Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mạnh Cường
Ngày gửi: 10h:36' 09-11-2022
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 153
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mạnh Cường
Ngày gửi: 10h:36' 09-11-2022
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 9 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
THỜI GIAN: 45 PHÚT
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ
Nhận biết
Nội dung
Chuyển
động
(3 tiết)
Lực
(3 tiết)
Tổng
6 tiết
TN
1
TL
Thông hiểu
TN
2
TL
Vận dụng và
vận dụng cao
TN
TL
50%
5 điểm
4 câu
1
1
3 (3TN+1TL)
1
1
2
1
50%
5 điểm
5 câu
1
1
1
2
(3TN+2TL)
40% (4 điểm)
30% (3điểm)
30% (3 điểm)
100%
4 câu TN+TL
5 câu TN+1TL
1 TL
10 điểm
9 câu
(6TN+3TL)
B. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA
1
Tổng
KIỂM TRA GIỮA KỲ I MÔN VẬT LÝ 8
Họ và tên:
Lớp:
I. Trắc nghiệm: (4 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Có một ô tô chạy trên đường, câu mô tả nào sau đây là đúng?
A. Ô tô đang chuyển động.
B. Ô tô đang chuyển động so với hàng cây bên đường.
C. Ô tô đang đứng yên.
D. Ô tô chuyển động so với người lái xe.
Câu 2. Độ dài quãng đường (s) đi được trong thời gian (t) và vận tốc của chuyển
động (v) liên hệ với nhau bằng hệ thức:
A. s = v.t
B. v = t/s
C. v = s.t
D. t = s.v
Câu 3. Một ô tô chuyển động với vận tốc 35km/h trong thời gian 2h. Vậy đoạn
đường ô tô đi được sẽ là:
A. 37km
B. 70km
C. 15,5km
D. 33km
Câu 4. Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng
người sang trái, chứng tỏ xe:
A. Đột ngột rẽ sang trái
C. Đột ngột tăng vận tốc.
B. Đột ngột giảm vận tốc.
D. Đột ngột rẽ sang phải.
Câu 5. Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát?
A. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.
C. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.
B. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.
D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
Câu 6. Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của vận tốc?
A. km.h
B. m.s
C. km/h
D. s/m
Câu 7. Chuyển động cơ học là :
A.Sự thay đổi vị trí theo thời gian.
B.Sự thay đổi khoảng cách của một vật so với vật mốc.
C.Sự thay đổi vị trí của một vật so với vật mốc theo thời gian.
D.Sự không thay đổi vị trí của vật so với vật mốc theo thời gian
II. Tự luận (6 điểm)
Câu 8 (2 điểm): Thế nào là hai lực cân bằng?
Câu 9 (3,5 điểm):
Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 150m hết 30s. Khi hết dốc xe lăn
tiếp một quãng đường nằm ngang dài 90m trong 15s.
a, Tính vận tốc trung bình trên quãng đường dốc
b, trên quãng đường năm ngang
c,Trên cả hai quãng đường.
Câu 10 (0,5 điểm):
Một xe máy đi từ Cư Jút đến Buôn Ma Thuột với vận tốc trung bình
50km/h. Biết nửa quãng đường đầu đi với vận tốc 65km/h. Tính vận tốc của xe ở
nửa quãng đường còn lại.
........................................................................................
C. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA
I.
Trắc nghiệm (4 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng 0.5 điểm
Câu
1
2
Đáp án
B
A
3
B
4
C
5
D
6
A
7
C
II. Tự luận (6 điểm)
Câ
Nội dung
u
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt trên một vật, có cường độ
8 bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược
nhau
Tóm tắt
9
s1= 150m
t1= 30s
s2= 90m
t2=15s
Tính: v1=?m/s; v2=?m/s; vtb=?m/s
Bài giải
Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc là
v1= =
= 5(m/s)
Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường nằm ngang là
v2=
= = 6 (m/s)
Vận tốc trung bình của ngư xe đạp trên cả hai quãng đường là
Điểm
1
0,5
0,5
0,5
1
vtb =
=
5.3(m/s)
Đáp số: 5m/s; 6m/s; 5.3m/s
10
Vận tốc của xe ở nửa quãng đường còn lại:
S
S
1
v tb =
=
=
=
2 v1 v 2
t 1 +t 2
S
S
v 1 +v 2
+
2 v1 2 v2 2 v v
v +v
v tb (v 1 +v 2 )=2 v 1 v 2
⇔ v 2 (2 v 1 −v tb )=v tb v 1
1 2
1
0,25
2
⇔
⇒ v 2=
v tb v 1
2 v 1−v tb
=
50 .65
≈40 , 6 km/h
2 .65−50
Đáp số: 40,6km/h
Chú ý: Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
0,25
THỜI GIAN: 45 PHÚT
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ
Nhận biết
Nội dung
Chuyển
động
(3 tiết)
Lực
(3 tiết)
Tổng
6 tiết
TN
1
TL
Thông hiểu
TN
2
TL
Vận dụng và
vận dụng cao
TN
TL
50%
5 điểm
4 câu
1
1
3 (3TN+1TL)
1
1
2
1
50%
5 điểm
5 câu
1
1
1
2
(3TN+2TL)
40% (4 điểm)
30% (3điểm)
30% (3 điểm)
100%
4 câu TN+TL
5 câu TN+1TL
1 TL
10 điểm
9 câu
(6TN+3TL)
B. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA
1
Tổng
KIỂM TRA GIỮA KỲ I MÔN VẬT LÝ 8
Họ và tên:
Lớp:
I. Trắc nghiệm: (4 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Có một ô tô chạy trên đường, câu mô tả nào sau đây là đúng?
