Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 19h:07' 02-11-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 287
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 19h:07' 02-11-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích:
0 người
SỰ ĐIỆN LI
I. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
1. Chất điện li là chất phân ly ra ion khi ở trong nước hoặc nóng chảy; gồm: axit, bazơ và muối.
2. Chất điện ly mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân ly ra ion. Chất điện ly
yếu là chất khi tan trong nước, một phần các phân tử hòa tan phân ly ra ion, còn lại ở dạng phân tử
trong dung dịch.
3. Axit khi tan trong nươc phân ly ra H +; bazơ khi tan trong nươc phân li ra OH -; hidroxxit lưỡng tính
phân ly như axit và bazơ.
4. Hầu hết các muối khi tan trong nước phân ly hoàn toàn ra cation kim loại hoặc NH 4+ và anion gốc
axit. Muối axit là muối mà anion gốc axit còn hidro có thể phân ly tiếp ra H+ và anion gốc axit.
5. Tích số ion của nước ở 25oC: KH2O = [H+]. [OH-] = 10-14.
Dựa vào nồng độ [H+] hoặc pH hoặc màu của các chất chỉ thị để đánh giá môi trường của một dung
dịch.
6. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện ly chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau
tọ thành ít nhất một trong các chất: chất kết tủa, chất khí , chất điện ly yếu.
7. Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của các pứ trong dung dịch các chất điện ly.
II. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP MINH HỌA
1. Bài tập pH
Câu 1: Dẫn 4,48 lít khí HCl (đktc) vào 2 lít nước thu được 2 lit dd có pH là
A. 2. B. 1,5. C. 1. D. 3 .
HD: HCl = 0,2 mol. Nồng độ H+ = Nồng độ HCl = 1M. Vậy pH = 1.
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 0,1 gam NaOH vào nước thu được 250ml dd có pH là
A. 2. B. 12. C. 3. D. 13.
HD: NaOH = 0,1: 40 = 0,025 mol. Nồng độ OH- = Nồng độ NaOH = 0,025: 0,25 = 0,1M. Nồng độ H+
= 10-13M nên pH = 13.
Câu 3: Trộn lẫn V lít dung dịch NaOH 0,01M với V lít dung dịch HCl 0,03M được 2V lít dung dịch
Y. Dung dịch Y có pH là
A. 4.
B. 3. C. 2. D. 1.
HD: Chọn V= 1 lít H+ dư = 0,02 nên nồng độ H+ = 0,01M. Vậy pH= 2
Câu 4: Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl
có pH = 1, để thu được dung dịch có pH =2 là
A. 0,224 lít. B. 0,15 lít.
C. 0,336 lít. D. 0,448 lít.
HD: 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO 3 và HCl có pH = 1 tức H + = 0,01 mol, dd sau trộn có pH=2
dư axit nên: H+ dư = 0,01- 0,05V = 0,01 (V +0,1). Giải PT tìm được V=0,15
Câu 5: Trộn 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,1 M và H 2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch
Ba(OH)2 có nồng độ a mol/lít thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị a và m
lần lượt là
A. 0,15 M và 2,33 gam.
B. 0,15 M và 4,46 gam.
1
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
C. 0,2 M và 3,495 gam.
D. 0,2 M và 2,33 gam.
+
HD : H = 0,04 mol, dd sau trộn có pH=13 dư bazơ nên: OH- dư = 0,5.0,1=0,6a- 0,04; a=0,15
Ba2+ = 0,3.0,15 = 0,045 so với SO42- = 0,01 , vậy kết tủa BaSO4 = 0,01.233 = 2,33g.
2. Bài tập bảo toàn điện tích và giải bài toán dưới dạng ion rút gọn
Câu 1: Một dung dịch X có chứa 0,01 mol Ba 2+, 0,01 mol NO3-, a mol OH- và b mol Na+. Để trung hoà
1/2 dung dịch X người ta cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô
cạn dung dịch X là :
A. 16,8 gam. B. 3,36 gam. C. 4 gam.
D. 13,5 gam.
HD: HCl = 0,04 = a. BTĐT: 0,01. 2+ b = 0,01 + a. Suy ra b= 0,03.
BTKL: KL chất rắn = khối lượng các ion= 0,01. 137+ 0,01. 62+ 0,04. 17 + 0,03. 23= 3,36
Câu 2: Dung dịch A chứa các ion: CO32-, SO32-, SO42-, 0,1 mol HCO3- và 0,3 mol Na+. Thêm V lít dung
dịch Ba(OH)2 1M vào A thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị nhỏ nhất của V là
A. 0,15.
B. 0,25.
C. 0,20.
D. 0,30.
22HD: BTĐT: XO3 = 0,1. Để thu được kết tủa max thì 0,1 mol HCO 3 chuyển thành CO3 . Tổng cộng:
0,2 mol XO32- bị kết tủa hết. Vậy V = 0,2 lít.
Hoặc: dd sau khi bỏ kết tủa có: 0,3 mol Na+ và (2V-0,1) mol OH-, BTĐT suy ra V =0,2.
Câu 3: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với
lượng dư dung dịch HCl thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư
dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch
NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc). Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là
A.14,9 gam.
B.11,9 gam. C. 86,2 gam.
D. 119 gam.
+
22+
2- HD: 2H + CO3 → H2O + CO2; Ba + CO3 → BaCO3 ; Ba2+ + SO42-→ BaSO4
Theo các PT ion rút gọn trên rút ra:
CO32- = 0,1; Khối lượng BaCO3 + BaSO4= 43 nên SO42- = 0,1; NH4+ = 0,2.
BTĐT: Na+ = 0,2. BTKL tìm ra muối = 119/5. 5 = 119
III. BÀI TẬP
Câu 1: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi
A. các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.
B. các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.
C. một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng.
D. Phản ứng không phải là thuận nghịch.
Câu 2: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
Câu 3: Chọn phát biểu sai :
A. Chỉ có hợp chất ion mới có thể điện li được trong nước.
2
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
B. Chất điện li phân li thành ion khi tan vào nước hoặc nóng chảy.
C. Sự điện li của chất điện li yếu là thuận nghịch.
D. Nước là dung môi phân cực, có vai trò quan trọng trong quá trình điện li.
Câu 4: Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sao đây là đúng ?
A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit.
B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.
C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit.
D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.
Câu 5: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
A. H2S, H2SO3, H2SO4.
B. H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.
C. H2S, CH3COOH, HClO. D. H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
Câu 6: Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 ® (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 ®
(3) Na2SO4 + BaCl2 ®
(4) H2SO4 + BaSO3 ®
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 ®
(6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 ®
Dãy gồm các phản ứng có cùng một phương trình ion thu gọn là
A. (1), (3), (5), (6).
B. (3), (4), (5), (6).
C. (2), (3), (4), (6).
D. (1), (2), (3), (6).
Câu 7: Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 8: Trong dung dịch axit axetic (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
A. H+, CH3COO-.
B. H+, CH3COO-, H2O.
C. CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
D. CH3COOH, CH3COO-, H+.
Câu 9: Cho các chất dưới đây: AgCl, HNO 3, NaOH, Ag2SO4, NaCl, BaSO4, CuSO4, CaCO3. Số chất
thuộc loại chất điện li mạnh là
A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.
Câu 10: Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li ?
A. Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch.
B. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
C. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng
thái nóng chảy.
D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa khử.
Câu 11: Chỉ ra chất không điện li?
A. KBr.
B. CH3OH. C. HF.D. NaOH.
Câu 12: Trong số các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M dưới đây, dung dịch chất nào có giá trị pH nhỏ
nhất? Coi các chất điện li hoàn toàn.
A. Ba(OH)2. B. NaOH.
C. HCl.
D. H2SO4.
3
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 13: Cho các phản ứng sau:
(a) FeS + 2HCl ¾® FeCl2 + H2S ;
(b) Na2S + 2HCl ¾® 2NaCl + H2S
(c) KHSO4 + KHS ¾® K2SO4 + H2S ; (d) BaS + H2SO4 (loãng) ¾® BaSO4 + H2S
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ ¾® H2S là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 14: Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại trong một dung dịch là
A. Mg2+ , K+ , NO3-, CO32-. B. CO32- , Na+ , OH- , SO42-.
C. HCO3- , H+, Al3+, OH- . D. Cu2+, Cl- , K+, OH- .
Câu 15: Theo Arêniut, dung dịch có tính axit là
A. NaCl.
B. K2SO4.
C. H2SO4.
D. KOH.
Câu 16: Dung dịch Na3PO4 1M, nồng độ (mol/l) của ion Na+ và
A. 1 và 3.
B. 3 và 1.
C. 2 và 3.
D. 3 và 2.
Câu 17: Muối nào dưới đây là muối axit?
A. Na3PO4. B. KOH.
C. KNO3.
D. Ca(HCO3)2.
Câu 18: Phương trình điện li nào dưới đây viết đúng?
A. CH3COOH
H+ +
. B. H2SO4
lần lượt là
H2+ +
C. Na3PO4
3Na3+ +
. D. MgCl2
Mg2+ +
Câu 19: Một dung dịch có [OH-] = 10-9M. Môi trường của dung dịch này là:
A. Trung tính.
B. Axit.
C. Bazơ.
D. Không xác định được.
Câu 20: Hòa 0,8 gam NaOH vào nước thu được 200ml dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là:
A. 1.
B. 13. C. 12.
D. 2.
Câu 21: Trộn 300ml dd HCl 0,05M với 200ml dd Ba(OH) 2 nồng độ a mol/l thu được 500ml dd có
pH=x. Cô cạn dd sau phản ứng thu được 1,9875 gam chất rắn. Giá trị của a và x lần lượt là
A. 0,05M; 13.
B. 2,5.10-3M; 13. C. 0,05M; 12.
D. 2,5.10-3M; 12.
Câu 22: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Nhỏ dung dịch CaCl2 vào dung dịch Na2CO3.
(2) Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch NaHCO3.
(3) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch ZnCl2.
