Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
ĐÈ TOÁN LỚP 3 KÌ I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thúy Ngọc
Ngày gửi: 22h:31' 10-12-2022
Dung lượng: 63.9 KB
Số lượt tải: 2655
Nguồn:
Người gửi: Thúy Ngọc
Ngày gửi: 22h:31' 10-12-2022
Dung lượng: 63.9 KB
Số lượt tải: 2655
Số lượt thích:
1 người
(Hoa Mơ)
Điểm
Nhận xét
.............................................................................
.............................................................................
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2022 - 2023
Môn: Toán - Lớp 3
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên: ............................................................................................................ Lớp: ............ Trường................................
I. Trắc nghiệm
Câu 1. (1 đ) Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng : (Mức độ 1, Bài 1, trang 115- SGK)
a) Tích của 432 và 2 là :
A. 921
B. 824
C. 654
D. 864
C. 4
D. 5
b) Số dư của phép chia 91: 4 là:
A. 2
B. 3
Câu 2. (1 đ) Điền số thích hợp vào ô trống: (Mức độ 2, Bài 1, trang 84, SGK)
32
Gấp 3 lần
thêm 3 đơn vị
Câu 3. (1 đ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống : (Mức độ 1, Bài 3, trang 96, SGK)
a) 480 ml + 120ml = 602 ml
b) 250 l x 2 = 500 l
c) 600 g : 6 = 10 g
d) 545 mm – 45 mm = 180
Câu 4 (1 đ): Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng
1. Hôm nay Nam bị ốm. Mẹ dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể Nam thì thấy Nam bị sốt cao.
Nhiệt độ cơ thể Nam lúc này khoảng: (Mức độ 1. Bài 4,trang 91- SGK )
A. 25oC
B. 37oC
C. 28oC
D. 39oC
2. Bán kính của hình tròn (như hình vẽ )là: (Mức độ 1. Bài 1,trang 53- SGK)
A. OM
B. AB
C. OA,OB,OC
D. AM,BM
Câu 5 (1 đ): ( Mức độ 3. Bài 3, trang 78 - SGK)
Một lớp học có 29 học sinh. Mỗi bàn chỉ xếp chỗ ngồi cho 2 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao
nhiêu bàn cho lớp học đó ?
A. 12
B. 13
C. 14
D. 15
II. Tự luận
Câu 1. (2 đ)
1. Đặt tính rồi tính (Mức độ 1. Bài 1 , trang 98+102 - SGK )
72 x 9
192 x 3
632 : 6
672 : 4
2. Tính giá trị biểu thức (Mức độ 1. Bài 4 , trang 121 - SGK )
a. 64 : 2 x 6
b. (98 - 52) x 3
Câu 2. (2 đ) Gấu nâu có 1 thùng đựng 120ml mật ong và 4 can, mỗi can đựng 5 ml mật
ong. Hỏi Gấu nâu có tất cả bao nhiêu mi- li- lít mật ong? (Mức độ 2. Bài 35, trang 120 - SGK )
Bài giải
Câu 3. (1 đ) (Mức độ 3. Bài 1 , trang 98 - SGK )
Tìm tích của số bé nhất có ba chữ số khác nhau với 6 ?
HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN - LỚP 3
I. Trắc nghiệm
Câu 1. (1 điểm) Khoanh đúng mỗi phần được (0,5 điểm)
a) Khoanh vào D
b. Khoanh vào B
Câu 2. (1 điểm) Điền đúng mỗi phần được 0,5 điểm: 96 và 99
Câu 3. (1 điểm) Điền đúng mỗi phần được 0,25 điểm
A. S
B. Đ
C. S
D. S
Câu 4. (1 điểm) Điền đúng mỗi phần được 0,5 điểm
1. D
2. C
Câu 5. (1 điểm) Khoanh vào D.15
II. Tự luận
Câu 1. (2 điểm) 1.Mỗi phép tính đúng cho 0,25 điểm
2. Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
Câu 2. (2 điểm)
Bài giải
4 can đựng số mi- li- lít mật ong là:
5 x 4 = 20 ( ml)
Gấu nâu có tất cả số mi- li- lít mật ong là :
120 + 20 = 140 (ml)
Đáp số: 140 ml mật ong
Câu 3. (1 điểm)
Bài giải
Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là: 123
Tích của hai số đó là :
123 x 6 = 738
Đáp Số : 738
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
* Lưu ý: - Nếu HS làm cách khác đúng theo yêu cầu vẫn được điểm tối đa.
- Điểm toàn bài bằng điểm của tất cả các câu công lại. Điểm toàn bài là một số nguyên;
cách làm tròn như sau:
Điểm toàn bài là 6,25 thì cho 6.
Điểm toàn bài là 6,75 thì cho 7.
