Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:28' 10-11-2022
Dung lượng: 179.0 KB
Số lượt tải: 138
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:28' 10-11-2022
Dung lượng: 179.0 KB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích:
0 người
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
GIÁO VIÊN: NGUYỄN CÔNG LINH
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ 1
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . NĂM HỌC 2021 – 2022
Lớp: Bốn
Môn: Tiếng Việt
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Ngày kiểm tra : …………..
Huyện Cao Lãnh
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
I. Phần đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi những bài tập đọc từ tuần 11 đến
tuần 18 (SGK Tiếng Việt 4 tập 1). Đọc 1 đoạn trong 5 bài tập đọc thời gian đọc
(khoảng 80 tiếng/phút).
Bài "Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi" Sách TV4, tập 1/trang 115-116.
Bài "Ông Trạng thả diều" Sách TV4, tập 1/trang 104.
Bài: "Văn hay chữ tốt" Sách TV4, tập 1/trang 129.
Bài "Cánh diều tuổi thơ" Sách TV4, tập 1/trang 146.
Bài "Kéo co" Sách TV4, tập 1/trang 155.
2. Đọc thầm: (7 điểm) – (35 phút)
Đọc bài và trả lời câu hỏi :
CÂU CHUYỆN VỀ CHỊ VÕ THỊ SÁU
Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai tham gia hoạt động cách mạng.
Mỗi lần được các anh giao nhiệm vụ gì Sáu đều hoàn thành tốt. Một hôm, Sáu
mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng, một tên Việt gian bán nước ngay tại xã
nhà. Lần đó, Sáu bị giặc bắt. Sau gần ba năm tra tấn, giam cầm, giặc Pháp đưa chị
ra giam ở Côn Đảo.
Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến
thắng của đất nước. Bọn giặc Pháp đã lén lút đem chị đi thủ tiêu, vì sợ các chiến sĩ
cách mạng trong tù sẽ nổi giận phản đối. Trên đường ra pháp trường, chị đã ngắt
một bông hoa còn ướt đẫm sương đêm cài lên tóc. Bọn chúng kinh ngạc vì thấy
một người trước lúc hi sinh lại bình tĩnh đến thế. Tới bãi đất, chị gỡ bông hoa từ
mái tóc của mình tặng cho người lính Âu Phi. Chị đi tới cột trói: mỉm cười, chị
nhìn trời xanh bao la và chị cất cao giọng hát.
Lúc một tên lính bảo chị quỳ xuống, chị đã quát vào mặt lũ đao phủ: “Tao
chỉ biết đứng, không biết quỳ”.
Một tiếng hô: “Bắn”.
Một tràng súng nổ, chị Sáu ngã xuống. Máu chị thấm ướt bãi cát.
Trích trong quyển Cẩm nang đội viên
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Chị Sáu tham gia hoạt động cách mạng năm bao nhiêu tuổi?
A. Mười lăm tuổi
B. Mười sáu tuổi
C. Mười hai tuổi
D. Mười tám tuổi
Câu 2: Chị Sáu bị giặc bắt và giam cầm ở đâu?
A. Ở đảo Phú Quý B. Ở Côn Đảo
C. Ở đảo Trường Sa D. Ở Vũng Tàu
Câu 3: Thái độ đáng khâm phục của chị Sáu đối diện với cái chết như thế nào?
A. Bất khuất, kiên cường. B.Bình tĩnh.
C. Vui vẻ cất cao giọng hát. D. Buồn rầu, sợ hãi.
Câu 4: Chị Sáu bị giặc Pháp bắt giữ, tra tấn, giam cầm trong hoàn cảnh nào?
A. Trong lúc chị đi theo anh trai
B. Trong lúc chị đi ra bãi biển
C. Trong lúc chị đang đi theo dõi bọn giặc.
D. Trong lúc chị mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng.
Câu 5 : Tìm một số từ thể hiện ca ngợi nét đẹp trong tâm hồn của chị Sáu ở
câu chuyện trên.
