Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi Vật lý 9 sưu tầm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: vndoc.com
Người gửi: Trịnh Hoài Anh
Ngày gửi: 10h:47' 05-12-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
ĐỀ SỐ 1

I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ
Chủ đề
Chủ đề 1:
Điên học

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Nhận biết
TNK
TL
Q
-Biết
được
công
thức
tính
công
suất.
-Phát biểu,viết
hệ thức đinh
luật ôm.
Nhận
biết
được
đoạn
mạch mắc nối
tiếp,
song
song

6
1.5
15%

1
2
20%

Chủ đề 2 : Nhận
biết
Điện từ học được
Môi
trường nào có
từ trường, số
cực của nam
châm
vĩnh
cửu, từ phổ

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Thông hiểu
TNKQ

TL

- Biết vận dụng
được công thức
tính điện trở
tương đương
đối với đoạn
mạch nối tiếp.
- Biết xác định
được mối quan
hệ giữa điện
trở của dây dẫn
với độ dài, tiết
diện và vật liệu
làm dây dẫn.
6
1.5
15%

-.Biết được quy
tắc năm tay
phải, quy tắc
bàn tay trái.
Xác định được
chiều
của
đường sức từ

4
1,0
10%

Vận dụng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNK
TNKQ TL
TL
Q
-Vận
dụng
công thức tính
điên năng
A = P .t
để giải bài tập.
-Biết vận dụng
được mối quan
hệ giữa điện
trở của dây
dẫn với độ dài,
tiết diện và vật
liệu làm dây
dẫn để giải bài
tập
2
2
10%

Tổng

15
8
80%

-.Biết
vận
dụng quy ước
chiều đường
sức từ để vẽ
và Xác định
được
chiều
đường sức từ
của thanh nam
châm
1
1
10%

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

5
2
20%

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Tổng số
câu
T.số điểm
Tỉ lệ %

7
3,5
35%

7
2,5
25%

2
4
40%

10
100
%

II. Đề kiểm tra
I. Trắc nghiệm khách quan:( 3,0 điểm).
* Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1. Đơn vị đo của điện trở là:
A. Vôn
B. Oát
C. Ôm
D. Ampe
Câu 2. Công thức nào dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây
dẫn, tiết diện dây, điện trở suất của dây ?
A. R   .

S
l

B. R   .

l
S

C. R   .

l2
S

D. R  S .

Câu 3: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của điện năng ?
A. Ampe (A)
B.Kilôoát giờ (KW.h)
C. Oát (W)
Câu 4. Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo của hiệu điện thế?
A. Ampe (A)
B. Vôn (V)
C. Oát (W)

l



D. Ôm (Ω).
D. Ôm (Ω).

Câu 5. Môi trường nào sau đây có từ trường ?
A. Xung quanh vật nhiễm điện
B. Xung quanh viên pin
C. Xung quanh thanh nam châm

D. Xung quanh một dây đồng.

Câu 6. Công thức không dùng để tính công suất điện là
A. P = R.I2

B. P = U.I

C. P =

U2
R

D. P = U.I2

Câu 7. Chiều của đường sức từ của ống dây dẫn có dòng điện chạy phụ thuộc vào yếu tố
nào ?
A.Chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn
B.Chiều của đường sức từ
C.Chiều chuyển động của dây dẫn
D.Chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn và chiều của đường sức từ.
Câu 8. Từ trường không tồn tại ở đâu?
A. Xung quanh nam châm
B. Xung quanh dòng điện.
C. Xung quanh điện tích đứng yên.
D. Xung quanh Trái Đất.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Câu 9. Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 3Ω và R2 = 6Ω mắc
song song là:
A. 8Ω
B. 4Ω
C. 9Ω
D. 2Ω
Câu 10: Xét các dây dẫn được làm từ cùng loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn tăng gấp
3 lần và tiết diện tăng lên 3 lần thì điện trở của dây dẫn:
A. tăng gấp 3 lần.
B. tăng gấp 9 lần.
C. giảm đi 3 lần.

D. không thay đổi. .

Câu 11. Hình nào dưới đây biểu diễn đúng chiều đường sức từ của ống dây ?