(4) Nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch Na3PO4.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 23: Dung dịch A gồm HCl 0,2M; HNO 3 0,3M; H2SO4 0,1M; HClO4 0,3M, dung dịch B gồm
KOH 0,3M ; NaOH 0,4M ; Ba(OH)2 0,15M. Cần trộn A và B theo tỉ lệ thể tích là bao nhiêu để được
dung dịch có pH = 13 :
A. 11: 9.
B. 9 : 11.
C. 101 : 99.
D. 99 : 101.
4
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 24: Cho 2 lít dung dịch KOH có pH=13 vào 3 lít dung dịch HCl có pH=2, đến phản ứng hoàn toàn
thu được dung dịch Y. Độ pH của dung dịch Y có giá trị là:
A. 12,53
B. 2,40
C. 3,20
D. 11,57
Câu 25: Chia dung dịch A chứa các ion Fe 3+, NH4+,
và
thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho
tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 1,07 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc). Phần 2
cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng muối khan thu được
khi cô cạn cẩn thận dung dịch là:
A. 3,73 gam. B. 4,76 gam. C. 6,92 gam. D. 7,46 gam.
Câu 26: Cho dung dịch A chứa các ion K+ (0,03 mol), M+, SO42-, CO32-. Cho dung dịch tác dụng với
BaCl2 dư thu được 8,6 gam kết tủa. Cho dung dịch A tác dụng với H 2SO4 loãng dư thu được 0,448 lít
khí (đktc). Khi cô cạn dung dịch thu được 5,19 gam muối khan. Ion M+ là:
A.
B.
C.
D.
Câu 27: Dung dịch X chứa axit HCl a mol/l và HNO 3 b mol/l. Để trung hoà 20 ml dung dịch X cần
dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Mặt khác lấy 20 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch
AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa. Giá trị của a, b lần lượt là
A. 1,0 và 0,5.
B. 1,0 và 1,5.
C. 0,5 và 1,7.
D. 2,0 và 1,0.
Câu 28: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung
dịch Y. Dung dịch Y có pH là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 29: Trộn 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M với 100 ml dung dịch KOH 0,5M được dung dịch A.
Nồng độ mol/l của ion OH- trong dung dịch A là
A. 0,65M. B. 0,55M. C. 0,75M.
D. 1,5M.
Câu 30: Trộn 150 ml dung dịch MgCl2 0,5M với 50 ml dung dịch NaCl 1M thì nồng độ ion Cl - có
trong dung dịch tạo thành là
A. 0,5M.
B. 1M.
C. 1,5M.
D. 2M.
Câu 31: Một dung dịch X có chứa 0,01 mol Ba2+, 0,01 mol NO3-, a mol OH- và b mol Na+. Để trung
hoà 1/2 dung dịch X người ta cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng chất rắn thu được khi
cô cạn dung dịch X là
A. 16,8 gam.
B. 3,36 gam. C. 4 gam.
D. 13,5 gam.
Câu 32: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl 3; 0,016 mol;
Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 2,568.
B. 1,560.
C. 4,908.
D. 5,064.
2+
+
–
Câu 33: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu , 0,03 mol K , x mol Cl và y mol SO42–. Tổng khối lượng
các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là :
A. 0,01 và 0,03.
B. 0,02 và 0,05.
C. 0,05 và 0,01.
D. 0,03 và 0,02.
Câu 34: Có các dung dịch: NaCl, Ba(OH) 2, NH4HSO4, HCl, H2SO4, BaCl2. Chỉ dùng dung dịch
Na2CO3 nhận biết được mấy dung dịch?
A. 4 dung dịch.
B. Cả 6 dung dịch. C. 2 dung dịch.
D. 3dung dịch.
5
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 35: Một dung dịch X gồm 0,01 mol Na +; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol
sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là
và a mol ion X (bỏ qua
A.
và 0,01.
B.
và 0,03.
C.
và 0,03. D.
và 0,03.
Câu 36: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na 2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được
1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH) 2. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí
CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15,76.
B. 21,92.
C. 39,40.
D. 23,64.
Câu 37: Hòa tan m gam H2SO4 vào nước được 600 ml dung dịch X có pH=2. Giá trị của m là
A. 0,490.
B. 0,588.
C. 0,245.
D. 0,294.
Câu 38: Trộn 200 ml dung dịch HNO 3 0,1M vào 200 ml dung dịch NaOH 0,3M, thu được 400 ml
dung dịch X có giá trị pH là
A. 12. B. 1. C. 2. D. 13.
Câu 39: Cho dung dịch các chất: Ca(HCO3)2, NaOH, (NH4)2CO3, KHSO4, BaCl2. Số phản ứng xảy ra
khi trộn dung dịch các chất với nhau từng cặp là
A. 6. B. 7. C. 8. D. 9.
Câu 40: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H 2
(đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là
A. 150 ml. B. 75 ml.
C. 60 ml.
D. 30 ml.
Chủ đề:
NITƠ - PHOTPHO
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
PHẦN 1: HỢP CHẤT CHỨA NITƠ
NITƠ
Cấu - Cấu hình electron :
tạo
1s22s22p3
phân
- CTCT : N º N
tử
--- CTPT : N2
AMONIAC
H
H-N–H
CTPT: NH3
AXIT NITRIC
- CTPT : HNO3
- CTCT :
- Nitơ có số oxi hoá cao
6
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Tính
chất
vật lí
- Là chất khí không màu,
không mùi, không vị, hơi
nhẹ hơn không khí, hóa
lỏng ở -196oC.
- Là chất khí không
màu, có mùi khai xốc, nhẹ
hơn không khí.
- Nitơ ít tan trong nước,
không duy trì sự cháy và
sự hô hấp.
nước
- Tan rất nhiều trong
nhất là +5
- Là chất lỏng không
màu, bốc khói mạnh trong
không khí ẩm ;
D = 1.53g/cm3
- Axit nitric không bền,
khi có ánh sáng , phân huỷ
1 phần :
4HNO3
4NO2+O2+ 2H2O
Tính
chất
hóa
học
1. Tính oxi hoá
1. Tính bazơ yếu
1. Tính axit :
a. Tác dụng với hiđro :
- Tác dụng với nước
- Dung dịch axit HNO3 có
đầy đủ tính chất của môt
dung dịch axit làm đỏ quỳ
tím, tác dụng với oxit
bazơ, bazơ, muối của axit
yếu hơn.
- Tác dụng với dung dịch
muối
- Tác dụng với axit tạo
muối amoni
DH = -92KJ
b. Tác dụng với kim loại
- Ở nhiệt độ thường nitơ
chỉ tác dụng với liti tạo liti
nitrua.
6Li + N2
2Li3N
4NH3+3O2
2N2 + 6H2O
- Ở nhiệt độ cao, nitơ tác
dụng với nhiều kim loại.
3Mg + N2
magie nitrua
2. Tính khử (tác dụng
với oxi)
Mg3N2
2. Tính khử
- Ở nhiệt độ cao (3000oC)
Nitơ phản ứng với oxi tạo
nitơ monoxit.
4NH3+5O2
4NO + 6H2O
2. Tính oxi hoá
a. Với kim loại :
- Tùy vào điều kiện phản
ứng, nồng độ của axit, độ
mạnh của kim loại mà N+5
bị khử về số oxi hóa thấp
hơn.
- Fe, Al, Cr bị thụ động
hoá trong dung dịch
HNO3 đặc nguội
b. Với phi kim: Khi đun
nóng HNO3 đặc có thể tác
dụng được với C, P, S…
c. Với hợp chất:
7
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
N2 + O2 D 2NO
- H2S, Hl, SO2, FeO, muối
sắt (II)… có thể tác dụng
với HNO3 nguyên tố bị
oxi hoá trong hợp chất
chuyển lên mức oxi hoá
cao hơn.
(không màu)
- Ở điều kiện thường, nitơ
monoxit tác dụng với oxi
không khí tạo nitơ đioxit
màu nâu đỏ.
2NO + O2
Điều
chế
2NO2
1. Trong công nghiệp:
Nitơ được sản xuất bằng
cách chưng cất phân đoạn
không khí lỏng.
2. Trong
nghiệm:
- Nhiều hợp chất hữu cơ
như giấy, vải, dầu thông…
bốc cháy khi tiếp xúc với
HNO3 đặc.
phòng
thí
1. Trong
nghiệm:
1. Trong
nghiệm
phòng
2NH4Cl+Ca(OH)2
CaCl2+2NH3↑+2H2O
NaNO3 (r)
+ H2SO4 (đ)
2. Trong công nghiệp:
2. Trong công nghiệp
DH = -92KJ
- Được sản xuất
amoniac theo sơ đồ :
Nhiệt phân muối nitrit
NH4NO2
2H2O
N2 +
NH4Cl+NaNO2
NaCl +2H2O
N2+
1. Tác dụng với dung dịch kiềm
NH4+ + OH–
thí
NH3 + H2O
2. Phản ứng nhiệt phân
thí
HNO3 + NaHSO4
NH3
PHẦN 2 : MUỐI AMONI VÀ MUỐI NITRAT
MUỐI AMONI
Tính
Tan nhiều trong nước, điện li hòan toàn
chất vật thành các ion, ion NH4+ không màu.
lí
Tính
chất
hóa học
phòng
HNO3
từ
NO
NO2
MUỐI NITRAT
Ion NO3- không có màu, màu của một
số muối nitrat là do màu của cation kim
loại. Một số muối nitrat dễ bị chảy rữa
như NaNO3, NH4NO3….
Các muối nitrat dễ bị phân huỷ khi
đun nóng.
1. Muối nitrat của các kim loại hoạt
động (trước Mg):
8
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
- Muối amoni chứa gốc của axit không
có tính oxi hóa khi đun nóng bị phân
hủy thành NH3.