Viết câu trả lời của em :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 6: Qua bài đọc, em thấy chị Võ Thị sáu là người như thế nào?
Viết câu trả lời của em :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 7: Cho từ “trắng”. Từ chỉ mức độ thấp là:
A. Trắng.
B. Trắng tinh.
C. Trăng trắng.
Câu 8: Chủ ngữ trong câu: “Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai hoạt
động cách mạng.” là:
A. Vào năm mười hai tuổi B. Sáu đã theo anh trai
C. Sáu đã theo anh trai hoạt động cách mạng
D. Sáu
Câu 9: Ý nghĩa của câu tục ngữ “Chơi dao có ngày đức tay” là:
A. Liều lĩnh ắt gặp tay hoạ.
B. Mất trắng tay.
C. Làm một việc làm nguy hiểm.
D. Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống.
Câu 10. Em hãy đặt một câu hỏi để khen ngợi chị Sáu.
Viết câu trả lời của em :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả: (nghe viết) (2 điểm) - (20 phút)
2. Tập làm văn: (8 điểm) - (35 phút)
Đề bài : Từ nhỏ lớn lên mọi người chúng ta ai không thể không có một đồ
chơi, những đồ chơi đó nó có từ đâu ? và gắn bó với ta từ bao giờ ? Tình cảm của ta
đối với đồ chơi đó như thế nào ? Vậy em hãy tả lại một đồ chơi mà em yêu thích
nhất.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
I. Phần đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu
cảm : 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng,
từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
2. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu hỏi
Đáp án
Điểm
1
C
0.5
2
B
0,5
3
A
0,5
4
D
0,5
5
HS ghi tối thiểu được 2 từ: hiên ngang, gan dạ, kiên cường, bất khuất…
1
6
Yêu đất nước, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
1
7
C
0,5
8
D
1
9
A
0,5
10
Sao mà chị Sáu (hiên ngang; gan dạ; bất khuất; kiên cường) thế? ….
1
II. Phần viết: (10 điểm)
1. Chính tả: (2 điểm)
Hương làng
Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt,
một nhánh hương nhu, nhánh bạc hà… hai tay mình cũng như biến thành lá, đượm
mùi thơm mãi không thôi.
Nước hoa ư? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được
mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi
hoa sen trong gió…
Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé!
Theo Băng Sơn
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình
bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1điểm
2.Tập làm văn: (8 điểm)
- Mở bài: Giới thiệu được đồ chơi em yêu thích (1 điểm)
- Thân bài (4 điểm): Miêu tả bao quát đồ chơi, tả từng bộ phận và các đặc
điểm nổi bật của đồ chơi (1,5 điểm); Kĩ năng (1,5 điểm); Cảm xúc (1 điểm)
- Kết bài: Nêu được cảm nghỉ của mình với đồ chơi đó (1 điểm)
- Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
- Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
- Sáng tạo (1 điểm)
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ 1
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . NĂM HỌC 2021 – 2022
Lớp: Bốn
Môn: Toán
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Ngày kiểm tra : …………..
Huyện Cao Lãnh
Thời gian : 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Câu 1: Số lớn nhất các số sau: 65 874; 56 874; 65 784; 65 748 là:
Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng
A. 65 874
B. 56 874
C. 65 784
D. 65 748
Câu 2: Trong các số 678 387 chữ số 6 ở hàng ……, lớp……
A. Hàng chục nghìn, lớp nghìn
B. Hàng nghìn, lớp nghìn
C. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
D. Hàng trăm nghìn, lớp đơn vị
Câu 3: 5 tạ 8kg =…..kg
Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng :
A. 500
B.508
C. 580
D.518
Câu 4: 16 m2 =………….cm2 là:
Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng :
A. 160
B. 1600
C. 16 000
D. 160 000
Câu 5: Trung bình cộng của các số 14; 16; 18 là:
Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng :
A. 14
B. 15
C. 16
D. 17
Câu 6: Hình tam giác có góc vuông là :
A
B
Câu 7: Trong các số : 12 065 ; 30 027 ;
C
D
57 872 ; 12 501.