A.
B.
C.
D.
Câu 12. Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một dây dẫn. Điện trở của dây dẫn
A. càng lớn thì dòng điện qua dây dẫn càng nhỏ
B. càng nhỏ thì dòng điện qua dây dẫn càng nhỏ
C. tỉ lệ thuận với dòng điện qua dây dẫn
D. phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
II. Tự luận: ( 7,0 điểm)
Câu 13. (2,0 điểm: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm ? Nêu rõ ký hiệu, đơn vị
của các đại lượng có trong công thức ?
Câu 14. (2,0 điểm): Trên bóng đèn có ghi 220V - 75W được thắp sáng liên tục với hiệu
điện thế 220V trong một ngày là 4 giờ.
a)Tính cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn?
b)Tính lượng điện năng mà bóng đèn này sử dụng trong 30 ngày và số đếm của công tơ
trong trường hợp này ?
Câu 15. (1,5 điểm).Tính diện trở của sợi dây dẫn bằng constantan dài 10m có tiết diện
1mm2. Biết điện trở suất của constantan là 0,50.10-6 m .
Câu 16.(1,5 điểm):
Đường sức từ có chiều đi vào và đi ra từ cực nào của
thanh nam châm? Hãy dùng mũi tên đánh dấu chiều
các đường sức từ của thanh nam vào hình vẽ bên.

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Đáp án đề số 1
I.Trắc nghiệm khách quan ( 4 điểm): Mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12
Đáp án
C
B
B
B
C
D
A
C
D
D
B
A
II. Tự luận: ( 6 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 17
- Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận
(2điểm)
0,5
với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở
của dây.
- Hệ thức của định luật Ôm: I 

U
R

Trong đó:
I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn, đo bằng ampe (A);
U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, đo bằng vôn (V);
R là điện trở của dây dẫn, đo bằng ôm (Ω).
Câu 18
(2điểm)

Tóm tắt: U = 220V, P = 75W = 0,075KW, t = 4h
Tìm: I=?;A = ?(KW.h), Số đếm của công tơ N= ?(số)
Giải: a) I= P /U=75/220=0,34(A)
b)Lượng điện năng mà bóng đèn sử dụng là:
Áp dụng công thức A = P .t
Thay số: A = 0,075.(4.30) = 9 (KWh)
Số đếm của công tơ khi đó là N = 9 số.
Đáp số A = 9(KW.h), N= 9(số)
Câu 19
Tóm tắt (0,25 đ)
(1,5điểm) S  1mm 2  106 m 2 ;   0,50.10 6 .m ; l = 10 m
R=?
GIẢI : Điện trở của sợi dây constantan đó là:
R

Câu 20
(1,5điểm)

l
10
 0,50.10 6. 6  5( )
S
10

1

0,5
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,5
1,0

Đáp số R  5()
dùng mũi tên đánh dấu chiều các đường sức từ của thanh nam
0,5

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Bên ngoài thanh nam châm, các đường sức từ có chiều đi ra từ 1,0
cực bắc, đi vào cực nam.
ĐỀ 2

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn Vật Lý 9
Thời gian: 45 phút

Phần A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
I. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1. Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết:
A.Thời gian sử dụng điện của gia đình.
C. Công suất điện mà gia đình sử dụng.

B. Điện năng mà gia đình đã sử dụng.
D. Số dụng cụ và thiết bị điện đang sử dụng.

Câu 2. Ta nói rằng tại một điểm A trong không gian có từ trường khi:
A. Một vật nhẹ để gần A hút về phía A.
B. Một thanh đồng để gần A bị đẩy ra xa A.
C. Một thanh nam châm đặt tại A bị quay lệch khỏi hướng Nam-Bắc.
D. Một thanh nam châm đặt tại A bị nóng lên.
Câu 3. Một biến trở con chạy làm bằng dây nikêlin có điện trở suất  = 0,40.10-6  m và
tiết diện là 0,6mm2 và gồm 1000 vòng quấn quanh lõi sứ hình trụ tròn có bán kính 10cm.
Tính điện trở lớn nhất của biến trở này.
A. 6,67 Ω

B. 666,67 Ω

C. 209,33 Ω

D. 20,93 Ω

Câu 4. Xét các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn tăng
gấp 3 lần và tiết diện giảm đi 2 lần thì điện trở của dây dẫn:
A. Tăng gấp 6 lần.

B. Giảm đi 6 lần.

C. Tăng gấp 1,5 lần.

D. Giảm đi 1,5 lần.

Câu 5. Trên một bàn là có ghi 220V – 1100W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì
nó có điện trở bao nhiêu ?
A. 0,2Ω

B. 44Ω

C. 5Ω

D. 5500Ω

Câu 6. Biện pháp nào sau đây không an toàn khi có người bị điện giật?
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
A. Ngắt ngay nguồn điện.

