những nội dung cơ bản của Hiến chương ASEAN.
D. Tuyên bố quyết định thành lập cộng đồng ASEAN.
Câu 21. Yếu tố nào không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức
ASEAN năm 1967?
A. Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.
B. Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và các lĩnh vực khác.
C. Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
D. Sự hoạt động có hiệu quả của nhiều tổ chức hợp tác trên thế giới.
3
Câu 22. Ý nào dưới đây không phù hợp khi giải thích về quá trình mở
rộng thành viên của tổ chức ASEAN được đẩy mạnh từ đầu những năm 90
của thế kỉ XX?
A. Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh
mẽ.
B. Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo nguyên tắc của Hiệp
ước Bali.
C. Hình thành liên minh khu vực rộng rãi để cạnh tranh với liên minh
Châu Âu.
D. Quan hệ giữa ASEAN với ba nước Đông Dương được cải thiện tích
cực.
Câu 23. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị của khu vực
Đông Nam Á có sự biến đổi sâu sắc vì
A. nhiều nước trở thành con rồng kinh tế.
B. các nước đã thành lập tổ chức ASEAN.
C. các nước trong khu vực đều giành được độc lập.
D. cuộc đấu tranh chống thực dân Âu –Mĩ phát triển.
Câu 24. Thời kì đầu sau khi giành độc lập, nhóm các nước sáng lập
ASEAN đã tiến hành
A. chiến lược hướng nội.
B. chiến lược toàn cầu.
C. chiến lược mở rộng.
D. chiến lược hướng ngoại.
Câu 25. Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại xuất phát từ lí do nào sau đây?
A. Nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với các nước Đông
Dương.
B. Tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
C. Có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
D. Các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
Câu 26. Nội dung nào sau đây là điều kiện quyết định đưa đến sự thành
lập tổ chức ASEAN năm 1967?
A. Các nước thành lập ASEAN có sự tương đồng về văn hóa.
B. Các nước thành lập ASEAN đã giành được độc lập.
C. Các nước thành lập ASEAN có chế độ chính trị tương đồng.
D. Các nước thành lập ASEAN có nền kinh tế phát triển.
Câu 27. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào ở Đông Nam Á
không trở thành thuộc địa của các nước đế quốc Âu – Mĩ?
A. Việt Nam.
B. Xingapo.
C. Thái Lan.
D. Philippin.
Câu 28: Từ những năm 90 của thế kỉ XX, ASEAN đã đẩy mạnh hoạt động
hợp tác trên lĩnh vực
A. chính trị.
B. văn hóa.
C. kinh tế.
D. quân sự.
Câu 29. Các nước ASEAN có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự kiện
“Brexit” ở châu Âu?
A. Dung hòa hội nhập khu vực với lợi ích nhân dân từng nước.
B. Để ra đường lối đối ngoại đúng đắn.
C. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của khu vực.
D. Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới.
Câu 30. Các nước ASEAN cần làm gì để giải quyết vấn đề biển Đông hiện
nay?
4
A. Lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn về vấn đề biển Đông.
B. Xây dựng một đội quân cơ động, chiến lược mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
C. Sự đồng thuận giữa các quốc gia và vai trò trung tâm của ASEAN.
D. Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển trong khu vực.
Câu 31. Đâu không phải là biến đổi của các nước Đông Bắc Á sau chiến
tranh thế giới thứ hai?
A. Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.
B. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
C. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
D. Các nước đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế.
Câu 32. Chiến tranh lạnh kết thúc đã ảnh hưởng như thế nào đến Đông
Nam Á?
A. Các quốc gia Đông Nam Á có điều kiện để phát triển kinh tế.
B. Mĩ mở rộng can thiệp vào Đông Nam Á.
C. Vị thế của ASEAN được nâng cao.
D. Vấn đề Cam puchia từng bước được tháo gỡ.
Câu 33. So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển
của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?
A. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.
B. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.
C. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.
D. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.
Câu 34. Nguyên nhân quyết định dẫn đến thất bại của các cuộc khởi
nghĩa chống Pháp ở Lào và Campuchia cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là
gì?
A. Các cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ, rời rạc.
B. Thực dân Pháp có tiềm lực mạnh về quân sự.
C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và khoa học.