Ghi phần trả lời vào chỗ chấm (….):
a) Số chia hết cho 2 là :................................................................................
b) Số chia hết cho 3 là :...............................................................................
c) Số chia hết cho 5 là :................................................................................
d) Số chia hết cho 9 là : ..............................................................................
Câu 8: Đặt tính rồi tính:
a) 72356 + 9345
b) 37861 – 19456
Câu 9: Đặt tính rồi tính:
a) 436 x 218
b) 5025 : 25
Câu 10: Một mảnh vườn hình chữ nhật có tổng chiều dài và chiều rộng là 94 m,
chiều dài hơn chiều rộng 16 m. Tính diện tích mảnh vườn đó.
Bài giải
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 4
Câu hỏi
Đáp án
Điểm
1
A
1
2
C
1
3
B
1
4
D
1
5
C
1
6
B
1
7
a) 57 872;
8
a) 81701; b) 18405
1
9
a) 95048; b) 201
1
10
a) Chiều dài của mảnh vườn là:
b) 30 027;
c) 12 065;
( 94 + 16) : 2 = 55 (m)
Chiều rộng của mảnh vườn là:
55 – 16 = 39 (m)
Diện tích của mảnh vườn là:
d) 12 501
1
0,25
0,25
0,25
55 x 39 = 2145 (m2)
Đáp số: a) 2145 m2;
0,25
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ 1
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . NĂM HỌC 2021 – 2022
Lớp: Bốn
Môn: Khoa học
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Ngày kiểm tra : …………..
Huyện Cao Lãnh
Thời gian : 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Câu 1: Con người cần gì để sống?
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. Khí ô-xi, nước uống, chất đạm.
B. Thức ăn, nước uống, tinh bột.
C. Nước uống, khí ô-xi, chất béo.
D. Khí ô-xi, thức ăn và nước uống.
Câu 2: Quá trình trao đổi chất của người thải ra môi trường những chất:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. Nước tiểu, khí ô-xi, chất thừa, cặn bã.
B. Khí các-bô-níc, nước tiểu, chất thừa, cặn bã.
C. Nước tiểu, khí ô-xi, mồ hôi.
D. Khí các-bô-níc, khí ô-xi, chất thừa, cặn bã.
Câu 3: Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong thức ăn chia thức ăn
thành:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A . 01 nhóm.
B . 02 nhóm.
C . 03 nhóm.
D . 04 nhóm.
Câu 4: Muốn phòng bệnh béo phì ta cần:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. Ăn nhiều, tập thể dục.
B. Ăn uống hợp lí, ngừa bệnh tim mạch.
C. Ăn uống hợp lí, luyện tập thể dục.
D. Vận động nhiều, ăn nhiều.
Câu 5: Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá:
Các bệnh lây qua đường tiêu hoá là: ………………...... , ……………….......,
.................................
Câu 6: Tính chất của nước là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. Trong suốt, không màu, không mùi, không vị có hình dạng nhất định.
B. Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, nước chảy từ dưới lên.
C. Trong suốt, không màu, không mùi, không vị nước tan được các chất.
D. Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất
định.
Câu 7: Chọn các từ thích hợp “mưa, ngưng tụ, hạt nước” vào chỗ chấm:
Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh ........................... thành những hạt nước rất
nhỏ, tạo nên các đám mây. Các giọt nước có trong các đám mây rơi xuống đất tạo
thành ....................................
Câu 8: Nước bị ô nhiễm là nước có một trong những dấu hiệu sau:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. Nước có mau, có mùi, có hình dạng.