B. Dùng tay kéo người ra khỏi dây điện.

C. Gọi người sơ cứu.

D. Dùng thước nhựa tách dây điện ra khỏi người.

Câu 7. Cách làm nào sau đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
B. Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn.
C. Đưa một cực của ăc quy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Câu 8. Định luật Jun-Len-xơ cho biết điện năng biến đổi thành:
A Cơ năng.

B. Hoá năng.

C. Nhiệt năng.

D. Năng lượng ánh sáng.

II. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Câu 9. Biến trở có thể được dùng để……………………..……trong mạch khi thay
đổi ……………..…….……..của nó.
Câu 10. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.......................................với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây dẫn và........................................với điện trở của dây.
III. Ghép mỗi thành phần ở cột A với một thành phần ở cột B sao cho thích hợp.
Cột A
11. Động cơ điện là động cơ trong đó

Cột B
a. Bảo vệ và điều khiển sự làm việc
của mạch điện.
12. Loa điện hoạt động dựa vào
b. Tác dụng từ của dòng điện.
13. Rơle điện từ là một thiết bị tự động c. Tác dụng từ của nam châm lên
đóng, ngắt mạch điện
ống dây có dòng điện chạy qua.
14. Nam châm vĩnh cửu hoạt động dựa d. Năng lượng điện chuyển hóa
vào
thành cơ năng.
e. Khả năng giữ được từ tính lâu dài
của thép.
Phần B. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 15. (2 điểm)
a) Phát biểu quy tắc bàn tay trái?
b) Áp dụng: Xác định chiều của lực điện từ trong các trường hợp sau:
S
N

S

.

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

N

A-B
11 12 13 14 -

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

Câu 16. (1 điểm) Tại sao vỏ của la bàn không thể làm bằng sắt?
Câu 17. (2 điểm) Một bếp điện có ghi 220V-1000W được dùng ở hiệu điện thế 220V.
a) Tính nhiệt lượng tỏa ra ở bếp đó trong 1 giây.
b) Mỗi ngày sử dụng bếp trên trong 3 giờ thì một tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền
điện. Biết 1kWh giá 1000đ.
Câu 18. (1 điểm) Khi mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào hiệu điện thế 12V thì dòng
điện qua chúng có cường độ I = 0,3A. Nếu mắc song song hai điện trở này cũng vào
hiệu điện thế 12V thì dòng điện trong mạch chính có cường độ I' = 1,6A. Tính R1 và R2?

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: VẬT LÍ – Lớp 9
Phần A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án

1
B
7
D

2
3
C
C
8
11
C
d
9
điều chỉnh cường độ dòng điện
– trị số điện trở

4
A
12
c

5
6
B
B
13
14
a
e
10
tỉ lệ thuận – tỉ lệ nghịch

Phần B. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu
15a
(1đ)

Đáp án

Điểm

a. Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn
tay chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện
thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.



b. Xác định đúng chiều của lực điện từ ở mỗi hình được 0,5 điểm
15b
(1đ)

S
S

N
F

F

.

N

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188



Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

16
(1đ)

17
(2đ)

17
(2đ)

18
(1đ)

Vì la bàn là kim nam châm, nếu vỏ của la bàn làm bằng sắt thì kim
la bàn sẽ tương tác với vỏ và hướng chỉ của nó không còn chính
xác nữa.
Tóm tắt
U = 220V
P = 1000W
t1 = 1s
t = 90h
T1 = 1000đ
a) Q1 = ?
b) T = ?

0,5đ

Giải:
a) Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 1s:
Q1 = P .t = 1000.1 = 1000 (J)
b) Điện năng bếp tiêu thụ trong 90h là:
A = P .t = 1.90 = 90 (kWh)
Tiền điện phải trả trong một tháng:
T = A.T1 = 90.1000 = 90000đ
U
= 40 
I
R .R
U
Rtđ = 1 2 =
=7,5 
R1  R2
I'

Rtđ = R1 + R2 =

0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ

Giải hệ pt theo R1; R2 ta được: R1 = 30  ; R2 = 10 
Hoặc R1 = 10  ; R2 = 30 

ĐỀ 3



ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn Vật Lý 9
Thời gian: 45 phút

A. TRẮC NGHIỆM (3 điểm): Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu1: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:
A.Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

0,25đ
0,25đ

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
B.Cường độ dòng điện có lúc tăng,có lúc giảm.
C.Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng.
D.Cường độ dòng điện tăng tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
Câu 2: Từ trường không tồn tại ở đâu ?
A. Xung quanh nam châm.