D. Các cuộc khởi nghĩa chưa có sự chuẩn bị chu đáo.
Câu 35. Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á
trong năm 1945 chứng tỏ
A. tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt.
B. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.
C. điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định.
D. điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định.
Câu 36. Biến đổi to lớn đầu tiên của các nước Đông Nam Á và châu Phi
sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. các nước đều xây dựng đất nước đạt được nhiều thành tựu to lớn.
B. các nước đều giành được độc lập.
C. các nước đều tham gia vào các liên minh kinh tế, chính trị.
D. các nước đều xây dựng nhà nước theo những con đường khác nhau.
Câu 37. Yêu cầu nào dưới đây đặt ra đối với nhiều nước trong khu vực
Đông Nam Á sau khi giành được độc lập?
A. Hợp tác cùng phát triển.
B. Phát triển kinh tế độc
lập.
C. Hợp tác chặt chẽ với Liên Xô.
D. Liên kết chặt chẽ với
Mĩ.
Câu 38. Từ những năm 60-70 của thế kỷ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã
5
xây dựng, phát triển đất nước theo chiến lược
A. kinh tế hướng nội.
B. phát triển ngoại thương.
C. phát triển công nghiệp nặng.
D. kinh tế hướng ngoại.
Câu 39. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên
thế giới diễn ra sớm nhất ở khu vực nào?
A. Đông Bắc Á.
B. Mỹ Latinh.
C. Nam Phi.
D. Đông Nam Á.
Câu 40. Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại là vì
A. khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.
B. chính sách chia rẽ của các nước thực dân, đế quốc.
C. sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.
D. các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.
Câu 41. Quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau Chiến
tranh thế giới thứ hai là
A. Inđônêxia.
B. Việt Nam.
C. Thái Lan.
D. Lào.
Câu 42. Tận dụng cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh, một trong những
quốc gia ở Đông Nam Á đã giải phóng được nhiều vùng lãnh thổ vào năm
1945 là
A. Philippin.
B.Inđônêxia
C.Thái Lan.
D.Việt Nam.
Câu 43. Một trong những yếu tố tác động đến mức độ giành độc lập của
các quốc gia Đông Nam Á vào năm 1945 là
A. Các nước đồng minh đã vào chiếm đóng ở nhiều nước.
B. Nhận thức về vấn đề thời cơ của các nước khác nhau.
C. Điều kiện khách quan ở mỗi nước không giống nhau.
D. Giai cấp vô sản ở một số nước chưa có chính Đảng riêng.
Câu 44. Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á
trong năm 1945 chứng tỏ
A. Điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định.
B. Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.
C. Điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định.
D. Tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt.
Câu 45. Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và gian khó vì
A. Nguyên tắc quá bán của tổ chức Asean.
B. Mục tiêu nhất thể hóa khu vực Đông Nam Á.
C. Thời gian giành độc lập của các nước không giống nhau.
D. Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.
Câu 46. Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình
xây dựng và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á
có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
B. Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
C. Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương.
D. Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.
Câu 47. Biến đổi quan trọng nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh
thế giới thứ hai là gì?
6
A. Thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
B. Từ thân phận là thuộc địa, các nước đã trở thành quốc gia độc lập, tự
chủ.
C. Nhiều nước đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trở thành nước công
nghiệp.
D. Việt Nam góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu
mới.
Câu 48. Cách mạng Lào (1945 - 1975) nhận được sự giúp đỡ có hiệu quả
nhất từ
A. nhân dân Campuchia.
B. quân tình nguyện Việt Nam.
C. Liên hợp quốc.
D. nhân dân tiến bộ Pháp.
Câu 49. Điểm chung của Hiệp ước Bali (1976) và Định ước Henxinki
(1975) là
A. xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
B. tăng cường sự hợp tác giữa các nước trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật.
C. tăng cường sự hợp tác giữa các nước trong lĩnh vực kinh tế - xã hội.
D. khẳng định sự bền vững của đường biên giới giữa các quốc gia.
Câu 50. Yếu tố khách quan dẫn tới sự ra đời của tổ chức ASEAN là
A. sự gần gũi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hóa giữa các
nước thành viên.
