Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề kiểm tra giữa kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:00' 10-11-2022
Dung lượng: 108.0 KB
Số lượt tải: 362
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:00' 10-11-2022
Dung lượng: 108.0 KB
Số lượt tải: 362
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đức Kiệt)
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . .
................................
Lớp: Bốn
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Huyện Cao Lãnh
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ 1
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn: Tiếng Việt
Ngày kiểm tra : …………..
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
I. Phần đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi những bài tập đọc từ tuần 01 đến
tuần 09 (SGK Tiếng Việt 4 tập 1). Đọc 1 đoạn trong 5 bài tập đọc (khoảng 75
tiếng) thời gian đọc 1 phút/em.
Bài: Người ăn xin: “Trang 30 SGK Tiếng Việt 4 tập 1”.
Bài: Một người chính trực: “Trang 36 SGK Tiếng Việt 4 tập 1”.
Bài: Những hạt thóc giống: “Trang 46 SGK Tiếng Việt 4 tập 1”.
Bài: Đôi giày ba ta màu xanh: “Trang 81 SGK Tiếng Việt 4 tập 1”.
Bài: Thưa chuyện với mẹ: “Trang 85 SGK Tiếng Việt 4 tập 1”.
2. Đọc thầm: (7 điểm) – (35 phút)
Đọc bài và trả lời câu hỏi :
Chim rừng Tây Nguyên
Những cơn gió nhẹ làm mặt nước hồ I –rơ – pao chao mình rung động. Bầu trời
trong xanh soi bóng xuống đấy hồ càng xanh thêm và như rộng ra mênh mông. Nơi
đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về.
Chim đại bàng vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ
cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng
trăm chiếc đàn cùng hòa âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội... Những con
kơ – púc, mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt, cố rướn cái mỏ thanh mảnh của mình hót
lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo. Các chú chim piêu có bộ lông màu xanh lục, đôi
chân như đi tất vàng giống hệt những nhà thể thao đang nhào lộn trên cành cây. Chim
vếch – ka mải mê chải chuốt bộ lông vàng óng của mình. Chim câu xanh, chim sa –
tan nhẹ nhàng cất tiếng hót gọi đàn...
Thiên Lương
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Bài văn miêu tả mấy loại chim?
A. 5 loại chim.
B. 6 loại chim.
C. 7 loại chim.
D. 8 loài chim.
Câu 2: Hoạt động của chim piêu là?
A. Hót lanh lảnh.
B. Nhào lộn trên cành cây.
C. Cất tiếng hót gọi đàn.
D. Đang chao lượn.
Câu 3: Nhận xét về loại chim ở Tây Nguyên?
A. Có nhiều loại chim, có màu sắc khác nhau.
B. Chim ở Tây Nguyên rất nhiều.
C. Chim ở Tây Nguyên thường hót rất hay.
D. Nhiều loại chim đều biết hót.
Câu 4: Để bảo vệ các loại chim, em cần phải làm:
A. Phải nuôi các loài chim.
B. Phải chăm sóc các loài chim.
C. Phải cho các loài chim ăn.
D. Phải bảo vệ các loại chim.
Câu 5: Các loài chim ở Tây Nguyên em thích loài nào nhất? Vì sao?
Viết câu trả lời của em :
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
thân?
Câu 6: Qua bài chim rừng Tây Nguyên em rút ra được điều gì cho bản
Viết câu trả lời của em :
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 7: Bài văn trên có 3 từ láy. Theo em, tập hợp nào dưới đây thống kê
đủ 3 từ láy đó?
A. Mênh mông, ríu rít, mỏ đỏ.
B. Thanh mảnh, lanh lảnh, thể thao.
C. Mênh mông, lanh lảnh, ríu rít.
D.Vắt vẻo, chót vót, đùm bọc.
Câu 8: Câu: Tôi nói: “Đồng bào có nghe rõ không?”. Dấu ngoặc kép
trong câu có tác dụng gì?