B. Xung quanh dòng điện.

C. Xung quanh điện tích đứng yên.

D. Xung quanh Trái Đất.

Câu 3: Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị của điện năng?
A.Jun (J)

B. Kilôoat giờ (kW.h)

C. Niutơn (N)

D. Số đếm của công tơ điện

Câu 4: Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:
A. R1 + R2

B.

R1.R2
R1  R2

C.

R1  R2
R1.R2

D.

1
1
+
R1 R2

Câu 5: Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 =15  và R2= 10  mắc song song, điện trở tương
đương là:
A.R = 12 

B. R = 6 

C.R = 8 

D. R = 10 

Câu 6: Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
B. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
C. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
B. TỰ LUẬN (7 điểm): Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau:
Câu 7(2 điểm): Một dây dẫn bằng nikêlin dài 50m, tiết diện 0,2mm2 được mắc vào hiệu điện
thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn? Biết điện trở suất của nikêlin là 0,40.106

 m.

Câu 8(3 điểm): Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun
sôi 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 25oC. Hiệu suất của ấm là 90%, trong đó nhiết lượng cung
cấp để đun sôi nước được coi là có ích. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.
a. Tính nhiệt lượng cần để đun sôi 2 lít nước trên.
b. Tính nhiệt lượng ấm điện đã tỏa ra khi đó.
c. Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Câu 9(2 điểm): Xác định tên cực từ của ống dây dẫn có dòng điện chạy qua. Hiện tượng gì xảy
ra với thanh nam châm?

HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN : VẬT LÝ- LỚP 9
A. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
D
C
C
A
B
D
B. TỰ LUẬN: 7 điểm

Câu
7

Đáp án

Điện trở của dây dẫn là:
R= .

l
= 0,4.10-6.
S

= 100 

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:

I=
8

=

Điểm
1
1

= 2,2 A

a.Nhiệt lượng cần để đun sôi 2 kg nước:
Q1 = c.m.  to = 4200.2.75 = 630 000J
b.Nhiệt lượng mà ấm điện tỏa ra:
Q=

Q1
.100%=
H

Q
=
P

1

100% = 700 000J

c.Thời gian đun sôi lượng nước trên:
t=

1

1

= 700s

9

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

1,5

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

0,5
N

Thanh nam châm bị hút vào ống dây.

N
N

ĐỀ 4

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn Vật Lý 9
Thời gian: 45 phút
N

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: (0,5điểm). Đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương
( Rtđ) bằng :
A. R1 + R2

1
1

R1 R2

B.

C.

R1  R2
R1 R2

D.

R1 R2
R1  R2

Câu 2: (0,5điểm). Hai đoạn dây dẫn bằng đồng, cùng chiều dài, có tiết diện và điện trở tương
ứng là S1, R1 và S2, R2. Hệ thức nào dưới đây là đúng?
A. S1.R 1  S2 .R 2

B.

S1 S2

R1 R 2

C. R1.R 2  S1.S2

D.

R1 R 2

S1 S2

Câu 3:(0,5điểm). Đặt vào hai đầu dây dẫn có điện trở 25Ω một hiệu điện thế 12V thì cường độ
dòng điện chạy qua dây là :
A. 37A;

B. 4,8A ;

C. 2,1A;

D. 0,48A.

Câu 4: Một cuộn dây điện trở có trị số 10  được quấn bằng dây nikêlin có tiết diện là 0,1.10m2 và có điện trở suất là 0,4.10-6.  m Chiều dài của cuộn dây này là:

6

A. l  0.04.1011 m

B. l  2,5m

C. l  5.106 m

D. l  40m

Câu 5: (0,5điểm). Định luật Jun-Len-xơ cho biết điện năng biến đổi thành:
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
A. cơ năng.

B. năng lượng ánh sáng.

C. hóa năng.

D. nhiệt năng.

Câu 6: (0,5điểm). Cấu tạo của nam châm điện:
A. Một ống dây có lõi sắt non.

B. Một ống dây có lõi thép.

D. Một đoạn dây và một thanh sắt non.

C. Một ống dây và một thanh thép.

Câu 7: (0,5điểm). Khi nói về la bàn điều nào sau đây đúng?
A. La bàn là dụng cụ để xác định nhiệt độ.

B. La bàn là dụng cụ để xác định phương

hướng.
D. La bàn là dụng cụ để xác định hướng gió thổi.