B. nhu cầu giúp đỡ nhau giải để quyết khó khăn và phát triển của các
nước thành viên.
C. sự xuất hiện của những tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.
D. nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và chủ nghĩa xã hội.
Câu 51. Năm 1992, những nước nào dưới đây tham gia Hiệp ước Bali?
A. Việt Nam và Mianma.
B. Việt Nam và Campuchia.
C. Lào và Campuchia.
D. Việt Nam và Lào.
Câu 52. Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN
thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội với mục tiêu:
A. khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.
B. nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
C. nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).
D. thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong
nước.
Câu 53. Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945
là
A. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
B. Campuchia, Malaixia,
Brunây.
C. Inđônêxia, Xingapo, Malaixia.
D. Miến Điện, Việt Nam,
Philippin.
Câu 54. Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Chính phủ Campuchia thực
hiện chính sách ngoại giao như thế nào?
A. Hòa bình, trung lập.
B. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
C. Đoàn kết với Lào và Việt Nam trong mặt trận chung chống đế quốc Mĩ.
D. Mâu thuẫn gay gắt với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 55. Hiệp ước Bali (1976) được kí kết tại Hội nghị cấp cao lần thứ nhất
của tổ chức ASEAN là tên viết tắt của
7
A. hiệp ước hợp tác phát triển. B. hiệp ước thân thiện
và hợp tác.
C. hiệp ước hòa bình và hợp tác. D. hiệp ước bình đẳng
và thân thiện.
Câu 56. Quốc gia nào sau đây tuyên bố độc lập vào năm 1945?
A. Miến Điện.
B. Lào
C. Philíppin.
D. Mã Lai.
Câu 57. Quốc gia nào sau đây tuyên bố độc lập vào năm 1945?
A. Miến Điện.
B. Inđônêxia.
C. Philíppin.
D. Mã Lai.
Câu 58. Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, quốc gia nào sau đây thực
hiện đường lối đối ngoại hoà bình, trung lập?
A. Campuchia.
B. Liên Xô.
C. Việt Nam.
D.
Trung
Quốc.
Câu 59. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967
trong bối cảnh
A. các nước trong khu vực đều trở thành nước công nghiệp mới.
B. tất cả các nước trong khu vực đã giành được độc lập.
C. xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
D. xu thế liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ.
Câu 60. Yếu tố khách quan dẫn tới sự ra đời của tổ chức ASEAN là
A. sự gần gũi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hóa giữa các
nước thành viên.
B. nhu cầu giúp đỡ nhau giải để quyết khó khăn và phát triển của các nước
thành viên.
C. sự xuất hiện của những tổ chức hợp tác khu vực trên Thế giới.
D. nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và chủ nghĩa xã hội.
Câu 61. Nội dung nào không phải là khó khăn của Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN) trong quá trình phát triển và mở rộng thành viên?
A.Trình độ phát triển của các nước chênh lệch.
B. Thời gian giành độc lập của các nước khác nhau.
C.Tác động của cuộc Chiến tranh lạnh.
D. Sự can dự của các nước lớn vào khu vực.
Câu 62. Nhân tố nào không tác động đến quá trình mở rộng thành viên
của ASEAN trong thế kỷ XX?
A. Chiến tranh lạnh.
B. Chiến tranh Việt Nam.
C. Nhật “trở về châu Á”.
D. Xu thế toàn cầu hóa.
Câu 63. Sự kiện nào mở ra giai đoạn phát triển mới của ASEAN trong thời
kì Chiến tranh lạnh?
A. Hiệp ước Bali được kí kết.
B. Hiến chương ASEAN được
thông qua.
C. Cộng đồng ASEAN thành lập.
D. ASEAN trở thành tổ chức
toàn khu vực.
Câu 64. Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Liên
minh châu Âu (EU) có điểm giống nhau là
A. có thể chế chính trị cơ bản giống nhau.
B. hợp tác khu vực dựa trên ba trụ cột.
C. luôn phát triển, biến đổi để thích nghi với hoàn cảnh.
D. các nước thành viên khác biệt về lịch sử, nguồn gốc.
8
Câu 65. Sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều tiến hành
A. chiến lược kinh tế hướng ngoại.
B. "mở cửa" nền kinh tế.
C. công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
D. phát triển ngoại thương.
Câu 66. Yếu tố nào sau đây quyết định sự bùng nổ của phong trào giải
phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng lớn mạnh.
B. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
C. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
D. Sự suy yếu của chủ nghĩa đế quốc thực dân.
Câu 67. Điểm khác biệt giữa với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) và Liên minh châu Âu (EU) là
A. tăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực.
B. hoạt động theo nguyên tắc đồng thuận.
C. hạn chế sự chi phối của các nước lớn đối với khu vực.
D. nhằm duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
Câu 68. Nhiệm vụ của nhân dân Campuchia phải thực hiện ngay sau khi
cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi (T4/1975) là
A. tiếp tục xây dựng đất nước theo đường lối hòa bình, trung lập.
B. xây dựng đất nước theo thể chế chính trị Quân chủ lập hiến.
C. tiếp tục đấu tranh đánh đổ tập đoàn Khơme đỏ.
D. bước đầu xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
Câu 69. Mục tiêu thành lập của tổ chức ASEAN là
A. hợp tác để cùng nhau phát triển.
B. hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa giữa các nước trên tinh thần duy trì
và ổn định khu vực.
C. hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn.
D. xây dựng khu vực theo một số mô hình một số tổ chức liên kết trên thế
giới như EEC…
Câu 70. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của
tổ chức ASEAN được thông qua tai Hiệp ước Bali (T2/1976)?
A. Giải quyết mọi tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
B. Tôn trọng chủ quyền, lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ
của nhau.
C. Công việc của mỗi nước thành viên sẽ được tất cả các nước trong Hiệp
hội cùng bàn bạc giải quyết.
D. Không sử dụng vũ lực, đe dọa vũ lực.
Câu 71. Ra nhập ASEAN, Việt Nam có điều kiện
A. giao lưu văn hóa, giáo dục với các nước trong khu vực.
B. tiếp thu trình độ quản lý kinh tế của các nước trong khu vực.
C. tiếp thu những tiến bộ về khoa học – kĩ thuật của các nước trong khu
vực.
D. hội nhập, giao lưu và hợp tác với thế giới và khu vực về mọi mặt: kinh
tế, văn hóa, giáo dục, khoa học – kĩ thuật, y tế, thể thao, an ninh - quốc
phòng.
Câu 72. Nội dung nào dưới đây không phải là biến đổi của các nước
Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới hai?
9
A. Các nước xây dựng chiến lược phát triển kinh tế phù hợp và đạt được
nhiều thành tựu.
B. Các nước đều giành được độc lập.
C. Các nước đều ra nhập Tổ chức SEATO.
D. Các nước đều ra nhập tổ chức ASEAN.
Câu 73. Biến đổi nào là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau
chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Các nước xây dựng chiến lược phát triển kinh tế phù hợp và đạt được
nhiều thành tựu.
B. Các nước đều giành được độc lập.
C. Các nước đều ra nhập tổ chức ASEAN.
D. Các nước đế quốc Âu – Mĩ tái chiếm trở lại các nước trong khu vực.
Câu 74. Thực chất của chiến lược Kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước
sáng lập tổ chức ASEAN là
A. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
B. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
C. Phát triển kinh tế nông nghiệp dựa vào nguồn nhân lực trong nước.
D. Phát triển kinh tế du lịch, dịch vụ, khai thác tiềm năng nội địa.
Câu 75. Hiến pháp Campuchia năm 1993 quy định thể chế chính trị của
Campuchia là
A. xây dựng đất nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa.
B. xây dựng đất nước theo chế độ tư bản chủ nghĩa.
C. thể chế Quân chủ chuyên chế.
D. thể chế Quân chủ lập hiến.
Câu 76. Từ những năm 80 của thế kỉ XX trở đi, nhóm các nước Đông
Dương đã
A. xây dựng chiến lược phát triển kinh tế hướng nội.
B. xây dựng chiến lược phát triển kinh tế hướng ngoại.
C. xây dựng chiến lược phát triển kinh tế theo hướng tập trung.
D. xây dựng chiến lược phát triển kinh tế thị trường.
Câu 77. Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN
từ cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80 của thế kỉ XX là gì?