A. Là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
B. Báo hiệu bộ phận đứng trước nó là lời nói của một nhân vật.
C. Từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt.
D. Là câu hỏi của Bác Hồ.
Câu 9 : Bài “Tình bạn” có mấy danh từ riêng?
A. 1 danh từ riêng.
B. 2 danh từ riêng.
C. 3 danh từ riêng.
C. 4 danh từ riêng.
Câu 10: Xếp các từ ghép sau vào cột tương ứng: (xe đạp, nhà cửa, học
sinh, xe cộ).
Từ ghép có nghĩa tổng hợp
………………………………………..
Từ ghép có nghĩa phân loại
..............................................................
………………………………………..
..............................................................
............
..........
………………………………....
………………………………………
………………………………………
…………………………………..
II. Phần viết (10 điểm)
1. Chính tả: (nghe viết) (2 điểm) - (20 phút)
2. Tập làm văn: (8 điểm) - (35 phút)
Đề bài: Trong cuộc sống để biết được những thông tin cho nhau thì phải
giao tiếp. Với tình hình dịch bệnh Covid -19 vừa qua ta không thể gặp trực tiếp
chia sẽ thông tin ta phải gọi điện thoại hay viết thư... Vậy em hãy viết một bức thư
gửi cho bạn hoặc người thân của em, kể về tình hình học tập và các hoạt động của
gia đình em.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
I. Phần đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu
cảm : 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng,
từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
2. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
C
B
A
D
Học sinh phải trả lời được 02 ý. Tuỳ theo mức độ trả lời
của học sinh giáo viên cho điểm.
Em phải tuyên truyền cho mọi người phải bảo vệ các loại
chim, không được săn bắn bằng bất cứ hình thức nào.
C
B
C
Ghép tổng hợp: nhà cửa, xe cộ
Ghép phân loại: xe đạp, học sinh
Điểm
0.5
0,5
0,5
0,5
1
1
0,5
0,5
1
0,5
0,5
II. Phần viết: (10 điểm)
1. Chính tả: (2 điểm)
QUÊ HƯƠNG
Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt. Chị thương ngôi
nhà sàn lâu năm có cái bậc thang, nơi mà bất cứ lúc nào đứng đó, chị cũng có thể
nhìn thấy sóng biển, thấy xóm nhà xen lẫn trong vườn cây, thấy ruộng đồng, thấy
núi Ba Thê vòi vọi xanh lam cứ mỗi buổi hoàng hôn lại hiện trắng những cánh cò.
Theo Anh Đức
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình
bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1điểm
2.Tập làm văn: (8 điểm)
- Mở bài: Nêu được địa điểm và thời gian viết thư; lời thưa gửi (1 điểm)
- Thân bài (4 điểm): Nội dung nêu được mục đích lý do viết thư, lời thăm
hỏi, kể được tình hình học tập và các hoạt động của trường mình, nêu lên ý
kiến trao đổi (1,5 điểm); Kĩ năng (1,5 điểm); Cảm xúc (1 điểm)
- Kết bài: Nêu được lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn, (1 điểm)
- Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
- Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
- Sáng tạo (1 điểm)
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . .
................................
Lớp: Bốn
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Huyện Cao Lãnh
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ 1
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn: Toán
Ngày kiểm tra : …………..
Thời gian : 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:
Câu 1: Chữ số 5 trong số 324 858 301 thuộc hàng nào, lớp nào?
A. Hàng chục nghìn, lớp nghìn.
B. Hàng nghìn, lớp nghìn.
C. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
D. Hàng chục, lớp nghìn.
Câu 2 : Giá trị chữ số 8 trong số 4 8967 là:
A. 8
B. 800
C. 80
D. 8000
Câu 3: Đọc số sau: 24 534 142
A. Hai mươi bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.
B. Hai triệu bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.
C. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.
D. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn triệu một trăm bốn mươi hai.