C. La bàn là dụng cụ để xác định độ cao.

Câu 8: (0,5điểm). Quy tắc nắm tay phải dùng để làm gì?
A. Xác định chiều đường sức từ của nam châm thẳng.
B. Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn có hình dạng bất kì
C. Xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua.
D. Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
PHẦN 2: TỰ LUẬN
Câu 9(2đ). Ba điện trở R1=20 Ω, R2=30 Ω và R3=60 Ω được mắc song song nhau vào hiệu điện
thế 40V.
a.Tính điện trở tương đương của mạch điện.
b.Tính cường độ dòng điện qua các điện trở và cường độ dòng điện trong mạch chính.
Câu 10(2 đ). Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80  và cường độ dòng
điện qua bếp khi đó là I = 2,5 A.
a. Tính công suất tỏa nhiệt của bếp.
b. Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu 250C thì thời gian đun nước là
20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích. Tính hiệu suất của bếp. Cho
biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.K
Câu 11( 2đ).
a) Phát biểu qui tắc nắm tay phải?
b) Treo một kim nam châm gần ống dây (hình bên ).
Hiện tượng gì sẽ xảy ra với kim nam châm khi ta đóng
khoá K?

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
ĐÁP ÁN

I.Trắc nghiệm (4đ)
1

2

3

D

A

D

Mỗi câu đúng 0,5 đ
4
5
6
B

D

A

7

8

B

C

II. Tự luận (8,0 điểm).
Câu
Nội dung cần đạt
a. Điện trở tương đương của mạch là:
9
(2 đ)

1
1
1
1
1
1
1
 RTĐ  10






RTĐ R1 R2 R3 20 30 60

Điểm
1

b. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là:
U 40

 2A
R1 20
U
40 4
I2 

 A
R2 30 3
U
40 2
I3 

 A
R3 60 3

I1=

1

Cường độ đòng điện qua mạch chính là
I=
10
(2đ)

U
40

 4A
RTĐ 10

Đổi 1,5 l = 1,5 . 10-3 m3 => m = D.V =1000. 1,5 . 10-3 = 1,5 kg
Đổi 20 phút = 1200 giây
a) Công suất tỏa nhiệt của bếp là:
P = I2 . R = 2,52 . 80 = 500 (W)
b) Nhiệt lượng thu vào của nước từ 250C đến 1000C là:
Q1 = m . c . ( to2 - to1) = 1,5 . 4200 . (100 - 25) = 472500 (J)
Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 20 phút là:
Qtp = I2 R . t = 2,52 . 80 . 1200 = 600000(J)
Hiệu suất của bếp là:
Q
472500
100%  78, 75%
H = 1 100% 
Qtp
600000

11
(2đ)

0.5
0,5
0,5
0,5

a. Phát biểu đúng nội dung qui tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, 0,75
rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua
các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ
trong lòng ống dây.
- Khi đóng khóa K Ống dây trở thành một nam châm điện.
0,25
- Vận dụng qui tắc nắm tay phải ta xác định được đầu gần với kim 0,5

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
nam châm là cực bắc. Do đó kim nam châm bị đẩy ra xa
- Kim nam châm bị quay quanh sợi dây nên sau đó nó sẽ bị ống dây 0.5
hút lại
ĐỀ 5

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn Vật Lý 9
Thời gian: 45 phút

Câu 1 (6,0 điểm):
Trên một biến trở con chạy có ghi (50  - 2,5 A).
a. Cho biết ý nghĩa của các thông số trên.
b. Tính hiệu điện thế lớn nhất cho phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở.
c. Biến trở được làm bằng dây hợp kim nicrom có
● U ●
điện trở suất 1,1.10-6 Ωm và chiều dài 50 m. Tính tiết
+
diện của dây dùng làm biến trở.
d. Biến trở trên được mắc vào mạch điện như hình
bên. Biết nguồn điện có hiệu điện thế U = 12 V, bóng
Đ
đèn có ghi (3 V- 3 W). Phải điều chỉnh biến trở có giá
trị bằng bao nhiêu để bóng đèn sáng bình thường?
M
N
Câu 2 (3,0 điểm):
N
Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn quấn xung quanh một lõi sắt non có dòng điện chạy
qua.
a. Nêu một số ứng dụng của nam châm điện trong kĩ thuật.
b. Nếu ngắt dòng điện thì nó còn tác dụng từ nữa không?
c. Lõi của nam châm điện phải là sắt non, không được là thép. Vì sao?
Câu 3 (1,0 điểm):
Chứng minh rằng trong một đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song, điện trở tương
đương nhỏ hơn các điện trở thành phần.

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÍ
CÂU
1.a
1,5 đ

NỘI DUNG
Câu 1 (6,0 điểm)
50  : là giá trị lớn nhất của biến trở (giá trị của biến trở Rb có thể
thay đối từ 0 đến 50  )
2,5 A: là cường độ dòng điện lớn nhất cho phép chạy qua biến trở.
(Imax = 2,5 A).