- Muối amoni chứa gốc của axit có tính
oxi hóa như axit nitrơ, axit nitric khi bị
nhiệt phân cho ra N2, N2O
Nitrat
Nitrit + O2
2. Muối nitrat của các kim loại từ Mg
đến Cu :
Nitrat
Oxit kim loại+ NO2 + O2
3. Muối của những kim loại kém
hoạt động ( sau Cu ) :
Nitrat
kim loại + NO2 + O2
PHẦN 3 : PHOTPHO , AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
PHOTPHO
1. Tính chất hóa học
a. Tính oxi hoá : tác dụng với một số kim loại hoạt động, tạo ra photphua kim loại.
b. Tính khử
● Tác dụng với oxi
● Tác dụng với clo
● Tác dụng với các hợp chất: Photpho tác dụng dễ dàng với các hợp chất có tính oxi hóa mạnh như
HNO3 đặc, KClO3, KNO3 , K2Cr2O7 …
3. Điều chế:Trong công nghiệp, photpho được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit, cát
và than cốc khoảng 1200oC trong lò điện
4. Trạng thái tự nhiên : photphorit Ca3(PO4)2 và apatit 3Ca3(PO4)2. CaF2.
AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
I. AXIT PHTPHORIC
9
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
1. Tính chất vật lí :Là chất rắn dạng tinh thể trong suốt, không màu, nóng chảy ở 42,5 oC. dễ chảy rữa
và tan vô hạn trong nước.
2. Tính chất hóa học
a. Tính oxi hóa – khử
Axit photphoric khó bị khử (do P ở mức oxi hóa +5 bền hơn so với N trong axit nitric), axit
photphoric không có tính oxi hóa như HNO3.
b. Tính axit
- Axit photphoric là axit có 3 lần axit, có độ mạnh trung bình.
- Dung dịch axit photphoric có những tính chất chung của axit như làm quì tím hóa đỏ, tác dụng
với oxit bazơ, bazơ, muối, kim loại.
3. Điều chế
a. Trong phòng thí nghiệm:
P + 5HNO3
H3PO4 + H2O + 5NO2
b. Trong công nghiệp
- Cho H2SO4 đặc tác dụng với quặng photphorit hoặc quặng apatit:
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4
3CaSO4 + 2H3PO4
- Để điều chế H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao hơn người ta đốt cháy P để được P2O5 rồi cho
P2O5 tác dụng với nước
II. MUỐI PHOTPHAT
- Axit photphoric tạo ra 3 loại muối :
+ Muối đihidrophotphat: NaH2PO4, Ca(H2PO4)2, …
+ Muối hidrophotphat: Na2HPO4, CaHPO4 …
+ Muối photphat trung hòa:Na3PO4, Ca3(PO4)2, …
- Nhận biết ion photphat: Thuốc thử là bạc nitrat.
3Ag+ + PO43-
Ag3PO4 ↓ (màu vàng)
10
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
PHẦN 4: PHÂN BÓN HOÁ HỌC
Phân lân
Phân kali
Phân đạm
Khái
niệm
Phân đạm cung cấp nitơ
hoá hợp cho cây dưới
dạng ion nitrat
ion amoni
Độ
dinh
dường
Phân
loại
và
Phân lân cung cấp
photpho cho cây dưới
dạng ion photphat.
Phân kali cung cấp cho
cây trồng nguyên tố kali
dưới dạng ion K+.
.
%N
%P2O5
1. Phân đạm amoni:
1. Supephotphat
NH4Cl,(NH4)2SO4,
NH4NO3,...
a. Supephotphat đơn
chứa 14 - 20% P2O5
2. Phân đạm nitrat
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 ®
Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4¯
NaNO3, Ca(NO3)2,...
3. Urê
CO2+2NH3 ®
(NH2)2CO + H2O.
%K2O
Tro thực vật cũng là một
loại phân kali vì có chứa
K2CO3.
b. Supephotphat kép
chứa hàm lượng P2O5 cao
hơn (40 - 50% P2O5)
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 ®
2H3PO4 + 3CaSO4¯
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 ®
3Ca(H2PO4)2
2. Phân lân nung chảy
Thành phần chính của
phân lân nung chảy là hỗn
hợp photphat và silicat
của canxi và magie (chứa
12 - 14% P2O5).
Một số loại phân bón khác
1. Phân hỗn hợp và phân phức hợp
· Phân hỗn hợp chứa cả ba nguyên tố N, P, K được gọi là phân NPK.
Nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3.
11
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
· Phân phức hợp được sản xuất bằng tương tác hoá học của các chất.
Amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
2. Phân vi lượng
Phân vi lượng cung cấp cho cây các nguyên tố như bo (B), kẽm (Zn), mangan (Mn), đồng (Cu),
molipđen (Mo),... ở dạng hợp chất.
B. MỘT SỐ CÔNG THỨC CẦN DÙNG
Tạo NO2:
NO3- + 1e + 2H+
a mol
a
NO2 + H2O
2a
a
Số mol HNO3 pư = 2a = 2 nNO2 .
Bảo toàn nguyên tố nitơ : Ta có n NO3- tạo muối với kim loại = nHNO3 pứ - nNO2 = 2a – a = a = nNO2
Tạo NO:
NO3- + 3e
a mol
+ 4 H+
3a
NO + 2H2O
4a
a
Số mol HNO3 pứ = 4 nNO và nNO3- tạo muối với kim loại = nHNO3 pứ - nNO = 3nNO
Tạo N2O:
2NO3- + 8e
2a mol
Số mol HNO3 pứ
Tạo N2:
8a
10 H+
N2 O
10 a
a
+ 5 H2O
= 10 nN2O và nNO3- tạo muối với kim loại = nHNO3 pứ - 2nN2O = 8nN2O
2 NO3- + 10 e
2a
+
10a
+ 12 H+
12a
N2 + 6H2O
a
Số mol HNO3 pứ = 12 nN2 và nNO3- tạo muối với kim loại = nHNO3 pứ - 2 nN2 = 10 nN2
Tạo NH4NO3:
NO3- + 8e + 10 H+
a mol
8a
10 a
NH4+ + 3H2O
a mol
Số mol HNO3 pứ = 10nNH4NO3và nNO3- tạo muối = nHNO3 pứ - nNH4NO3 = 9nNH4NO3.
12
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
và nNO3- tạo muối với kim loại = nHNO3 pứ - 2nNH4NO3 = 8nNH4NO3.
Từ những công thức riêng lẽ trên suy ra các công thức tổng quát như sau:
nHNO3 pư = 4nNO + 2nNO2 + 10n NH4NO3 + 10nN2O + 12nN2
n NO3- tạo muối = nNO2 +3 nNO + 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4NO3
mmuối nitrat với kim loại = mKL + 62.( nNO2 +3 nNO + 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4NO3)
Tổng mmuối = mKl + 62 .( nNO2 +3 nNO + 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4NO3) + 80nNH4NO3
Cần lưu ý là nó chỉ được áp dụng bài toán kim loại ( hoặc hỗn hợp kim loại ) tác dụng với axit HNO 3.
Còn nếu trong hỗn hợp ngoài kim loại còn có oxit kim loại thì số mol HNO 3 pứ không còn như trên
nữa mà phải lớn hơn do H+ còn tham gia kết hợp với O trong oxit tạo thành nước
2H+ + O-2
H2O
Lúc đó nHNO3 pứ = nHNO3 pứ với kim loại + 2nO trong oxit
Trong các công thức trên sản phẩm khử nào không có thì xem như = 0 ( bỏ qua).
Trong các công thức trên thì công thức tính số mol HNO 3 phản ứng là quan trọng nhất vì từ nó có thể
suy ra các công thức khác, với lại chúng ta phải biết viết nửa phản ứng dưới dạng ion –electron khi
NO3- bị khử.
C. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH LƯỢNG KIM LOẠI
VD1. Hoà tan hoàn toàn m g bột Cu trong 800 g dung dịch HNO3 được dung dịch Y và 4,48 lit khí
NO (đktc). Tính m ?
Giải:
nNO = 4,48/22,4 = 0,2 mol
Quá trình cho e:
Cu ®
Cu2+
0,3 mol
Qúa trình nhận e:
+
2e
0,3 mol
N+5 + 3e
0,6 mol
Áp dụng ĐLBT mol e Þ nCu = 0,3 (mol) Þ
® N+2
0,6 mol 0,2 mol
m=
VD2. Cho 11 g hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HNO 3 loãng dư, thu được 6,72 lit khí
NO (đktc) duy nhất. Khối lượng (g) của Al và Fe trong hỗn hợp đầu ?
13
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Giải:
nNO = 6,72/22,4 = 0,3 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol Al và Fe trong hỗn hợp đầu
Ta có: 27x + 56y = 11
(1)
Qúa trình cho e:
Al
®
Al+3 +
x mol
Fe
Qúa trình nhận e:
+ 3e ®
3e
3x mol
®
Fe+3
y mol
+
0,9 mol 0,3 mol
3e
3y mol
Theo định luật bảo toàn e: ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 0,9 mol
hay: 3x + 3y = 0,9
(2)
Từ (1) và (2) ta có Þ
DẠNG 2: XÁC ĐỊNH KIM LOẠI:
Cho 19,5 gam một kim loại M hóa trị n tan hết trong dung dịch HNO 3 thu được 4,48 lít khí NO (ở
đktc). Xác định tên kim loại M?
Giải:
nNO = 4,48/22,4 = 0,2 mol; nNaOH = 0,5.2 = 1 mol
Quá trình cho e:
M ®
Mn+
+
Qúa trình nhận e:
ne
+ 3e
mol
Áp dụng ĐLBT mol e Þ
Biện luận MM theo n:
®
mol
= 0,6 (mol) Þ
n
MM
1
32,5
0,6 mol 0,2 mol
MM = 32,5.n
2
65
3
97,5
14
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Nhận n = 2 ; MM = 65 ® M là kim loại Zn.
DẠNG 3: TÌM SẢN PHẨM KHỬ
Cho hỗn hợp gồm 0.2 mol Fe và 0.3mol Mg vào dd HNO 3 dư thu được 0.4mol một sản phẩm khử chứa
N duy nhất . Xác định tên sản phẩm khử ?