Câu 4: Số lớn nhất trong các số: 684 257; 684 275; 684 750; 684 725 là:
A. 684 257
B. 684 750
C. 684 275
D. 684 725
Câu 5: Số thích hợp để điền vào chố chấm của 5 tạ 83 kg = ......... kg là:
A. 583
B. 5830
C. 5083
D. 5038
Câu 6: Quan sát hình dưới đây cho biết:
A
B
a) Cạnh AB song song với cạnh...............
b) Cạnh AB vuông góc với cạnh...............
D
C
Câu 7: Tổng của hai số là 18. Hiệu của hai số đó là 2 . Vậy số lớn và số bé
là:
A. 20 và 18
B. 8 và 10
C. 18 và 2
D. 10 và 8
Câu 8: Tìm x.
a) x + 42 237 = 78 453
b) x – 14 563 = 65 329
Câu 9: Đặt tính rồi tính.
a)
3 089 x 5
b) 43 263 : 3
Câu 10: Năm 2022 nhà bác Hà thu hoạch thóc: vụ thứ nhất thu hoạch được
350kg thóc; vụ thứ hai thu hoạch được 300kg thóc; vụ thứ ba thu hoạch được
250kg thóc.
a) Hỏi trung bình mỗi vụ gia đình bác Hà thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
b) Mỗi tạ thóc gia đình bác Hà bán được 600 000đ. Hỏi năm 2022 gia đình
bác Hà bán được bao nhiêu tiền thóc?
Bài giải
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 4
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
D
C
B
C
a) Cạnh AB song song với cạnh DC
b) Cạnh AB vuông góc với cạnh AD
D
a) x = 36 216
b) x = 79 892
a) 15445
b) 14421
a) Số thóc trung bình mỗi vụ gia đình bác Hà thu hoạch là:
Điểm
1
1
1
1
1
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
(350 + 300 + 250) : 3 = 300 (kg)
b) Số tiền năm 2022 gia đình bác Hà bán thóc là:
900 kg = 9 tạ
600 000 x 9 = 5 400 000 (đồng)
Đáp số: a) 300 kg
b) 5 400 000 đô
0,5
................................
Lớp: Bốn
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Huyện Cao Lãnh
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ 1
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn: Tiếng Việt
Ngày kiểm tra : …………..
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
I. Phần đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi những bài tập đọc từ tuần 01 đến
tuần 09 (SGK Tiếng Việt 4 tập 1). Đọc 1 đoạn trong 5 bài tập đọc (khoảng 75
tiếng) thời gian đọc 1 phút/em.
Bài: Người ăn xin: “Trang 30 SGK Tiếng Việt 4 tập 1”.
Bài: Một người chính trực: “Trang 36 SGK Tiếng Việt 4 tập 1”.
Bài: Những hạt thóc giống: “Trang 46 SGK Tiếng Việt 4 tập 1”.
Bài: Đôi giày ba ta màu xanh: “Trang 81 SGK Tiếng Việt 4 tập 1”.
Bài: Thưa chuyện với mẹ: “Trang 85 SGK Tiếng Việt 4 tập 1”.
2. Đọc thầm: (7 điểm) – (35 phút)
Đọc bài và trả lời câu hỏi :
Chim rừng Tây Nguyên
Những cơn gió nhẹ làm mặt nước hồ I –rơ – pao chao mình rung động. Bầu trời
trong xanh soi bóng xuống đấy hồ càng xanh thêm và như rộng ra mênh mông. Nơi
đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về.
Chim đại bàng vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ
cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng
trăm chiếc đàn cùng hòa âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội... Những con
kơ – púc, mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt, cố rướn cái mỏ thanh mảnh của mình hót
lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo. Các chú chim piêu có bộ lông màu xanh lục, đôi
chân như đi tất vàng giống hệt những nhà thể thao đang nhào lộn trên cành cây. Chim
vếch – ka mải mê chải chuốt bộ lông vàng óng của mình. Chim câu xanh, chim sa –
tan nhẹ nhàng cất tiếng hót gọi đàn...