A. Hợp tác hữu nghị.
B. Đối thoại, hòa dịu.
C. Đối đầu căng thẳng.
D. Vừa hợp tác vừa đấu tranh.
Câu 78. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới sự ra đời của Hiệp hội
các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Yêu cầu hợp tác để cùng phát triển giữa các nước trong khu vực.
B. Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
C. Sự xuất hiện của các tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới.
D. Tác động ngày càng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa.
Câu 79. Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN
năm 1967 là các quốc gia thành viên
A. đều có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.
B. đều đã giành được độc lập.
C. đều có chế độ chính trị tương đồng.
D. đều có nền kinh tế phát triển.
Câu 80. Sau năm 1945, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc
đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập vì
10
A. thực dân Pháp và Mĩ xâm lược trở lại.
B. Mĩ ủng hộ thực dân phương Tây xâm lược trở lại.
C. thực dân Âu - Mĩ quay trở lại tái chiếm Đông Nam Á.
D. thực dân cũ quay trở lại xâm lược Đông Nam Á.
Câu 81. Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến
tranh thế giới thứ hai là
A. Các nước Đông Nam Á đều đã gia nhập tổ chức ASEAN.
B. Các nước Đông Nam Á đã đạt được những thành tựu kinh tế to lớn.
C. Các nước Đông Nam Á đã trở thành các quốc gia độc lập.
D. Các nước Đông Nam Á đã trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế
giới.
Câu 82. Hiến pháp Campuchia năm 1993 quy định thể chế chính trị của
Campuchia là
A. xây dựng đất nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa.
B. xây dựng đất nước theo chế độ tư bản chủ nghĩa.
C. thể chế Quân chủ chuyên chế.
D. thể chế Quân chủ lập hiến.
Câu 83. Thực chất của chiến lược Kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước
sáng lập tổ chức ASEAN là
A. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
B. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
C. Phát triển kinh tế nông nghiệp dựa vào nguồn nhân lực trong nước.
D. Phát triển kinh tế du lịch, dịch vụ, khai thác tiềm năng nội địa.
Câu 84. Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân khách quan giúp
Inđônêxia, Việt Nam, Lào giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành độc
lập năm 1945 ?
A. Thực dân Pháp bị Nhật đảo chính, mất quyền thống trị ở Đông Dương.
B. Thực dân Hà Lan suy yếu, mất quyền thống trị ở Inđônêxia.
C. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Câu 82. Ngày 2-12-1975 đã đánh dấu sự kiện lịch sử trọng đại nào ở Lào?
A. Đế quốc Mĩ và tay sai buộc phải kí Hiệp định Viêng Chăn công nhận
nền độc lập của Lào.
B. Lào giành chính quyền trong cả nước.
C. Thủ đô Viêng Chăn được giải phóng.
D. Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào chính thức thành lập.
Câu 83. Từ 1954 đến 1970, Campuchia thực hiện đường lối cách mạng
nào?
A. Tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ.
C. Tiến hành đường lối hòa bình trung lập.
D. Tiến hành kháng chiến chống Khơme đỏ.
Câu 84. Biến đổi nào là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau
chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Các nước xây dựng chiến lược phát triển kinh tế phù hợp và đạt được
nhiều thành tựu.
B. Các nước đều giành được độc lập.
C. Các nước đều ra nhập tổ chức ASEAN.
11
D. Các nước đế quốc Âu – Mĩ tái chiếm trở lại các nước trong khu vực.
Câu 85. Ngày 12-10-1945, ở Lào diễn ra sự kiện gì?
A. Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền.
B. Chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập.
C. Pháp tái chiếm trở lại Lào.
D. Thành lập Chính phủ kháng chiến Lào.
Câu 86. Thực chất của chiến lược Kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước
sáng lập tổ chức ASEAN là
A. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
B. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
C. Phát triển kinh tế nông nghiệp dựa vào nguồn nhân lực trong nước.
D. Phát triển kinh tế du lịch, dịch vụ, khai thác tiềm năng nội địa.
Câu 87. Nội dung nào dưới đây không phải là chính sách của chiến lược
Kinh tế hướng ngoại thuộc nhóm 5 nước sáng lập tổ chức ASEAN?