A. Ô tô đang chuyển động.
B. Ô tô đang chuyển động so với hàng cây bên đường.
C. Ô tô đang đứng yên.
D. Ô tô chuyển động so với người lái xe.
Câu 2. Độ dài quãng đường (s) đi được trong thời gian (t) và vận tốc của chuyển
động (v) liên hệ với nhau bằng hệ thức:
A. s = v.t
B. v = t/s
C. v = s.t
D. t = s.v
Câu 3. Một ô tô chuyển động với vận tốc 35km/h trong thời gian 2h. Vậy đoạn
đường ô tô đi được sẽ là:
A. 37km
B. 70km
C. 15,5km
D. 33km
Câu 4. Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng
người sang trái, chứng tỏ xe:
A. Đột ngột rẽ sang trái
C. Đột ngột tăng vận tốc.
B. Đột ngột giảm vận tốc.
D. Đột ngột rẽ sang phải.
Câu 5. Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát?
A. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.
C. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.
B. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.
D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
Câu 6. Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của vận tốc?
A. km.h
B. m.s
C. km/h
D. s/m
Câu 7. Chuyển động cơ học là :
A.Sự thay đổi vị trí theo thời gian.
B.Sự thay đổi khoảng cách của một vật so với vật mốc.
C.Sự thay đổi vị trí của một vật so với vật mốc theo thời gian.
D.Sự không thay đổi vị trí của vật so với vật mốc theo thời gian
II. Tự luận (6 điểm)
Câu 8 (2 điểm): Thế nào là hai lực cân bằng?
Câu 9 (3,5 điểm):
Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 150m hết 30s. Khi hết dốc xe lăn
tiếp một quãng đường nằm ngang dài 90m trong 15s.
a, Tính vận tốc trung bình trên quãng đường dốc
b, trên quãng đường năm ngang
c,Trên cả hai quãng đường.
Câu 10 (0,5 điểm):
Một xe máy đi từ Cư Jút đến Buôn Ma Thuột với vận tốc trung bình
50km/h. Biết nửa quãng đường đầu đi với vận tốc 65km/h. Tính vận tốc của xe ở
nửa quãng đường còn lại.
........................................................................................
C. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA
I.
Trắc nghiệm (4 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng 0.5 điểm
Câu
1
2
Đáp án
B
A
3
B
4
C
5
D
6
A
7
C
II. Tự luận (6 điểm)
Câ
Nội dung
u
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt trên một vật, có cường độ
8 bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược
nhau
Tóm tắt
9
s1= 150m
t1= 30s
s2= 90m
t2=15s
Tính: v1=?m/s; v2=?m/s; vtb=?m/s
Bài giải
Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc là
v1= =
= 5(m/s)
Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường nằm ngang là
v2=
= = 6 (m/s)
Vận tốc trung bình của ngư xe đạp trên cả hai quãng đường là
Điểm
1
0,5
0,5
0,5
1
vtb =
=
5.3(m/s)
Đáp số: 5m/s; 6m/s; 5.3m/s
10
Vận tốc của xe ở nửa quãng đường còn lại:
S
S
1
v tb =
=
=
=
2 v1 v 2
t 1 +t 2
S
S
v 1 +v 2
+
2 v1 2 v2 2 v v
v +v
v tb (v 1 +v 2 )=2 v 1 v 2
⇔ v 2 (2 v 1 −v tb )=v tb v 1
1 2
1
0,25
2
⇔
⇒ v 2=
v tb v 1
2 v 1−v tb
=
50 .65
≈40 , 6 km/h
2 .65−50
Đáp số: 40,6km/h
Chú ý: Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
0,25
 








Các ý kiến mới nhất