Thiên Lương
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Bài văn miêu tả mấy loại chim?
A. 5 loại chim.
B. 6 loại chim.
C. 7 loại chim.
D. 8 loài chim.
Câu 2: Hoạt động của chim piêu là?
A. Hót lanh lảnh.
B. Nhào lộn trên cành cây.
C. Cất tiếng hót gọi đàn.
D. Đang chao lượn.
Câu 3: Nhận xét về loại chim ở Tây Nguyên?
A. Có nhiều loại chim, có màu sắc khác nhau.
B. Chim ở Tây Nguyên rất nhiều.
C. Chim ở Tây Nguyên thường hót rất hay.
D. Nhiều loại chim đều biết hót.
Câu 4: Để bảo vệ các loại chim, em cần phải làm:
A. Phải nuôi các loài chim.
B. Phải chăm sóc các loài chim.
C. Phải cho các loài chim ăn.
D. Phải bảo vệ các loại chim.
Câu 5: Các loài chim ở Tây Nguyên em thích loài nào nhất? Vì sao?
Viết câu trả lời của em :
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
thân?
Câu 6: Qua bài chim rừng Tây Nguyên em rút ra được điều gì cho bản
Viết câu trả lời của em :
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 7: Bài văn trên có 3 từ láy. Theo em, tập hợp nào dưới đây thống kê
đủ 3 từ láy đó?
A. Mênh mông, ríu rít, mỏ đỏ.
B. Thanh mảnh, lanh lảnh, thể thao.
C. Mênh mông, lanh lảnh, ríu rít.
D.Vắt vẻo, chót vót, đùm bọc.
Câu 8: Câu: Tôi nói: “Đồng bào có nghe rõ không?”. Dấu ngoặc kép
trong câu có tác dụng gì?
A. Là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
B. Báo hiệu bộ phận đứng trước nó là lời nói của một nhân vật.
C. Từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt.
D. Là câu hỏi của Bác Hồ.
Câu 9 : Bài “Tình bạn” có mấy danh từ riêng?
A. 1 danh từ riêng.
B. 2 danh từ riêng.
C. 3 danh từ riêng.
C. 4 danh từ riêng.
Câu 10: Xếp các từ ghép sau vào cột tương ứng: (xe đạp, nhà cửa, học
sinh, xe cộ).
Từ ghép có nghĩa tổng hợp
………………………………………..
Từ ghép có nghĩa phân loại
..............................................................
………………………………………..
..............................................................
............
..........
………………………………....
………………………………………
………………………………………
…………………………………..
II. Phần viết (10 điểm)
1. Chính tả: (nghe viết) (2 điểm) - (20 phút)
2. Tập làm văn: (8 điểm) - (35 phút)
Đề bài: Trong cuộc sống để biết được những thông tin cho nhau thì phải
giao tiếp. Với tình hình dịch bệnh Covid -19 vừa qua ta không thể gặp trực tiếp
chia sẽ thông tin ta phải gọi điện thoại hay viết thư... Vậy em hãy viết một bức thư
gửi cho bạn hoặc người thân của em, kể về tình hình học tập và các hoạt động của
gia đình em.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
I. Phần đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu
cảm : 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng,
từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
2. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
C
B
A
D
Học sinh phải trả lời được 02 ý. Tuỳ theo mức độ trả lời
của học sinh giáo viên cho điểm.
Em phải tuyên truyền cho mọi người phải bảo vệ các loại
chim, không được săn bắn bằng bất cứ hình thức nào.
C
B
C
Ghép tổng hợp: nhà cửa, xe cộ
Ghép phân loại: xe đạp, học sinh
Điểm
0.5
0,5
0,5
0,5
1
1
0,5
0,5
1
0,5
0,5
II. Phần viết: (10 điểm)
1. Chính tả: (2 điểm)
QUÊ HƯƠNG
Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt. Chị thương ngôi
nhà sàn lâu năm có cái bậc thang, nơi mà bất cứ lúc nào đứng đó, chị cũng có thể
nhìn thấy sóng biển, thấy xóm nhà xen lẫn trong vườn cây, thấy ruộng đồng, thấy
núi Ba Thê vòi vọi xanh lam cứ mỗi buổi hoàng hôn lại hiện trắng những cánh cò.