A. Tiến hành mở cửa nền kinh tế.
B. Thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
C. Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.
D. Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
Câu 88. Nước nào hiện nay đang là quan sát viên của tổ chức ASEAN ?
A. Đông Timo.
B. Mianma.
C. Trung Quốc D. Nhật Bản.
Câu 89. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Inđônêxia là thuộc địa của
nước nào ?
A. Anh. B. Mĩ.
C. Hà Lan D. Pháp
Câu 90. Khi Nhật đầu hàng Đồng minh (1945), 3 nước ở Đông Nam Á
tuyên bố độc lập là
A. Việt Nam, Philippin, Lào.
B. Philippin, Lào, Việt Nam.
C. Inđonêxia, Việt Nam, Lào.
D. Miến Điện, Lào, Việt Nam.
Câu 91. Nước nào dưới đây tuyên bố độc lập và thành lập chế độ cộng
hoà sớm nhất ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Việt Nam. B. Malaixia.
C. Miến Điện. D.
Inđônêxia.
Câu 92. Trước năm 1959, Xingapo là thuộc địa của
A. Pháp. B. Mĩ.
C. Hà Lan. D. Anh.
Câu 93. Nhân dân các nước Đông Nam Á đã nhân cơ hội nào trong năm
1945 để đứng lên đấu tranh giành độc lập dân tộc?
A. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
B. Liên Xô truy kích quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.
C. Đức kí văn bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
D. Quân Đồng minh tiến hành giải giáp phát xít Nhật.
Câu 94. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Pháp có chủ trương gì đối với
Đông Dương ?
A. Thiết lập chế độ thực dân mới ở Đông Dương.
B. Thiết lập Liên bang Đông Dương tự trị trong khối Liên hiệp Pháp.
C. Thiết lập trở lại chế độ trực trị của Pháp ở Đông Dương.
D. Công nhận nền độc lập hoàn toàn của các nước Đông Dương.
Câu 95. Trước năm 1984, Brunây là
A. một nước trong Liên bang Inđônêxia.
B. một thuộc địa của thực dân Anh.
12
C. một nước trong Liên bang Malaixia.
D. một thuộc địa của thực dân Hà Lan.
Câu 96. Nhân dân Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
(1955 - 1975) dưới sự lãnh đạo của
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Đảng Cộng sản Lào.
C. Đảng Nhân dân Lào.
D. Đảng Dân chủ Nhân dân Lào.
Câu 97. Ngày 12/10/1945 gắn liền với sự kiện nào của lịch sử Lào?
A. Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.
B. Lào bắt đầu tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược
Lào.
C. Thực dân Pháp công nhận nền độc lập của Lào.
D. Chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập.
Câu 98. Trong những năm 1953 – 1954, quân dân Lào đã phối hợp với
Quân đội Việt Nam tiến hành các chiến dịch nào ?
A. Chiến dịch Tây Bắc.
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
C. Chiến dịch Hòa Bình.
D. Chiến dịch Thượng Lào.
Câu 99. Nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp
xâm lược (1945 - 1954) dưới sự lãnh đạo của
A. Đảng Cộng sản Đông Dương, sau đó là Đảng Cộng sản Campuchia.
B. Đảng Cộng sản Campuchia, sau đó là Đảng Nhân dân Cách mạng
Campuchia.
C. Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia, sau đó là Đảng Cộng sản
Campuchia.
D. Đảng Cộng sản Đông Dương, sau đó là Đảng Nhân dân Cách mạng
Campuchia.
Câu 100. Người tiến hành cuộc vận động ngoại giao đòi Pháp trao trả
độc lập cho nước Campuchia (1953) là
A. Xihanúc.
B. Lon Nol.
C. XupHanuvông.
D. Nôrôđôm.
Câu 101. Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Campuchia trong
những năm 1954 – 1970?
A. Là một nước lệ thuộc Pháp.
B. Là một nước trung lập.
C. Là m...
 









Các ý kiến mới nhất