B. Nước có mùi, có hình dạng, hoà tan một số chất.
C. Nước có mùi, có màu, có chứa một số chất gây bệnh.
Câu 9: Em hãy nêu một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước ở địa
phương em?
Câu 10: Câu 4: Các bức tranh dưới đây cho em biết không khí có những tính
chất gì?
Tính chất của không khí là:
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN KHOA HỌC LỚP 4
Câu hỏi
Đáp án
Điểm
1
D
1
2
B
1
3
D
1
4
C
1
5
Tiêu chảy, tả, lị,....
1
6
D
7
1
Thứ tự các từ lần lượt như sau: ngưng tụ, mưa.
1
8
C
1
9
Xả rác, phân, nước thải bừa bãi. Sử dụng phân hoá học,
thuốc trừ sâu, nước thải các nhà máy, nước thải các ao nuôi
trồng thuỷ sản...
1
10
Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị,
không có hình dạng nhát định. Không khí có thể bị nén lại
hoặc giãn ra.
1
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ 1
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . NĂM HỌC 2021 – 2022
Lớp: Bốn
Môn: Lịch sử và Địa lí
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Ngày kiểm tra : …………..
Huyện Cao Lãnh
Thời gian : 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Câu1: Nước Văn lang trải qua các đời Vua Hùng là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng:
A. 18 đời
B. 17 đời
C. 16 đời
D. 15 đời
Câu 2: Người chiến thắng quân Nam Hán Trên song Bạch Đằng là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng:
A. Lê Hoàn.
B. Trần Hưng Đạo.
C. Lý Thường Kiệt.
D. Ngô Quyền.
Câu 3: Thời nhà Lý nước ta được đặt kinh đô ở:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng:
A. Hoa Lư.
B. Thăng Long.
C. Cổ Pháp.
D. Đại La.
Câu 4: Nước ta vào thời Trần có .........đánh thắng quân Mông – Nguyên:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng:
A. Một lần.
B. Hai lần.
C. Ba lần.
D. Bốn lần.
Câu 5: Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?
Câu 6: Dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phan-xi-păng có độ cao là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng:
A. 1343 mét
B. 3134 mét
C. 3143 mét
D. 3413 mét
Câu 7: Các Cao Nguyên ở Tây Nguyên là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng:
A. Kon Tum, Play Ku, Đắc Lắc, Lâm Viên, Di Linh.
B. Kon Tum, Play Ku, Buôn Ma Thuột, Lâm Viên, Di Linh.
C. Đà Lạt, Play Ku, Đắc Lắc, Lâm Viên, Di Linh.
D. Kon Tum, Play Ku, Đắc Lắc, Đắc Krông, Di Linh.
Câu 8: Điền các từ ngữ trong ngoặc vào chỗ trống cho phù hợp (hoa quả, Lâm
Viên, du lịch)
Đà Lạt nằm trên cao nguyên …………………, khí hậu quanh năm mát mẻ.
Đà Lạt có nhiều…………………, rau xanh; rừng thông, thác nước và biệt thự.
Câu 9: Một sồ di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh của Hà Nội là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng:
A. Hồ Hoàng Kiếm; Hội Trường Ba Đình; Sông Hương.
B. Hồ Hoàng Kiếm; Hội Trường Ba Đình; Chợ Đồng Xuân.
C. Hồ Xuân Hương; Hội Trường Ba Đình; Chợ Đồng Xuân.
D. Hồ Hoàng Kiếm; Trường Đại học; Chợ Đồng Xuân. .
Câu 10: Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ ?
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
Câu
hỏi
Đáp án
Điểm
1
A
1
2
D
1
3
B
1
4
C
1
5
Đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng
là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập.
1
6
C
1
7
A
1
8
Lâm Viên, hoa quả.
1
9
B
1
10
Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt
Trì, cạnh đáy là đường bờ biển. Đây là đồng bằng châu thổ lớn
thư hai của nước ta, do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp
nên. Đồng bằng có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi;
ven các sông có đê để ngăn lũ.