Điểm toàn bài là 6,5 thì cho 6 nếu bài làm chữ viết xấu, trình bày bẩn; cho 7,0 nếu bài làm
chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ khoa học.
TỔ TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
HIỆU TRƯỞNG
Nhận xét
.............................................................................
.............................................................................
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2022 - 2023
Môn: Toán - Lớp 3
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên: ............................................................................................................ Lớp: ............ Trường................................
I. Trắc nghiệm
Câu 1. (1 đ) Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng : (Mức độ 1, Bài 1, trang 115- SGK)
a) Tích của 432 và 2 là :
A. 921
B. 824
C. 654
D. 864
C. 4
D. 5
b) Số dư của phép chia 91: 4 là:
A. 2
B. 3
Câu 2. (1 đ) Điền số thích hợp vào ô trống: (Mức độ 2, Bài 1, trang 84, SGK)
32
Gấp 3 lần
thêm 3 đơn vị
Câu 3. (1 đ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống : (Mức độ 1, Bài 3, trang 96, SGK)
a) 480 ml + 120ml = 602 ml
b) 250 l x 2 = 500 l
c) 600 g : 6 = 10 g
d) 545 mm – 45 mm = 180
Câu 4 (1 đ): Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng
1. Hôm nay Nam bị ốm. Mẹ dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể Nam thì thấy Nam bị sốt cao.
Nhiệt độ cơ thể Nam lúc này khoảng: (Mức độ 1. Bài 4,trang 91- SGK )
A. 25oC
B. 37oC
C. 28oC
D. 39oC
2. Bán kính của hình tròn (như hình vẽ )là: (Mức độ 1. Bài 1,trang 53- SGK)
A. OM
B. AB
C. OA,OB,OC
D. AM,BM
Câu 5 (1 đ): ( Mức độ 3. Bài 3, trang 78 - SGK)
Một lớp học có 29 học sinh. Mỗi bàn chỉ xếp chỗ ngồi cho 2 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao
nhiêu bàn cho lớp học đó ?
A. 12
B. 13
C. 14
D. 15
II. Tự luận
Câu 1. (2 đ)
1. Đặt tính rồi tính (Mức độ 1. Bài 1 , trang 98+102 - SGK )
72 x 9
192 x 3
632 : 6
672 : 4
2. Tính giá trị biểu thức (Mức độ 1. Bài 4 , trang 121 - SGK )
a. 64 : 2 x 6
b. (98 - 52) x 3
Câu 2. (2 đ) Gấu nâu có 1 thùng đựng 120ml mật ong và 4 can, mỗi can đựng 5 ml mật
ong. Hỏi Gấu nâu có tất cả bao nhiêu mi- li- lít mật ong? (Mức độ 2. Bài 35, trang 120 - SGK )
Bài giải
Câu 3. (1 đ) (Mức độ 3. Bài 1 , trang 98 - SGK )
Tìm tích của số bé nhất có ba chữ số khác nhau với 6 ?
HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN - LỚP 3
I. Trắc nghiệm
Câu 1. (1 điểm) Khoanh đúng mỗi phần được (0,5 điểm)
a) Khoanh vào D
b. Khoanh vào B
Câu 2. (1 điểm) Điền đúng mỗi phần được 0,5 điểm: 96 và 99
Câu 3. (1 điểm) Điền đúng mỗi phần được 0,25 điểm
A. S
B. Đ
C. S
D. S
Câu 4. (1 điểm) Điền đúng mỗi phần được 0,5 điểm
1. D
2. C
Câu 5. (1 điểm) Khoanh vào D.15
II. Tự luận
Câu 1. (2 điểm) 1.Mỗi phép tính đúng cho 0,25 điểm
2. Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
Câu 2. (2 điểm)
Bài giải
4 can đựng số mi- li- lít mật ong là:
5 x 4 = 20 ( ml)
Gấu nâu có tất cả số mi- li- lít mật ong là :
120 + 20 = 140 (ml)
Đáp số: 140 ml mật ong
Câu 3. (1 điểm)
Bài giải
Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là: 123
Tích của hai số đó là :
123 x 6 = 738
Đáp Số : 738
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
* Lưu ý: - Nếu HS làm cách khác đúng theo yêu cầu vẫn được điểm tối đa.
- Điểm toàn bài bằng điểm của tất cả các câu công lại. Điểm toàn bài là một số nguyên;
cách làm tròn như sau:
Điểm toàn bài là 6,25 thì cho 6.
Điểm toàn bài là 6,75 thì cho 7.
Điểm toàn bài là 6,5 thì cho 6 nếu bài làm chữ viết xấu, trình bày bẩn; cho 7,0 nếu bài làm
chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ khoa học.
TỔ TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
HIỆU TRƯỞNG
 








Các ý kiến mới nhất