Qúa trình cho e:
Mg
® Mg+2
+
0,3 mol
Fe
®
2e
Giải:
Qúa trình nhận e:
x. + x(5 - n).e
0,6 mol
Fe+3
+
0,2 mol
® x.
x(5 - n).0,4 mol
0,4 mol
3e
0,6 mol
Lưu ý: x là số nguyên tử N có trong sản phẩm khử thường x=1 hoặc x=2
Theo định luật bảo toàn e: ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 1,2 mol
® x(5- n).0,4 = 1,2 ® x(5- n) = 3
x
1
2
n
2
Lẻ
Biện luận n
theo x:
=> Sản phẩm khử của N: NO
DẠNG 4: TÍNH LƯỢNG MUỐI, SẢN PHẨM KHỬ VÀ AXIT
VD1: Cho 1,35 gam hh gồm Mg, Al, Cu tác dụng hết với HNO3 thu được hh khí gồm 0,01 mol NO và
0,04 mol NO2 (spk không có NH4NO3). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam hh muối. Tính
m?
Giải:
Áp dụng công thức:
mmuối nitrat = mKL + 62.( nNO2 +3 nNO + 8nN2O + 10nN2 )
=> mmuối nitrat = 1,35 + 62(0,04 + 3.0,01) = 5,69 (g)
15
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
VD2: Hòa tan hoàn toàn hh gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al trong dd HNO 3 dư thu được V lít hh khí X
(đktc) gồm NO và NO2 có khối lượng 19,8 gam. (Biết phản ứng không tạo NH4NO3). Tính thể tích
của mỗi khí trong hh X ?
Giải:
Gọi x, y lần lượt là số mol NO và NO2 trong hỗn hợp X
Ta có: 30x + 46y = 19,8 (1)
Qúa trình cho e:
Al0
® Al+3 +
3e
0,2 mol
Fe0
Qúa trình nhận e:
+ 3e ®
0,6 mol
®
Fe+3
+
3.x mol x mol
3e
0,1 mol
0,3 mol
y mol
y mol
Theo định luật bảo toàn mol e: ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 0,9 mol
hay: 3x + y = 0,9
(2)
Từ (1) và (2) ta có
Þ
VD3: Thể tích dung dịch HNO3 2M (loãng) cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15
mol Al và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)?
Qúa trình cho e:
Al0
® Al+3
+
0,15 mol
Cu0
®
3e
0,45 mol
Cu+2
0,15 mol
+
Giải
Qúa trình nhận e:
+ 3e ®
3.x mol x mol
2e
0,3 mol
Theo định luật bảo toàn mol e: ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 0,75 mol
hay: 3x = 0,75 => nNO = x = 0,25 (mol)
16
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Áp dụng công thức:
nHNO3 pư
= 4nNO + 2nNO2 + 10n NH4NO3 + 10nN2O + 12nN2
=> nHNO3 pư = 4nNO = 4.0,25 = 1 (mol)
DẠNG 5: BÀI TẬP SẢN PHẨM ẨN (CÓ TẠO MUỐI NH 4NO3)
Cho 1,68gam bột Mg tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch HNO3 aM thu được dung dịch Y và
0,448lít khí NO duy nhất. Tính a và khối lượng muối tạo thành trong Y?
Giải:
- Ở đây cần chú ý rằng khí NO là khí duy nhất chứ không phải là sản phẩm khử duy nhất. Một số học
sinh không để ý điều này và cho rằng bài toán khá đơn giản và dễ mắc phải sai lầm như sau:
+
trong dung dịch Y có 0,07mol Mg(NO3)2
10,36gam và
+ 4H+ + 3e
0,08
Khối lượng muối = 0,07. 148 =
NO + 2H2O
0,06
0,02
+ Thực ra chỉ cần đánh giá:
Mg
Mg2+ + 2e
0,07
(1)
và
0,14
+ 4H+ + 3e
0,08
0,06
NO + 2H2O (2)
0,02
Do Mg phản ứng vừa đủ với HNO3 mà quá trình (1) và (2) cho thấy số mol electron nhường lớn hơn số
mol electron nhận. Do đó trong dung dịch phải có sinh ra ion
+ 10H+ + 8e
0,1
0,08
.
+ 3H2O (2)
0,01
+ Trong Y có: 0,07mol Mg(NO3)2 và 0,01mol NH4NO3
mmuối = 0,07.148 + 0,01.80 = 11,16g
DẠNG 6 : KIM LOẠI PHẢN ỨNG VỚI HỖN HỢP HNO3 VÀ (H2SO4 hoặc HCl)
17
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Cho a mol Cu tác dụng hết với 120 ml dung dịch A gồm HNO 3 1 M, H2SO4 0,5 M thu được V lit NO ở
đktc
a. Tính V ( biện luận theo a)
b. Nếu Cu dư hoặc vừa đủ thì lượng muối thu được là bao nhiêu?
Giải:
a. n= 0,12.1 = 0,12 mol; n= 0,12.0,5 = 0,06 mol
Þ n= 0,12 + 2.0,06 = 0,24 mol; n= 0,12 mol
Ta có ptpư:
3Cu +
8H+ + 2NO3- ® 3Cu+2 + 2NO + 4H2O
Có thể xảy ra các trường hợp
+ Cu hết, H+ và NO3- dư
nNO = nCu = a (mol) Þ V = 22,4. a = 14,93 (lit)
+ Cu đủ hoặc dư, H+ hết (NO3- luôn dư so với H+ !)
nNO = n = 0,06 mol Þ V = 22,4.0,06 = 13,44 (lit)
b. Khi Cu hết hoặc dư
n= .n = 0,09 Þ m= 188.0,09 = 16,92 (g)
DẠNG 7: HỢP CHẤT KHỬ TÁC DỤNG VỚI HNO3
Để m gam Fe ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp H có khối lượng 12 gam gồm
FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe. Hòa tan hết H vào dung dịch HNO 3 thu được 2,24 lít khí NO (đo ở đktc). Giá
trị m gam là bao nhiêu?
Giải
nNO = 2,24/22,4 = 0,1 mol
Gọi x là số mol Fe; y là tổng số mol nguyên tử O của không khí tham gia phản ứng
Ta có: mH = 56x + 16y = 12 (1)
Trong toàn bộ quá trình phản ứng: ne (Fe cho) = ne(O nhận) + ne (N nhận)
18
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
ó 3x = 2y + 3.0,01
(2)
Từ (1) và (2) có được: x = 0,18; y = 0,12
Do đó: mFe = 56x = 10,08
D. BÀI TẬP
Câu 1: Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
A. Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
B. Phân tử nitơ có liên kết ba bền.
C. Nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
D. Phân tử nitơ không phân cực.
Câu 2: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm về sự hòa tan của NHR3 trong nước.
Pha thêm phenolphtalein vào nước có tác dụng
A. Làm tăng độ hòa tan của NH3 vào nước.
B. Tạo ra áp lực nước lớn hơn, đẩy nước phun thành tia trong bình đựng NH 3.
C. Nhận ra nước tạo thành trong lọ đựng khí NH3
D. Chứng tỏ dung dịch tạo thành do NH3 tan vào nước có tính bazơ.
Câu 3: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
A. CaCO3.
B. (NH4)2SO4.
C. NH4NO2.
D. NH4HCO3.
19
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 4: Dãy muối nitrat nào trong 4 dãy dưới đây khi bị nung nóng phân hủy cho muối nitrit và oxi?
A. NaNO3 , KNO3 , Ca(NO3)2
B. NaNO3 , Ca(NO3)2 , Mg(NO3)2
C. Zn(NO3)2 , Ba(NO3)2 , Fe(NO3)2 D. KNO3 , Cu(NO3)2 , Mg(NO3)2
Câu 5: Hai khoáng vật chính của photpho là
A. Photphorit và đolomit.
B. Apatit và photphorit.
C. Apatit và đolomit.
D. Photphorit và cacnalit.
Câu 6: Canxi đihiđrophotphat có công thức là
A. CaHPO4. B. K2HPO4. C. Ca(H2PO4)2.
D. Ca3(PO4)2.
Câu 7: Thực hiện phản ứng giữa H2 và N2 (tỉ lệ mol 4 : 1), trong bình kín có xúc tác, thu được
hỗn hợp khí có áp suất giảm 10% so với ban đầu (trong cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là
A. 20%.
B. 22,5%.
C. 25%.
D. 27%.
Câu 8: Trong phương trình phản ứng đồng tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng (giả thiết khí NO là
sản phẩm khử duy nhất) tổng hệ số cân bằng (là số nguyên tối giản) trong phương trình phản ứng bằng
A. 18. B. 10. C. 20. D. 9.
Câu 9: Biện pháp nào dưới đây làm tăng hiệu suất quá trình tổng hợp NH3(k)
N2 (k) + 3H2 (k) D 2NH3 (k) ∆H= -92kJ
A. Tăng áp suất và giảm nhiệt độ của hệ (duy trì nhiệt độ 4500C, có xúc tác).
B. Tăng áp suất và tăng nhiệt độ.
C. Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
D. Dùng nhiệt độ thấp (có xúc tác) và áp suất thấp.
Câu 10: Cho hình vẽ mô tả thí thí nghiệm như sau:
20
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh
A. tính tan nhiều trong nước của NH3.
B. tính bazơ của NH3.
C. tính tan nhiều trong nước và tính bazơ của NH3.
D. tính khử của NH3.
Câu 11: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau, chúng được úp ngược trong các chậu
nước X, Y, Z, T. Kết quả các thí nghiệm được mô tả bằng hình vẽ sau:
Hãy cho biết khí ở chậu nào tan trong nước nhiều nhất?
A. T.
B. X.
C. Y.
D. Z.
Câu 12: Dãy các muối amoni nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
A. NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
B. NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.
C. NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3.
D. NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
Câu 13: Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính axit là
A. CaCO3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, FeO.
B. CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.
C. Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.
D. KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.
Câu 14: Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá là
A. Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.
B. Al, FeCO3, HI, CaO, FeO.
21
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
C. Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2.