1
GIÁO VIÊN: NGUYỄN CÔNG LINH
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ 1
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . NĂM HỌC 2021 – 2022
Lớp: Bốn
Môn: Tiếng Việt
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Ngày kiểm tra : …………..
Huyện Cao Lãnh
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
I. Phần đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi những bài tập đọc từ tuần 11 đến
tuần 18 (SGK Tiếng Việt 4 tập 1). Đọc 1 đoạn trong 5 bài tập đọc thời gian đọc
(khoảng 80 tiếng/phút).
Bài "Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi" Sách TV4, tập 1/trang 115-116.
Bài "Ông Trạng thả diều" Sách TV4, tập 1/trang 104.
Bài: "Văn hay chữ tốt" Sách TV4, tập 1/trang 129.
Bài "Cánh diều tuổi thơ" Sách TV4, tập 1/trang 146.
Bài "Kéo co" Sách TV4, tập 1/trang 155.
2. Đọc thầm: (7 điểm) – (35 phút)
Đọc bài và trả lời câu hỏi :
CÂU CHUYỆN VỀ CHỊ VÕ THỊ SÁU
Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai tham gia hoạt động cách mạng.
Mỗi lần được các anh giao nhiệm vụ gì Sáu đều hoàn thành tốt. Một hôm, Sáu
mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng, một tên Việt gian bán nước ngay tại xã
nhà. Lần đó, Sáu bị giặc bắt. Sau gần ba năm tra tấn, giam cầm, giặc Pháp đưa chị
ra giam ở Côn Đảo.
Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến
thắng của đất nước. Bọn giặc Pháp đã lén lút đem chị đi thủ tiêu, vì sợ các chiến sĩ
cách mạng trong tù sẽ nổi giận phản đối. Trên đường ra pháp trường, chị đã ngắt
một bông hoa còn ướt đẫm sương đêm cài lên tóc. Bọn chúng kinh ngạc vì thấy
một người trước lúc hi sinh lại bình tĩnh đến thế. Tới bãi đất, chị gỡ bông hoa từ
mái tóc của mình tặng cho người lính Âu Phi. Chị đi tới cột trói: mỉm cười, chị
nhìn trời xanh bao la và chị cất cao giọng hát.
Lúc một tên lính bảo chị quỳ xuống, chị đã quát vào mặt lũ đao phủ: “Tao
chỉ biết đứng, không biết quỳ”.
Một tiếng hô: “Bắn”.
Một tràng súng nổ, chị Sáu ngã xuống. Máu chị thấm ướt bãi cát.
Trích trong quyển Cẩm nang đội viên
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Chị Sáu tham gia hoạt động cách mạng năm bao nhiêu tuổi?
A. Mười lăm tuổi
B. Mười sáu tuổi
C. Mười hai tuổi
D. Mười tám tuổi
Câu 2: Chị Sáu bị giặc bắt và giam cầm ở đâu?
A. Ở đảo Phú Quý B. Ở Côn Đảo
C. Ở đảo Trường Sa D. Ở Vũng Tàu
Câu 3: Thái độ đáng khâm phục của chị Sáu đối diện với cái chết như thế nào?
A. Bất khuất, kiên cường. B.Bình tĩnh.
C. Vui vẻ cất cao giọng hát. D. Buồn rầu, sợ hãi.
Câu 4: Chị Sáu bị giặc Pháp bắt giữ, tra tấn, giam cầm trong hoàn cảnh nào?
A. Trong lúc chị đi theo anh trai
B. Trong lúc chị đi ra bãi biển
C. Trong lúc chị đang đi theo dõi bọn giặc.
D. Trong lúc chị mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng.
Câu 5 : Tìm một số từ thể hiện ca ngợi nét đẹp trong tâm hồn của chị Sáu ở
câu chuyện trên.
Viết câu trả lời của em :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 6: Qua bài đọc, em thấy chị Võ Thị sáu là người như thế nào?