1.b
1,5 đ

- Ta có: Umax = Imax.Rmax = 2,5.50 = 125 V

1.c
1,5 đ

- Từ công thức: R = ρ  S =
mm2.

l
S

ρl 1,1.10 6.50
=
= 1,1.10R
50

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

ĐIỂM
0,75 đ
0,75 đ
1,5 đ

6

m2 = 1,1

1,5 đ

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

- Đèn có: Uđm = 3 V; Pđm = 3 W, suy ra: Iđm =
1.d
1,5 đ

2.a
1,0 đ
2.b
1,0 đ
2.c
1,0 đ

3
1,0 đ

Pdm
= 1 A.
U dm

- Để đèn sáng bình thường, ta có: I = Iđm = 1 A; Uđ = Uđm = 3 V,
suy ra: Ub = U – Uđ = 12 – 3 = 9 V.

Ub
9
= = 9 (  ).
I
1
Vậy phải điều chỉnh biến trở có giá trị 9  thì đèn sáng bình thường.

0,5 đ
0,5 đ

- Giá trị của biến trở: Rb =

Câu 2 (3,0 điểm)
- Nam châm điện được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, như dùng
để chế tạo loa điện, rơle điện từ, chuông báo động và nhiều thiết bị
tự động khác.
- Nếu ngắt dòng điện thì không còn tác dụng từ nữa.
- Lõi của nam châm điện phải là sắt non, không được là thép. Vì
nếu là thép thì khi ngắt điện nó vẫn còn từ tính (vẫn còn tác dụng
từ).
Câu 3 (1,0 điểm)
Theo bài ra: R1 // R2 //....// Rn.
1
1
1
1
=
+
+....+
R td
R1
R2
Rn
1
1
>
 R td < R 1 ;
- Suy ra:
R td R 1
1
1
1
1
>
 R td < R 2 ;....;
>
 R td < R n
R td R 2
R td R n

0,5 đ

1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ

- Ta có:

Vậy: Rtđ < R1, R2,...,Rn.

1,0 đ

(đpcm).

Chú ý: Nếu học sinh giải theo cách khác đúng thì vẫn cho điểm tối đa.
ĐỀ 6

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn Vật Lý 9
Thời gian: 45 phút

Phần A: Trắc nghiệm (2 điểm):
I. Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất cho các câu trả lời sau:
Câu 1: Mối quan hệ giữa nhiệt lượng Q toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua và
cường độ dòng điện I, điện trở R của dây dẫn và thời gian t được biểu thị bằng hệ thức
nào?
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
A.
Q = I R t.
B. Q = I R2t.
C.
Q = I2Rt.
D. Q = I R t2.
Câu 2: Một kim nam châm đặt cân bằng trên trục quay tự do, khi đứng cân bằng thì hai
đầu của nó luôn chỉ hướng nào của địa lí ?
A. Bắc – Nam.
B. Đông – Tây.
C. Bắc – Nam xong lại chỉ Đông – Tây.
D. Đông – Tây xong lại chỉ Bắc –
Nam.
Câu 3: Từ trường có ở đâu ?
A. Xung quanh một thanh sắt.
B. Xung quanh một thanh gỗ.
C. Xung quanh một thanh nhôm.
D. Xung quanh một nam châm.
Câu 4: Theo quy tắc bàn tay trái để tìm chiều của lực điện từ tác dụng lên 1 dây dẫn
thẳng đặt trong từ trường thì ngón tay giữa hướng theo:
A. Chiều đường sức từ.
B. Chiều của lực điện từ.
C. Chiều của dòng điện.
D. Cả ba hướng trên đều đúng.
PHẦN B: Tự luận (8 điểm):
Bài 1 (1 điểm): Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm (không cần ghi tên và đơn vị
các đại lượng trong công thức) ?
Bài 2 (2 điểm): Xác định chiều lực điện từ, chiều dòng điện, chiều đường sức từ trong
các hình sau:
N
I
S
H.a

S

N

F

F

H.b

I
H.c

N
I
S

H.d
Bài 3 (2 điểm): Hai điện trở R1 = 10, R2 = 30 được mắc song song với nhau và mắc
vào hiệu điện thế 12V.
a, Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b, Tính cường độ dòng điện qua từng mạch rẽ.
Bài 4 (3 điểm): a, Tính nhiệt lượng tỏa ra ở một dây dẫn có điện trở 3000 trong thời
gian 10 phót, biết cường độ dòng điện chạy qua là 0,2A.