D. Na2SO3, P, CuO, ...
I. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
1. Chất điện li là chất phân ly ra ion khi ở trong nước hoặc nóng chảy; gồm: axit, bazơ và muối.
2. Chất điện ly mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân ly ra ion. Chất điện ly
yếu là chất khi tan trong nước, một phần các phân tử hòa tan phân ly ra ion, còn lại ở dạng phân tử
trong dung dịch.
3. Axit khi tan trong nươc phân ly ra H +; bazơ khi tan trong nươc phân li ra OH -; hidroxxit lưỡng tính
phân ly như axit và bazơ.
4. Hầu hết các muối khi tan trong nước phân ly hoàn toàn ra cation kim loại hoặc NH 4+ và anion gốc
axit. Muối axit là muối mà anion gốc axit còn hidro có thể phân ly tiếp ra H+ và anion gốc axit.
5. Tích số ion của nước ở 25oC: KH2O = [H+]. [OH-] = 10-14.
Dựa vào nồng độ [H+] hoặc pH hoặc màu của các chất chỉ thị để đánh giá môi trường của một dung
dịch.
6. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện ly chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau
tọ thành ít nhất một trong các chất: chất kết tủa, chất khí , chất điện ly yếu.
7. Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của các pứ trong dung dịch các chất điện ly.
II. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP MINH HỌA
1. Bài tập pH
Câu 1: Dẫn 4,48 lít khí HCl (đktc) vào 2 lít nước thu được 2 lit dd có pH là
A. 2. B. 1,5. C. 1. D. 3 .
HD: HCl = 0,2 mol. Nồng độ H+ = Nồng độ HCl = 1M. Vậy pH = 1.
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 0,1 gam NaOH vào nước thu được 250ml dd có pH là
A. 2. B. 12. C. 3. D. 13.
HD: NaOH = 0,1: 40 = 0,025 mol. Nồng độ OH- = Nồng độ NaOH = 0,025: 0,25 = 0,1M. Nồng độ H+
= 10-13M nên pH = 13.
Câu 3: Trộn lẫn V lít dung dịch NaOH 0,01M với V lít dung dịch HCl 0,03M được 2V lít dung dịch
Y. Dung dịch Y có pH là
A. 4.
B. 3. C. 2. D. 1.
HD: Chọn V= 1 lít H+ dư = 0,02 nên nồng độ H+ = 0,01M. Vậy pH= 2
Câu 4: Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl
có pH = 1, để thu được dung dịch có pH =2 là
A. 0,224 lít. B. 0,15 lít.
C. 0,336 lít. D. 0,448 lít.
HD: 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO 3 và HCl có pH = 1 tức H + = 0,01 mol, dd sau trộn có pH=2
dư axit nên: H+ dư = 0,01- 0,05V = 0,01 (V +0,1). Giải PT tìm được V=0,15
Câu 5: Trộn 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,1 M và H 2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch
Ba(OH)2 có nồng độ a mol/lít thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị a và m
lần lượt là
A. 0,15 M và 2,33 gam.
B. 0,15 M và 4,46 gam.
1
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
C. 0,2 M và 3,495 gam.
D. 0,2 M và 2,33 gam.
+
HD : H = 0,04 mol, dd sau trộn có pH=13 dư bazơ nên: OH- dư = 0,5.0,1=0,6a- 0,04; a=0,15
Ba2+ = 0,3.0,15 = 0,045 so với SO42- = 0,01 , vậy kết tủa BaSO4 = 0,01.233 = 2,33g.
2. Bài tập bảo toàn điện tích và giải bài toán dưới dạng ion rút gọn
Câu 1: Một dung dịch X có chứa 0,01 mol Ba 2+, 0,01 mol NO3-, a mol OH- và b mol Na+. Để trung hoà
1/2 dung dịch X người ta cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô
cạn dung dịch X là :
A. 16,8 gam. B. 3,36 gam. C. 4 gam.
D. 13,5 gam.
HD: HCl = 0,04 = a. BTĐT: 0,01. 2+ b = 0,01 + a. Suy ra b= 0,03.
BTKL: KL chất rắn = khối lượng các ion= 0,01. 137+ 0,01. 62+ 0,04. 17 + 0,03. 23= 3,36
Câu 2: Dung dịch A chứa các ion: CO32-, SO32-, SO42-, 0,1 mol HCO3- và 0,3 mol Na+. Thêm V lít dung
dịch Ba(OH)2 1M vào A thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị nhỏ nhất của V là
A. 0,15.
B. 0,25.
C. 0,20.
D. 0,30.
22HD: BTĐT: XO3 = 0,1. Để thu được kết tủa max thì 0,1 mol HCO 3 chuyển thành CO3 . Tổng cộng:
0,2 mol XO32- bị kết tủa hết. Vậy V = 0,2 lít.
Hoặc: dd sau khi bỏ kết tủa có: 0,3 mol Na+ và (2V-0,1) mol OH-, BTĐT suy ra V =0,2.
Câu 3: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với
lượng dư dung dịch HCl thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư
dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch
NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc). Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là
A.14,9 gam.
B.11,9 gam. C. 86,2 gam.
D. 119 gam.
+
22+
2- HD: 2H + CO3 → H2O + CO2; Ba + CO3 → BaCO3 ; Ba2+ + SO42-→ BaSO4
Theo các PT ion rút gọn trên rút ra:
CO32- = 0,1; Khối lượng BaCO3 + BaSO4= 43 nên SO42- = 0,1; NH4+ = 0,2.
BTĐT: Na+ = 0,2. BTKL tìm ra muối = 119/5. 5 = 119
III. BÀI TẬP
Câu 1: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi
A. các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.
B. các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.
C. một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng.
D. Phản ứng không phải là thuận nghịch.
Câu 2: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
Câu 3: Chọn phát biểu sai :
A. Chỉ có hợp chất ion mới có thể điện li được trong nước.
2
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
B. Chất điện li phân li thành ion khi tan vào nước hoặc nóng chảy.
C. Sự điện li của chất điện li yếu là thuận nghịch.
D. Nước là dung môi phân cực, có vai trò quan trọng trong quá trình điện li.
Câu 4: Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sao đây là đúng ?
A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit.
B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.
C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit.
D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.
Câu 5: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
A. H2S, H2SO3, H2SO4.
B. H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.
C. H2S, CH3COOH, HClO. D. H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
Câu 6: Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 ® (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 ®
(3) Na2SO4 + BaCl2 ®
(4) H2SO4 + BaSO3 ®
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 ®
(6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 ®
Dãy gồm các phản ứng có cùng một phương trình ion thu gọn là
A. (1), (3), (5), (6).
B. (3), (4), (5), (6).
C. (2), (3), (4), (6).
D. (1), (2), (3), (6).
Câu 7: Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 8: Trong dung dịch axit axetic (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
A. H+, CH3COO-.
B. H+, CH3COO-, H2O.
C. CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
D. CH3COOH, CH3COO-, H+.
Câu 9: Cho các chất dưới đây: AgCl, HNO 3, NaOH, Ag2SO4, NaCl, BaSO4, CuSO4, CaCO3. Số chất
thuộc loại chất điện li mạnh là
A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.
Câu 10: Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li ?
A. Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch.
B. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
C. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng
thái nóng chảy.
D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa khử.
Câu 11: Chỉ ra chất không điện li?
A. KBr.
B. CH3OH. C. HF.D. NaOH.
Câu 12: Trong số các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M dưới đây, dung dịch chất nào có giá trị pH nhỏ
nhất? Coi các chất điện li hoàn toàn.
A. Ba(OH)2. B. NaOH.
C. HCl.
D. H2SO4.
3
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 13: Cho các phản ứng sau:
(a) FeS + 2HCl ¾® FeCl2 + H2S ;
(b) Na2S + 2HCl ¾® 2NaCl + H2S
(c) KHSO4 + KHS ¾® K2SO4 + H2S ; (d) BaS + H2SO4 (loãng) ¾® BaSO4 + H2S
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ ¾® H2S là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 14: Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại trong một dung dịch là
A. Mg2+ , K+ , NO3-, CO32-. B. CO32- , Na+ , OH- , SO42-.
C. HCO3- , H+, Al3+, OH- . D. Cu2+, Cl- , K+, OH- .
Câu 15: Theo Arêniut, dung dịch có tính axit là
A. NaCl.
B. K2SO4.
C. H2SO4.
D. KOH.
Câu 16: Dung dịch Na3PO4 1M, nồng độ (mol/l) của ion Na+ và
A. 1 và 3.
B. 3 và 1.
C. 2 và 3.
D. 3 và 2.
Câu 17: Muối nào dưới đây là muối axit?
A. Na3PO4. B. KOH.
C. KNO3.
D. Ca(HCO3)2.
Câu 18: Phương trình điện li nào dưới đây viết đúng?
A. CH3COOH
H+ +
. B. H2SO4
lần lượt là
H2+ +
C. Na3PO4
3Na3+ +
. D. MgCl2
Mg2+ +
Câu 19: Một dung dịch có [OH-] = 10-9M. Môi trường của dung dịch này là:
A. Trung tính.
B. Axit.
C. Bazơ.
D. Không xác định được.
Câu 20: Hòa 0,8 gam NaOH vào nước thu được 200ml dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là:
A. 1.
B. 13. C. 12.
D. 2.
Câu 21: Trộn 300ml dd HCl 0,05M với 200ml dd Ba(OH) 2 nồng độ a mol/l thu được 500ml dd có
pH=x. Cô cạn dd sau phản ứng thu được 1,9875 gam chất rắn. Giá trị của a và x lần lượt là
A. 0,05M; 13.
B. 2,5.10-3M; 13. C. 0,05M; 12.
D. 2,5.10-3M; 12.
Câu 22: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Nhỏ dung dịch CaCl2 vào dung dịch Na2CO3.
(2) Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch NaHCO3.
(3) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch ZnCl2.