Viết câu trả lời của em :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 7: Cho từ “trắng”. Từ chỉ mức độ thấp là:
A. Trắng.
B. Trắng tinh.
C. Trăng trắng.
Câu 8: Chủ ngữ trong câu: “Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai hoạt
động cách mạng.” là:
A. Vào năm mười hai tuổi B. Sáu đã theo anh trai
C. Sáu đã theo anh trai hoạt động cách mạng
D. Sáu
Câu 9: Ý nghĩa của câu tục ngữ “Chơi dao có ngày đức tay” là:
A. Liều lĩnh ắt gặp tay hoạ.
B. Mất trắng tay.
C. Làm một việc làm nguy hiểm.
D. Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống.
Câu 10. Em hãy đặt một câu hỏi để khen ngợi chị Sáu.
Viết câu trả lời của em :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả: (nghe viết) (2 điểm) - (20 phút)
2. Tập làm văn: (8 điểm) - (35 phút)
Đề bài : Từ nhỏ lớn lên mọi người chúng ta ai không thể không có một đồ
chơi, những đồ chơi đó nó có từ đâu ? và gắn bó với ta từ bao giờ ? Tình cảm của ta
đối với đồ chơi đó như thế nào ? Vậy em hãy tả lại một đồ chơi mà em yêu thích
nhất.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
I. Phần đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu
cảm : 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng,
từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
2. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu hỏi
Đáp án
Điểm
1
C
0.5
2
B
0,5
3
A
0,5
4
D
0,5
5
HS ghi tối thiểu được 2 từ: hiên ngang, gan dạ, kiên cường, bất khuất…
1
6
Yêu đất nước, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
1
7
C
0,5
8
D
1
9
A
0,5
10
Sao mà chị Sáu (hiên ngang; gan dạ; bất khuất; kiên cường) thế? ….
1
II. Phần viết: (10 điểm)
1. Chính tả: (2 điểm)
Hương làng
Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt,
một nhánh hương nhu, nhánh bạc hà… hai tay mình cũng như biến thành lá, đượm
mùi thơm mãi không thôi.
Nước hoa ư? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được
mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi
hoa sen trong gió…
Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé!
Theo Băng Sơn
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình
bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1điểm
2.Tập làm văn: (8 điểm)
- Mở bài: Giới thiệu được đồ chơi em yêu thích (1 điểm)
- Thân bài (4 điểm): Miêu tả bao quát đồ chơi, tả từng bộ phận và các đặc
điểm nổi bật của đồ chơi (1,5 điểm); Kĩ năng (1,5 điểm); Cảm xúc (1 điểm)
- Kết bài: Nêu được cảm nghỉ của mình với đồ chơi đó (1 điểm)
- Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
- Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
- Sáng tạo (1 điểm)
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ 1
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . NĂM HỌC 2021 – 2022
Lớp: Bốn
Môn: Toán
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Ngày kiểm tra : …………..
Huyện Cao Lãnh
Thời gian : 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Câu 1: Số lớn nhất các số sau: 65 874; 56 874; 65 784; 65 748 là:
Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng
A. 65 874
B. 56 874
C. 65 784
D. 65 748
Câu 2: Trong các số 678 387 chữ số 6 ở hàng ……, lớp……
A. Hàng chục nghìn, lớp nghìn
B. Hàng nghìn, lớp nghìn
C. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
D. Hàng trăm nghìn, lớp đơn vị
Câu 3: 5 tạ 8kg =…..kg
Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng :
A. 500
B.508
C. 580
D.518
Câu 4: 16 m2 =………….cm2 là:
Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng :
A. 160
B. 1600
C. 16 000
D. 160 000
Câu 5: Trung bình cộng của các số 14; 16; 18 là:
Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng :
A. 14
B. 15
C. 16
D. 17
Câu 6: Hình tam giác có góc vuông là :
A
B
Câu 7: Trong các số : 12 065 ; 30 027 ;
C
D
57 872 ; 12 501.