Theo Anh Đức
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình
bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1điểm
2.Tập làm văn: (8 điểm)
- Mở bài: Nêu được địa điểm và thời gian viết thư; lời thưa gửi (1 điểm)
- Thân bài (4 điểm): Nội dung nêu được mục đích lý do viết thư, lời thăm
hỏi, kể được tình hình học tập và các hoạt động của trường mình, nêu lên ý
kiến trao đổi (1,5 điểm); Kĩ năng (1,5 điểm); Cảm xúc (1 điểm)
- Kết bài: Nêu được lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn, (1 điểm)
- Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
- Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
- Sáng tạo (1 điểm)
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . .
................................
Lớp: Bốn
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Huyện Cao Lãnh
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ 1
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn: Toán
Ngày kiểm tra : …………..
Thời gian : 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:
Câu 1: Chữ số 5 trong số 324 858 301 thuộc hàng nào, lớp nào?
A. Hàng chục nghìn, lớp nghìn.
B. Hàng nghìn, lớp nghìn.
C. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
D. Hàng chục, lớp nghìn.
Câu 2 : Giá trị chữ số 8 trong số 4 8967 là:
A. 8
B. 800
C. 80
D. 8000
Câu 3: Đọc số sau: 24 534 142
A. Hai mươi bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.
B. Hai triệu bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.
C. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.
D. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn triệu một trăm bốn mươi hai.
Câu 4: Số lớn nhất trong các số: 684 257; 684 275; 684 750; 684 725 là:
A. 684 257
B. 684 750
C. 684 275
D. 684 725
Câu 5: Số thích hợp để điền vào chố chấm của 5 tạ 83 kg = ......... kg là:
A. 583
B. 5830
C. 5083
D. 5038
Câu 6: Quan sát hình dưới đây cho biết:
A
B
a) Cạnh AB song song với cạnh...............
b) Cạnh AB vuông góc với cạnh...............
D
C
Câu 7: Tổng của hai số là 18. Hiệu của hai số đó là 2 . Vậy số lớn và số bé
là:
A. 20 và 18
B. 8 và 10
C. 18 và 2
D. 10 và 8
Câu 8: Tìm x.
a) x + 42 237 = 78 453
b) x – 14 563 = 65 329
Câu 9: Đặt tính rồi tính.
a)
3 089 x 5
b) 43 263 : 3
Câu 10: Năm 2022 nhà bác Hà thu hoạch thóc: vụ thứ nhất thu hoạch được
350kg thóc; vụ thứ hai thu hoạch được 300kg thóc; vụ thứ ba thu hoạch được
250kg thóc.
a) Hỏi trung bình mỗi vụ gia đình bác Hà thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
b) Mỗi tạ thóc gia đình bác Hà bán được 600 000đ. Hỏi năm 2022 gia đình
bác Hà bán được bao nhiêu tiền thóc?
Bài giải
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 4
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
D
C
B
C
a) Cạnh AB song song với cạnh DC
b) Cạnh AB vuông góc với cạnh AD
D
a) x = 36 216
b) x = 79 892
a) 15445
b) 14421
a) Số thóc trung bình mỗi vụ gia đình bác Hà thu hoạch là:
Điểm
1
1
1
1
1
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
(350 + 300 + 250) : 3 = 300 (kg)
b) Số tiền năm 2022 gia đình bác Hà bán thóc là:
900 kg = 9 tạ
600 000 x 9 = 5 400 000 (đồng)
Đáp số: a) 300 kg
b) 5 400 000 đô
0,5
 









Các ý kiến mới nhất