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
b, Giả sử một sợi dây điện trở thứ hai có trị số là 300  , được làm từ cùng một
loại vật liệu, cùng chiều dài như dây thứ nhất (ở phần a). Tính tỉ số tiết diện của dây thứ
nhất với dây thứ hai ?

ĐÁP ÁN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn: Vật lý 9
Phần/Câu
Trắc nghiệm
1
2
3
4
Tự luận
1

Nội dung trả lời

Điểm

C
A
D
C
- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện
thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
- Hệ thức của định luật: I = U/R
- HS vẽ được như sau:
H.a: Chiều của lực điện từ kéo đoạn dây sang trái
H.b: Chiều của dòng điện đi từ trong ra ngoài
H.c: Chiều của đường sức từ đi từ phải sang trái các cực của nam
châm như hình vẽ:

0.5
0.5
0.5
0.5

2
S

3

F

N

R1.R2
R1  R2

=

10.30
10  30

0.5
0.5

0.5

H.d: Không có lực điện từ vì dây dẫn đặt song song với các
đường sức từ
a, Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
R=

0.5
0.5

= 7,5 ()

0.5
1.0

b, Vì R1//R2 nên U1= U2 = U = 12 V
Cường độ dòng điện qua R1 là:
0.5
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí

I1 =

U1
12
=
= 1,2 (A)
R1
10

Cường độ dòng điện qua R2 là:

0.5

U
12
I2 = 2 =
= 0,4 (A)
30
R2

a, Đổi 10 phút = 600 s
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây điện trở là:
Q = I2.R.t = (0.2)2.3000 .600 = 72000 (J)
b, Tính tỉ số tiết diện của dây thứ nhất với dây thứ hai là:

4

0.5
1.5

S1 R2
300
1


 .
S 2 R1 3000 10

1.0

ĐỀ 6

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn Vật Lý 9
Thời gian: 45 phút

I. TRẮC NGHIỆM.

Câu 1 )
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1, R2 mắc song song được
tính theo công thức :
A) Rtd 
Rtd 

R1  R2
R1.R2

1
1

R1 R2

B)

RR
1
 1 2
Rtd R1  R2

C) Rtd 

R1.R2
R1  R2

D)

Câu 2 )
Khi hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng lên 3 lần thì điện trở của dây dẫn:
A. Tăng 3 lần.
B. Gỉam 3 lần.
C.Tăng 6 lần.
D.Không đổi.
Câu 3 )
Để nhận biết sự tồn tại của từ trường ta dùng :
A. 1 lõi sắt non
B. 1 lõi thép
C. 1 kim nam châm
D.
1ống dây
Câu 4)
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Lực do dòng điện tác dụng lên kim nam châm đặt gần nó gọi là:
A.Lực hấp dẫn.
B.Lực từ.
C.Lực điện từ.
D.Lực điện.
Câu 5 )
Bóng đèn có điện trở 4  được mắc vào hiệu điện thế 6V thì công suất tiêu thụ của
đèn là :
A. 9W
B. 1,5 W
C. 24 W
D. 96 W
Câu 6 )
Đặt vào 2 đầu một dây dẫn có điện trở 20  một hiệu điện thế 60V.Nhiệt lượng tỏa
ra trên dây dẫn trong 10 phút là:
A. 801 000J.
B. 810000J
C.180000J
D.108000J.
II) Điền từ thích hợp vào dấu ……….( 1.0đ )
1 ) Dùng quy tắc …………………………. để xác định chiều đường sức từ của ống
dây có dòng
điện chạy qua
2 ) Cường độ dòn điện chạy qua một dây dẫn........................với hiệu điện thế giữa 2
đầu dây dẫn
và............................với điện trở của dây.
3) Trong từ trường, sắt và thép đều........................
III) Điền từ Đ (Đúng) hay S (Sai) vào ô vuông ở mỗi câu sau .(1.0đ)
1)Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song luôn nhỏ hơn mỗi điện trở
thành phần.
2) Tăng lực từ của nam châm điện bằng cách giảm cường độ dòng điện chạy qua các
vòng đây.
3) Động cơ điện một chiều quay được là do tác dụng của lực từ.
4) Nam châm vĩnh cữu được chế tạo dựa vào sự nhiễm từ của sắt.
II. TỰ LUẬN.
Câu 1) ( 2.5đ )
a) Phát biểu và viết hệ thức định luât Jun- Len-Xơ?
b) Cho 2 điện trở R1, R2. Chứng minh rằng khi cho dòng điện chạy qua thì nhiệt lượng
tỏa ra ở mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với các điện trở đó:
Q1 R 2

Q2 R1

Câu2) (1.5đ)
Xác định chiều lực điện từ chiều dòng điện hoặc chiều đường sức từ trong các
trường hợp sau

S

+

AB

N

N
CD

EF

F

S

*


F

Câu3) (2.0đ)
Một ấm điện có ghi: 220V-800W được sử dụng với mạch điện có hiệu điện thế 220V.
a)Tính điện trở của ấm điện.