Ghi phần trả lời vào chỗ chấm (….):
a) Số chia hết cho 2 là :................................................................................
b) Số chia hết cho 3 là :...............................................................................
c) Số chia hết cho 5 là :................................................................................
d) Số chia hết cho 9 là : ..............................................................................
Câu 8: Đặt tính rồi tính:
a) 72356 + 9345
b) 37861 – 19456
Câu 9: Đặt tính rồi tính:
a) 436 x 218
b) 5025 : 25
Câu 10: Một mảnh vườn hình chữ nhật có tổng chiều dài và chiều rộng là 94 m,
chiều dài hơn chiều rộng 16 m. Tính diện tích mảnh vườn đó.
Bài giải
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 4
Câu hỏi
Đáp án
Điểm
1
A
1
2
C
1
3
B
1
4
D
1
5
C
1
6
B
1
7
a) 57 872;
8
a) 81701; b) 18405
1
9
a) 95048; b) 201
1
10
a) Chiều dài của mảnh vườn là:
b) 30 027;
c) 12 065;
( 94 + 16) : 2 = 55 (m)
Chiều rộng của mảnh vườn là:
55 – 16 = 39 (m)
Diện tích của mảnh vườn là:
d) 12 501
1
0,25
0,25
0,25
55 x 39 = 2145 (m2)
Đáp số: a) 2145 m2;
0,25
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ 1
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . NĂM HỌC 2021 – 2022
Lớp: Bốn
Môn: Khoa học
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Ngày kiểm tra : …………..
Huyện Cao Lãnh
Thời gian : 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Câu 1: Con người cần gì để sống?
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. Khí ô-xi, nước uống, chất đạm.
B. Thức ăn, nước uống, tinh bột.
C. Nước uống, khí ô-xi, chất béo.
D. Khí ô-xi, thức ăn và nước uống.
Câu 2: Quá trình trao đổi chất của người thải ra môi trường những chất:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. Nước tiểu, khí ô-xi, chất thừa, cặn bã.
B. Khí các-bô-níc, nước tiểu, chất thừa, cặn bã.
C. Nước tiểu, khí ô-xi, mồ hôi.
D. Khí các-bô-níc, khí ô-xi, chất thừa, cặn bã.
Câu 3: Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong thức ăn chia thức ăn
thành:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A . 01 nhóm.
B . 02 nhóm.
C . 03 nhóm.
D . 04 nhóm.
Câu 4: Muốn phòng bệnh béo phì ta cần:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. Ăn nhiều, tập thể dục.
B. Ăn uống hợp lí, ngừa bệnh tim mạch.
C. Ăn uống hợp lí, luyện tập thể dục.
D. Vận động nhiều, ăn nhiều.
Câu 5: Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá:
Các bệnh lây qua đường tiêu hoá là: ………………...... , ……………….......,
.................................
Câu 6: Tính chất của nước là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. Trong suốt, không màu, không mùi, không vị có hình dạng nhất định.
B. Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, nước chảy từ dưới lên.
C. Trong suốt, không màu, không mùi, không vị nước tan được các chất.
D. Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất
định.
Câu 7: Chọn các từ thích hợp “mưa, ngưng tụ, hạt nước” vào chỗ chấm:
Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh ........................... thành những hạt nước rất
nhỏ, tạo nên các đám mây. Các giọt nước có trong các đám mây rơi xuống đất tạo
thành ....................................
Câu 8: Nước bị ô nhiễm là nước có một trong những dấu hiệu sau:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng :
A. Nước có mau, có mùi, có hình dạng.
B. Nước có mùi, có hình dạng, hoà tan một số chất.
C. Nước có mùi, có màu, có chứa một số chất gây bệnh.
Câu 9: Em hãy nêu một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước ở địa
phương em?