(4) Nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch Na3PO4.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 23: Dung dịch A gồm HCl 0,2M; HNO 3 0,3M; H2SO4 0,1M; HClO4 0,3M, dung dịch B gồm
KOH 0,3M ; NaOH 0,4M ; Ba(OH)2 0,15M. Cần trộn A và B theo tỉ lệ thể tích là bao nhiêu để được
dung dịch có pH = 13 :
A. 11: 9.
B. 9 : 11.
C. 101 : 99.
D. 99 : 101.
4
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 24: Cho 2 lít dung dịch KOH có pH=13 vào 3 lít dung dịch HCl có pH=2, đến phản ứng hoàn toàn
thu được dung dịch Y. Độ pH của dung dịch Y có giá trị là:
A. 12,53
B. 2,40
C. 3,20
D. 11,57
Câu 25: Chia dung dịch A chứa các ion Fe 3+, NH4+,
và
thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho
tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 1,07 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc). Phần 2
cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng muối khan thu được
khi cô cạn cẩn thận dung dịch là:
A. 3,73 gam. B. 4,76 gam. C. 6,92 gam. D. 7,46 gam.
Câu 26: Cho dung dịch A chứa các ion K+ (0,03 mol), M+, SO42-, CO32-. Cho dung dịch tác dụng với
BaCl2 dư thu được 8,6 gam kết tủa. Cho dung dịch A tác dụng với H 2SO4 loãng dư thu được 0,448 lít
khí (đktc). Khi cô cạn dung dịch thu được 5,19 gam muối khan. Ion M+ là:
A.
B.
C.
D.
Câu 27: Dung dịch X chứa axit HCl a mol/l và HNO 3 b mol/l. Để trung hoà 20 ml dung dịch X cần
dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Mặt khác lấy 20 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch
AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa. Giá trị của a, b lần lượt là
A. 1,0 và 0,5.
B. 1,0 và 1,5.
C. 0,5 và 1,7.
D. 2,0 và 1,0.
Câu 28: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung
dịch Y. Dung dịch Y có pH là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 29: Trộn 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M với 100 ml dung dịch KOH 0,5M được dung dịch A.
Nồng độ mol/l của ion OH- trong dung dịch A là
A. 0,65M. B. 0,55M. C. 0,75M.
D. 1,5M.
Câu 30: Trộn 150 ml dung dịch MgCl2 0,5M với 50 ml dung dịch NaCl 1M thì nồng độ ion Cl - có
trong dung dịch tạo thành là
A. 0,5M.
B. 1M.
C. 1,5M.
D. 2M.
Câu 31: Một dung dịch X có chứa 0,01 mol Ba2+, 0,01 mol NO3-, a mol OH- và b mol Na+. Để trung
hoà 1/2 dung dịch X người ta cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng chất rắn thu được khi
cô cạn dung dịch X là
A. 16,8 gam.
B. 3,36 gam. C. 4 gam.
D. 13,5 gam.
Câu 32: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl 3; 0,016 mol;
Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 2,568.
B. 1,560.
C. 4,908.
D. 5,064.
2+
+
–
Câu 33: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu , 0,03 mol K , x mol Cl và y mol SO42–. Tổng khối lượng
các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là :
A. 0,01 và 0,03.
B. 0,02 và 0,05.
C. 0,05 và 0,01.
D. 0,03 và 0,02.
Câu 34: Có các dung dịch: NaCl, Ba(OH) 2, NH4HSO4, HCl, H2SO4, BaCl2. Chỉ dùng dung dịch
Na2CO3 nhận biết được mấy dung dịch?
A. 4 dung dịch.
B. Cả 6 dung dịch. C. 2 dung dịch.
D. 3dung dịch.
5
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 35: Một dung dịch X gồm 0,01 mol Na +; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol
sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là
và a mol ion X (bỏ qua
A.
và 0,01.
B.
và 0,03.
C.
và 0,03. D.
và 0,03.
Câu 36: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na 2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được
1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH) 2. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí
CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15,76.
B. 21,92.
C. 39,40.
D. 23,64.
Câu 37: Hòa tan m gam H2SO4 vào nước được 600 ml dung dịch X có pH=2. Giá trị của m là
A. 0,490.
B. 0,588.
C. 0,245.
D. 0,294.
Câu 38: Trộn 200 ml dung dịch HNO 3 0,1M vào 200 ml dung dịch NaOH 0,3M, thu được 400 ml
dung dịch X có giá trị pH là
A. 12. B. 1. C. 2. D. 13.
Câu 39: Cho dung dịch các chất: Ca(HCO3)2, NaOH, (NH4)2CO3, KHSO4, BaCl2. Số phản ứng xảy ra
khi trộn dung dịch các chất với nhau từng cặp là
A. 6. B. 7. C. 8. D. 9.
Câu 40: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H 2
(đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là
A. 150 ml. B. 75 ml.
C. 60 ml.
D. 30 ml.
Chủ đề:
NITƠ - PHOTPHO
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
PHẦN 1: HỢP CHẤT CHỨA NITƠ
NITƠ
Cấu - Cấu hình electron :
tạo
1s22s22p3
phân
- CTCT : N º N
tử
--- CTPT : N2
AMONIAC
H
H-N–H
CTPT: NH3
AXIT NITRIC
- CTPT : HNO3
- CTCT :
- Nitơ có số oxi hoá cao
6
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Tính
chất
vật lí
- Là chất khí không màu,
không mùi, không vị, hơi
nhẹ hơn không khí, hóa
lỏng ở -196oC.
- Là chất khí không
màu, có mùi khai xốc, nhẹ
hơn không khí.
- Nitơ ít tan trong nước,
không duy trì sự cháy và
sự hô hấp.
nước
- Tan rất nhiều trong
nhất là +5
- Là chất lỏng không
màu, bốc khói mạnh trong
không khí ẩm ;
D = 1.53g/cm3
- Axit nitric không bền,
khi có ánh sáng , phân huỷ
1 phần :
4HNO3
4NO2+O2+ 2H2O
Tính
chất
hóa
học
1. Tính oxi hoá
1. Tính bazơ yếu
1. Tính axit :
a. Tác dụng với hiđro :
- Tác dụng với nước
- Dung dịch axit HNO3 có
đầy đủ tính chất của môt
dung dịch axit làm đỏ quỳ
tím, tác dụng với oxit
bazơ, bazơ, muối của axit
yếu hơn.
- Tác dụng với dung dịch
muối
- Tác dụng với axit tạo
muối amoni
DH = -92KJ
b. Tác dụng với kim loại
- Ở nhiệt độ thường nitơ
chỉ tác dụng với liti tạo liti
nitrua.
6Li + N2
2Li3N
4NH3+3O2
2N2 + 6H2O
- Ở nhiệt độ cao, nitơ tác
dụng với nhiều kim loại.
3Mg + N2
magie nitrua
2. Tính khử (tác dụng
với oxi)
Mg3N2
2. Tính khử
- Ở nhiệt độ cao (3000oC)
Nitơ phản ứng với oxi tạo
nitơ monoxit.
4NH3+5O2
4NO + 6H2O
2. Tính oxi hoá
a. Với kim loại :
- Tùy vào điều kiện phản
ứng, nồng độ của axit, độ
mạnh của kim loại mà N+5
bị khử về số oxi hóa thấp
hơn.
- Fe, Al, Cr bị thụ động
hoá trong dung dịch
HNO3 đặc nguội
b. Với phi kim: Khi đun
nóng HNO3 đặc có thể tác
dụng được với C, P, S…
c. Với hợp chất:
7
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
N2 + O2 D 2NO
- H2S, Hl, SO2, FeO, muối
sắt (II)… có thể tác dụng
với HNO3 nguyên tố bị
oxi hoá trong hợp chất
chuyển lên mức oxi hoá
cao hơn.
(không màu)
- Ở điều kiện thường, nitơ
monoxit tác dụng với oxi
không khí tạo nitơ đioxit
màu nâu đỏ.
2NO + O2
Điều
chế
2NO2
1. Trong công nghiệp:
Nitơ được sản xuất bằng
cách chưng cất phân đoạn
không khí lỏng.
2. Trong
nghiệm:
- Nhiều hợp chất hữu cơ
như giấy, vải, dầu thông…
bốc cháy khi tiếp xúc với
HNO3 đặc.
phòng
thí
1. Trong
nghiệm:
1. Trong
nghiệm
phòng
2NH4Cl+Ca(OH)2
CaCl2+2NH3↑+2H2O
NaNO3 (r)
+ H2SO4 (đ)
2. Trong công nghiệp:
2. Trong công nghiệp
DH = -92KJ
- Được sản xuất
amoniac theo sơ đồ :
Nhiệt phân muối nitrit
NH4NO2
2H2O
N2 +
NH4Cl+NaNO2
NaCl +2H2O
N2+
1. Tác dụng với dung dịch kiềm
NH4+ + OH–
thí
NH3 + H2O
2. Phản ứng nhiệt phân
thí
HNO3 + NaHSO4
NH3
PHẦN 2 : MUỐI AMONI VÀ MUỐI NITRAT
MUỐI AMONI
Tính
Tan nhiều trong nước, điện li hòan toàn
chất vật thành các ion, ion NH4+ không màu.
lí
Tính
chất
hóa học
phòng
HNO3
từ
NO
NO2
MUỐI NITRAT
Ion NO3- không có màu, màu của một
số muối nitrat là do màu của cation kim
loại. Một số muối nitrat dễ bị chảy rữa
như NaNO3, NH4NO3….
Các muối nitrat dễ bị phân huỷ khi
đun nóng.
1. Muối nitrat của các kim loại hoạt
động (trước Mg):
8
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
- Muối amoni chứa gốc của axit không
có tính oxi hóa khi đun nóng bị phân
hủy thành NH3.