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
b) Dùng ấm trên để đun sôi 1,5l nước trong 15 phút.Tính nhiêt lượng do ấm điện
tỏa ra trong thời gian trên và nhiệt độ ban đầu của nước, biết hiệu suất của ấm là
70%.Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

HƯỚNG ĐẪN CHẤM
Trắc nghiệm.

I)
1C
2B
3C
4B
5A
0.25đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
II) Mỗi ý đúng đúng ghi 0.25đ.
Các từ cần điền:
1)nắm tay phải
2) tỉ lệ thuận ,tỉ lệ nghịch.
3) bị nhiễm từ.
III)Mỗi ý đúng ghi 0.25đ
1Đ; 2S; 3S; 4S
B) Tự luận:
Câu1
a) Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy
qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ
lệ nghịch vời điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.
-Hệ thức định luật Jun- Len-Xơ: Q= I2Rt.
-Trong đó: I đó bằng ampe (A)
R đo bằng Ôm (  )
t đo bằng giây (s) thì Q đo bằng jun (J).
b) Áp dụng tính chất đoạn mạch mắc song song, ta có:
U1 = U2 = U
Nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi điện trở:
Q1=

2

U
R1

, Q2=

2

U
R2

U2
Q
R
R
Suy ra: 1  12  2 (đpcm)
Q2 U
R1
R2

Câu 2

-Xác định đúng chiều của lực điện từ, chiều đường sức từ,
chiều dòng điện ở mỗi hình vẽ. ghi 0.5đ

Câu 3

Tóm tắt
Ấm điện (220V - 800W)
U=220V, V = 1,5l

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

6D
0.5đ

1.0đ
0.5đ
0.5đ

0.25đ

0.25đ

1.5đ

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
t2=1000C , t =15 phút = 900s
H=70%, C=4200J/Kg.K
a) R=?
b) Q=? ,t1=?

GIẢI

a) -Ấm điện được sử dụng với hiệu điện thế 220V đúng
bằng hiệu điện thế định mức nên:
P = Pđm = 800W
-Điện trở của ấm điện: R=

2

2

U
220

 60.5
P
800

b)
-Nhiệt lượng do ấm điện tỏa ra.
QTP = Pt = 800.900 = 720000J
-Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước.
- Từ H=

Qi
 Qi  H.Q tp  70%.720000  504000J
Q tp

- Ta có: Qi=mc.(t2 - t1) => (t2 - t1)=
Suy ra: t1=200C

ĐỀ 7

0.25đ
0.5đ
0.5
0.75

Qi
504000

 800 C
mc 1,5.4200

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn Vật Lý 9
Thời gian: 45 phút

I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm): Chọn đáp án đúng nhất và ghi vào giấy kiểm tra
Câu 1:Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào dưới đây là không đúng?
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
A. RAB = R1 + R2

B. IAB = I1 = I2

C. U 1  R1

U

2

R

D. UAB = U1 + U2

2

Câu 2: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A. Vật liệu làm dây dẫn.
B. Khối lượng của dây dẫn.
C.Chiều dài của dây dẫn.
D. Tiết diện của dây dẫn.
Câu 3: Trên một bàn là có ghi 220V – 1100W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có
điện trở bao nhiêu ?
A. 0,2Ω
B. 5Ω
C. 44Ω
D. 5500Ω
Câu 4: Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?
A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.
B. Khi hai cực Nam để gần nhau.
C.Khi hai cực khác tên để gần nhau.
D. Khi cọ xát hai cực cùng tên vào nhau.
Câu 5: Làm thế nào để nhận biết được tại một điểm trong không gian có từ trường?
A. Đặt ở đó một kim nam châm, kim bị lệch khỏi hướng Bắc Nam.
B. Đặt ở điểm đó một sợi dây dẫn, dây bị nóng lên.
C. Đặt ở nơi đó các vụn giấy thì chúng bị hút về hai hướng Bắc Nam.
D. ...
 
Gửi ý kiến