Câu 10: Câu 4: Các bức tranh dưới đây cho em biết không khí có những tính
chất gì?
Tính chất của không khí là:
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN KHOA HỌC LỚP 4
Câu hỏi
Đáp án
Điểm
1
D
1
2
B
1
3
D
1
4
C
1
5
Tiêu chảy, tả, lị,....
1
6
D
7
1
Thứ tự các từ lần lượt như sau: ngưng tụ, mưa.
1
8
C
1
9
Xả rác, phân, nước thải bừa bãi. Sử dụng phân hoá học,
thuốc trừ sâu, nước thải các nhà máy, nước thải các ao nuôi
trồng thuỷ sản...
1
10
Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị,
không có hình dạng nhát định. Không khí có thể bị nén lại
hoặc giãn ra.
1
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ 1
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . NĂM HỌC 2021 – 2022
Lớp: Bốn
Môn: Lịch sử và Địa lí
Trường: Tiểu học Tân Hội Trung 1
Ngày kiểm tra : …………..
Huyện Cao Lãnh
Thời gian : 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Câu1: Nước Văn lang trải qua các đời Vua Hùng là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng:
A. 18 đời
B. 17 đời
C. 16 đời
D. 15 đời
Câu 2: Người chiến thắng quân Nam Hán Trên song Bạch Đằng là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng:
A. Lê Hoàn.
B. Trần Hưng Đạo.
C. Lý Thường Kiệt.
D. Ngô Quyền.
Câu 3: Thời nhà Lý nước ta được đặt kinh đô ở:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng:
A. Hoa Lư.
B. Thăng Long.
C. Cổ Pháp.
D. Đại La.
Câu 4: Nước ta vào thời Trần có .........đánh thắng quân Mông – Nguyên:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng:
A. Một lần.
B. Hai lần.
C. Ba lần.
D. Bốn lần.
Câu 5: Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?
Câu 6: Dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phan-xi-păng có độ cao là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng:
A. 1343 mét
B. 3134 mét
C. 3143 mét
D. 3413 mét
Câu 7: Các Cao Nguyên ở Tây Nguyên là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng:
A. Kon Tum, Play Ku, Đắc Lắc, Lâm Viên, Di Linh.
B. Kon Tum, Play Ku, Buôn Ma Thuột, Lâm Viên, Di Linh.
C. Đà Lạt, Play Ku, Đắc Lắc, Lâm Viên, Di Linh.
D. Kon Tum, Play Ku, Đắc Lắc, Đắc Krông, Di Linh.
Câu 8: Điền các từ ngữ trong ngoặc vào chỗ trống cho phù hợp (hoa quả, Lâm
Viên, du lịch)
Đà Lạt nằm trên cao nguyên …………………, khí hậu quanh năm mát mẻ.
Đà Lạt có nhiều…………………, rau xanh; rừng thông, thác nước và biệt thự.
Câu 9: Một sồ di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh của Hà Nội là:
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng:
A. Hồ Hoàng Kiếm; Hội Trường Ba Đình; Sông Hương.
B. Hồ Hoàng Kiếm; Hội Trường Ba Đình; Chợ Đồng Xuân.
C. Hồ Xuân Hương; Hội Trường Ba Đình; Chợ Đồng Xuân.
D. Hồ Hoàng Kiếm; Trường Đại học; Chợ Đồng Xuân. .
Câu 10: Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ ?
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
Câu
hỏi
Đáp án
Điểm
1
A
1
2
D
1
3
B
1
4
C
1
5
Đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng
là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập.
1
6
C
1
7
A
1
8
Lâm Viên, hoa quả.
1
9
B
1
10
Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt
Trì, cạnh đáy là đường bờ biển. Đây là đồng bằng châu thổ lớn
thư hai của nước ta, do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp
nên. Đồng bằng có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi;
ven các sông có đê để ngăn lũ.
1
 









Các ý kiến mới nhất