- Muối amoni chứa gốc của axit có tính
oxi hóa như axit nitrơ, axit nitric khi bị
nhiệt phân cho ra N2, N2O
Nitrat
Nitrit + O2
2. Muối nitrat của các kim loại từ Mg
đến Cu :
Nitrat
Oxit kim loại+ NO2 + O2
3. Muối của những kim loại kém
hoạt động ( sau Cu ) :
Nitrat
kim loại + NO2 + O2
PHẦN 3 : PHOTPHO , AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
PHOTPHO
1. Tính chất hóa học
a. Tính oxi hoá : tác dụng với một số kim loại hoạt động, tạo ra photphua kim loại.
b. Tính khử
● Tác dụng với oxi
● Tác dụng với clo
● Tác dụng với các hợp chất: Photpho tác dụng dễ dàng với các hợp chất có tính oxi hóa mạnh như
HNO3 đặc, KClO3, KNO3 , K2Cr2O7 …
3. Điều chế:Trong công nghiệp, photpho được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit, cát
và than cốc khoảng 1200oC trong lò điện
4. Trạng thái tự nhiên : photphorit Ca3(PO4)2 và apatit 3Ca3(PO4)2. CaF2.
AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
I. AXIT PHTPHORIC
9
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
1. Tính chất vật lí :Là chất rắn dạng tinh thể trong suốt, không màu, nóng chảy ở 42,5 oC. dễ chảy rữa
và tan vô hạn trong nước.
2. Tính chất hóa học
a. Tính oxi hóa – khử
Axit photphoric khó bị khử (do P ở mức oxi hóa +5 bền hơn so với N trong axit nitric), axit
photphoric không có tính oxi hóa như HNO3.
b. Tính axit
- Axit photphoric là axit có 3 lần axit, có độ mạnh trung bình.
- Dung dịch axit photphoric có những tính chất chung của axit như làm quì tím hóa đỏ, tác dụng
với oxit bazơ, bazơ, muối, kim loại.
3. Điều chế
a. Trong phòng thí nghiệm:
P + 5HNO3
H3PO4 + H2O + 5NO2
b. Trong công nghiệp
- Cho H2SO4 đặc tác dụng với quặng photphorit hoặc quặng apatit:
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4
3CaSO4 + 2H3PO4
- Để điều chế H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao hơn người ta đốt cháy P để được P2O5 rồi cho
P2O5 tác dụng với nước
II. MUỐI PHOTPHAT
- Axit photphoric tạo ra 3 loại muối :
+ Muối đihidrophotphat: NaH2PO4, Ca(H2PO4)2, …
+ Muối hidrophotphat: Na2HPO4, CaHPO4 …
+ Muối photphat trung hòa:Na3PO4, Ca3(PO4)2, …
- Nhận biết ion photphat: Thuốc thử là bạc nitrat.
3Ag+ + PO43-
Ag3PO4 ↓ (màu vàng)
10
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
PHẦN 4: PHÂN BÓN HOÁ HỌC
Phân lân
Phân kali
Phân đạm
Khái
niệm
Phân đạm cung cấp nitơ
hoá hợp cho cây dưới
dạng ion nitrat
ion amoni
Độ
dinh
dường
Phân
loại
và
Phân lân cung cấp
photpho cho cây dưới
dạng ion photphat.
Phân kali cung cấp cho
cây trồng nguyên tố kali
dưới dạng ion K+.
.
%N
%P2O5
1. Phân đạm amoni:
1. Supephotphat
NH4Cl,(NH4)2SO4,
NH4NO3,...
a. Supephotphat đơn
chứa 14 - 20% P2O5
2. Phân đạm nitrat
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 ®
Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4¯
NaNO3, Ca(NO3)2,...
3. Urê
CO2+2NH3 ®
(NH2)2CO + H2O.
%K2O
Tro thực vật cũng là một
loại phân kali vì có chứa
K2CO3.
b. Supephotphat kép
chứa hàm lượng P2O5 cao
hơn (40 - 50% P2O5)
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 ®
2H3PO4 + 3CaSO4¯
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 ®
3Ca(H2PO4)2
2. Phân lân nung chảy
Thành phần chính của
phân lân nung chảy là hỗn
hợp photphat và silicat
của canxi và magie (chứa
12 - 14% P2O5).
Một số loại phân bón khác
1. Phân hỗn hợp và phân phức hợp
· Phân hỗn hợp chứa cả ba nguyên tố N, P, K được gọi là phân NPK.
Nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3.
11
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
· Phân phức hợp được sản xuất bằng tương tác hoá học của các chất.
Amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
2. Phân vi lượng
Phân vi lượng cung cấp cho cây các nguyên tố như bo (B), kẽm (Zn), mangan (Mn), đồng (Cu),
molipđen (Mo),... ở dạng hợp chất.
B. MỘT SỐ CÔNG THỨC CẦN DÙNG
Tạo NO2:
NO3- + 1e + 2H+
a mol
a
NO2 + H2O
2a
a
Số mol HNO3 pư = 2a = 2 nNO2 .
Bảo toàn nguyên tố nitơ : Ta có n NO3- tạo muối với kim loại = nHNO3 pứ - nNO2 = 2a – a = a = nNO2
Tạo NO:
NO3- + 3e
a mol
+ 4 H+
3a
NO + 2H2O
4a
a
Số mol HNO3 pứ = 4 nNO và nNO3- tạo muối với kim loại = nHNO3 pứ - nNO = 3nNO
Tạo N2O:
2NO3- + 8e
2a mol
Số mol HNO3 pứ
Tạo N2:
8a
10 H+
N2 O
10 a
a
+ 5 H2O
= 10 nN2O và nNO3- tạo muối với kim loại = nHNO3 pứ - 2nN2O = 8nN2O
2 NO3- + 10 e
2a
+
10a
+ 12 H+
12a
N2 + 6H2O
a
Số mol HNO3 pứ = 12 nN2 và nNO3- tạo muối với kim loại = nHNO3 pứ - 2 nN2 = 10 nN2
Tạo NH4NO3:
NO3- + 8e + 10 H+
a mol
8a
10 a
NH4+ + 3H2O
a mol
Số mol HNO3 pứ = 10nNH4NO3và nNO3- tạo muối = nHNO3 pứ - nNH4NO3 = 9nNH4NO3.
12
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
và nNO3- tạo muối với kim loại = nHNO3 pứ - 2nNH4NO3 = 8nNH4NO3.
Từ những công thức riêng lẽ trên suy ra các công thức tổng quát như sau:
nHNO3 pư = 4nNO + 2nNO2 + 10n NH4NO3 + 10nN2O + 12nN2
n NO3- tạo muối = nNO2 +3 nNO + 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4NO3
mmuối nitrat với kim loại = mKL + 62.( nNO2 +3 nNO + 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4NO3)
Tổng mmuối = mKl + 62 .( nNO2 +3 nNO + 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4NO3) + 80nNH4NO3
Cần lưu ý là nó chỉ được áp dụng bài toán kim loại ( hoặc hỗn hợp kim loại ) tác dụng với axit HNO 3.
Còn nếu trong hỗn hợp ngoài kim loại còn có oxit kim loại thì số mol HNO 3 pứ không còn như trên
nữa mà phải lớn hơn do H+ còn tham gia kết hợp với O trong oxit tạo thành nước
2H+ + O-2
H2O
Lúc đó nHNO3 pứ = nHNO3 pứ với kim loại + 2nO trong oxit
Trong các công thức trên sản phẩm khử nào không có thì xem như = 0 ( bỏ qua).
Trong các công thức trên thì công thức tính số mol HNO 3 phản ứng là quan trọng nhất vì từ nó có thể
suy ra các công thức khác, với lại chúng ta phải biết viết nửa phản ứng dưới dạng ion –electron khi
NO3- bị khử.
C. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH LƯỢNG KIM LOẠI
VD1. Hoà tan hoàn toàn m g bột Cu trong 800 g dung dịch HNO3 được dung dịch Y và 4,48 lit khí
NO (đktc). Tính m ?
Giải:
nNO = 4,48/22,4 = 0,2 mol
Quá trình cho e:
Cu ®
Cu2+
0,3 mol
Qúa trình nhận e:
+
2e
0,3 mol
N+5 + 3e
0,6 mol
Áp dụng ĐLBT mol e Þ nCu = 0,3 (mol) Þ
® N+2
0,6 mol 0,2 mol
m=
VD2. Cho 11 g hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HNO 3 loãng dư, thu được 6,72 lit khí
NO (đktc) duy nhất. Khối lượng (g) của Al và Fe trong hỗn hợp đầu ?
13
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Giải:
nNO = 6,72/22,4 = 0,3 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol Al và Fe trong hỗn hợp đầu
Ta có: 27x + 56y = 11
(1)
Qúa trình cho e:
Al
®
Al+3 +
x mol
Fe
Qúa trình nhận e:
+ 3e ®
3e
3x mol
®
Fe+3
y mol
+
0,9 mol 0,3 mol
3e
3y mol
Theo định luật bảo toàn e: ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 0,9 mol
hay: 3x + 3y = 0,9
(2)
Từ (1) và (2) ta có Þ
DẠNG 2: XÁC ĐỊNH KIM LOẠI:
Cho 19,5 gam một kim loại M hóa trị n tan hết trong dung dịch HNO 3 thu được 4,48 lít khí NO (ở
đktc). Xác định tên kim loại M?
Giải:
nNO = 4,48/22,4 = 0,2 mol; nNaOH = 0,5.2 = 1 mol
Quá trình cho e:
M ®
Mn+
+
Qúa trình nhận e:
ne
+ 3e
mol
Áp dụng ĐLBT mol e Þ
Biện luận MM theo n:
®
mol
= 0,6 (mol) Þ
n
MM
1
32,5
0,6 mol 0,2 mol
MM = 32,5.n
2
65
3
97,5
14
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Nhận n = 2 ; MM = 65 ® M là kim loại Zn.
DẠNG 3: TÌM SẢN PHẨM KHỬ
Cho hỗn hợp gồm 0.2 mol Fe và 0.3mol Mg vào dd HNO 3 dư thu được 0.4mol một sản phẩm khử chứa
N duy nhất . Xác định tên sản phẩm khử ?
Qúa trình cho e:
Mg
® Mg+2
+
0,3 mol
Fe
®
2e
Giải:
Qúa trình nhận e:
x. + x(5 - n).e
0,6 mol
Fe+3
+
0,2 mol
® x.
x(5 - n).0,4 mol
0,4 mol
3e
0,6 mol
Lưu ý: x là số nguyên tử N có trong sản phẩm khử thường x=1 hoặc x=2
Theo định luật bảo toàn e: ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 1,2 mol
® x(5- n).0,4 = 1,2 ® x(5- n) = 3
x
1
2
n
2
Lẻ
Biện luận n
theo x:
=> Sản phẩm khử của N: NO
DẠNG 4: TÍNH LƯỢNG MUỐI, SẢN PHẨM KHỬ VÀ AXIT
VD1: Cho 1,35 gam hh gồm Mg, Al, Cu tác dụng hết với HNO3 thu được hh khí gồm 0,01 mol NO và
0,04 mol NO2 (spk không có NH4NO3). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam hh muối. Tính
m?
Giải:
Áp dụng công thức:
mmuối nitrat = mKL + 62.( nNO2 +3 nNO + 8nN2O + 10nN2 )
=> mmuối nitrat = 1,35 + 62(0,04 + 3.0,01) = 5,69 (g)
15
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
VD2: Hòa tan hoàn toàn hh gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al trong dd HNO 3 dư thu được V lít hh khí X
(đktc) gồm NO và NO2 có khối lượng 19,8 gam. (Biết phản ứng không tạo NH4NO3). Tính thể tích
của mỗi khí trong hh X ?
Giải:
Gọi x, y lần lượt là số mol NO và NO2 trong hỗn hợp X
Ta có: 30x + 46y = 19,8 (1)
Qúa trình cho e:
Al0
® Al+3 +
3e
0,2 mol
Fe0
Qúa trình nhận e:
+ 3e ®
0,6 mol
®
Fe+3
+
3.x mol x mol
3e
0,1 mol
0,3 mol
y mol
y mol
Theo định luật bảo toàn mol e: ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 0,9 mol
hay: 3x + y = 0,9
(2)
Từ (1) và (2) ta có
Þ
VD3: Thể tích dung dịch HNO3 2M (loãng) cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15
mol Al và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)?
Qúa trình cho e:
Al0
® Al+3
+
0,15 mol
Cu0
®
3e
0,45 mol
Cu+2
0,15 mol
+
Giải
Qúa trình nhận e:
+ 3e ®
3.x mol x mol
2e
0,3 mol
Theo định luật bảo toàn mol e: ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 0,75 mol
hay: 3x = 0,75 => nNO = x = 0,25 (mol)
16
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Áp dụng công thức:
nHNO3 pư
= 4nNO + 2nNO2 + 10n NH4NO3 + 10nN2O + 12nN2
=> nHNO3 pư = 4nNO = 4.0,25 = 1 (mol)
DẠNG 5: BÀI TẬP SẢN PHẨM ẨN (CÓ TẠO MUỐI NH 4NO3)
Cho 1,68gam bột Mg tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch HNO3 aM thu được dung dịch Y và
0,448lít khí NO duy nhất. Tính a và khối lượng muối tạo thành trong Y?
Giải:
- Ở đây cần chú ý rằng khí NO là khí duy nhất chứ không phải là sản phẩm khử duy nhất. Một số học
sinh không để ý điều này và cho rằng bài toán khá đơn giản và dễ mắc phải sai lầm như sau:
+
trong dung dịch Y có 0,07mol Mg(NO3)2
10,36gam và
+ 4H+ + 3e
0,08
Khối lượng muối = 0,07. 148 =
NO + 2H2O
0,06
0,02
+ Thực ra chỉ cần đánh giá:
Mg
Mg2+ + 2e
0,07
(1)
và
0,14
+ 4H+ + 3e
0,08
0,06
NO + 2H2O (2)
0,02
Do Mg phản ứng vừa đủ với HNO3 mà quá trình (1) và (2) cho thấy số mol electron nhường lớn hơn số
mol electron nhận. Do đó trong dung dịch phải có sinh ra ion
+ 10H+ + 8e
0,1
0,08
.
+ 3H2O (2)
0,01
+ Trong Y có: 0,07mol Mg(NO3)2 và 0,01mol NH4NO3
mmuối = 0,07.148 + 0,01.80 = 11,16g
DẠNG 6 : KIM LOẠI PHẢN ỨNG VỚI HỖN HỢP HNO3 VÀ (H2SO4 hoặc HCl)
17
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Cho a mol Cu tác dụng hết với 120 ml dung dịch A gồm HNO 3 1 M, H2SO4 0,5 M thu được V lit NO ở
đktc
a. Tính V ( biện luận theo a)
b. Nếu Cu dư hoặc vừa đủ thì lượng muối thu được là bao nhiêu?
Giải:
a. n= 0,12.1 = 0,12 mol; n= 0,12.0,5 = 0,06 mol
Þ n= 0,12 + 2.0,06 = 0,24 mol; n= 0,12 mol
Ta có ptpư:
3Cu +
8H+ + 2NO3- ® 3Cu+2 + 2NO + 4H2O
Có thể xảy ra các trường hợp
+ Cu hết, H+ và NO3- dư
nNO = nCu = a (mol) Þ V = 22,4. a = 14,93 (lit)
+ Cu đủ hoặc dư, H+ hết (NO3- luôn dư so với H+ !)
nNO = n = 0,06 mol Þ V = 22,4.0,06 = 13,44 (lit)
b. Khi Cu hết hoặc dư
n= .n = 0,09 Þ m= 188.0,09 = 16,92 (g)
DẠNG 7: HỢP CHẤT KHỬ TÁC DỤNG VỚI HNO3
Để m gam Fe ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp H có khối lượng 12 gam gồm
FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe. Hòa tan hết H vào dung dịch HNO 3 thu được 2,24 lít khí NO (đo ở đktc). Giá
trị m gam là bao nhiêu?
Giải
nNO = 2,24/22,4 = 0,1 mol
Gọi x là số mol Fe; y là tổng số mol nguyên tử O của không khí tham gia phản ứng
Ta có: mH = 56x + 16y = 12 (1)
Trong toàn bộ quá trình phản ứng: ne (Fe cho) = ne(O nhận) + ne (N nhận)
18
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
ó 3x = 2y + 3.0,01
(2)
Từ (1) và (2) có được: x = 0,18; y = 0,12
Do đó: mFe = 56x = 10,08
D. BÀI TẬP
Câu 1: Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
A. Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
B. Phân tử nitơ có liên kết ba bền.
C. Nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
D. Phân tử nitơ không phân cực.
Câu 2: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm về sự hòa tan của NHR3 trong nước.
Pha thêm phenolphtalein vào nước có tác dụng
A. Làm tăng độ hòa tan của NH3 vào nước.
B. Tạo ra áp lực nước lớn hơn, đẩy nước phun thành tia trong bình đựng NH 3.
C. Nhận ra nước tạo thành trong lọ đựng khí NH3
D. Chứng tỏ dung dịch tạo thành do NH3 tan vào nước có tính bazơ.
Câu 3: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
A. CaCO3.
B. (NH4)2SO4.
C. NH4NO2.
D. NH4HCO3.
19
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 4: Dãy muối nitrat nào trong 4 dãy dưới đây khi bị nung nóng phân hủy cho muối nitrit và oxi?
A. NaNO3 , KNO3 , Ca(NO3)2
B. NaNO3 , Ca(NO3)2 , Mg(NO3)2
C. Zn(NO3)2 , Ba(NO3)2 , Fe(NO3)2 D. KNO3 , Cu(NO3)2 , Mg(NO3)2
Câu 5: Hai khoáng vật chính của photpho là
A. Photphorit và đolomit.
B. Apatit và photphorit.
C. Apatit và đolomit.
D. Photphorit và cacnalit.
Câu 6: Canxi đihiđrophotphat có công thức là
A. CaHPO4. B. K2HPO4. C. Ca(H2PO4)2.
D. Ca3(PO4)2.
Câu 7: Thực hiện phản ứng giữa H2 và N2 (tỉ lệ mol 4 : 1), trong bình kín có xúc tác, thu được
hỗn hợp khí có áp suất giảm 10% so với ban đầu (trong cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là
A. 20%.
B. 22,5%.
C. 25%.
D. 27%.
Câu 8: Trong phương trình phản ứng đồng tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng (giả thiết khí NO là
sản phẩm khử duy nhất) tổng hệ số cân bằng (là số nguyên tối giản) trong phương trình phản ứng bằng
A. 18. B. 10. C. 20. D. 9.
Câu 9: Biện pháp nào dưới đây làm tăng hiệu suất quá trình tổng hợp NH3(k)
N2 (k) + 3H2 (k) D 2NH3 (k) ∆H= -92kJ
A. Tăng áp suất và giảm nhiệt độ của hệ (duy trì nhiệt độ 4500C, có xúc tác).
B. Tăng áp suất và tăng nhiệt độ.
C. Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
D. Dùng nhiệt độ thấp (có xúc tác) và áp suất thấp.
Câu 10: Cho hình vẽ mô tả thí thí nghiệm như sau:
20
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh
A. tính tan nhiều trong nước của NH3.
B. tính bazơ của NH3.
C. tính tan nhiều trong nước và tính bazơ của NH3.
D. tính khử của NH3.
Câu 11: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau, chúng được úp ngược trong các chậu
nước X, Y, Z, T. Kết quả các thí nghiệm được mô tả bằng hình vẽ sau:
Hãy cho biết khí ở chậu nào tan trong nước nhiều nhất?
A. T.
B. X.
C. Y.
D. Z.
Câu 12: Dãy các muối amoni nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
A. NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
B. NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.
C. NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3.
D. NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
Câu 13: Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính axit là
A. CaCO3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, FeO.
B. CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.
C. Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.
D. KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.
Câu 14: Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá là
A. Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.
B. Al, FeCO3, HI, CaO, FeO.
21
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
C. Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2.
D. Na2SO3, P, CuO, ...
 








Các ý kiến mới nhất