Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Cường
Ngày gửi: 20h:13' 21-12-2022
Dung lượng: 73.8 KB
Số lượt tải: 294
Số lượt thích: 0 người
Ngày …/01/2023

TIẾT …. KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2022 – 2023
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 1 khi kết thúc nội dung: Bài 30. Vệ sinh tiêu hóa
- Thời gian làm bài: 45 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 8 câu hỏi: nhận biết: 6 câu, thông hiểu: 2), mỗi câu 0,5 điểm
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết:1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 35% (3,5 điểm)
- Nội dung nửa sau học kì 1: 65% (6,5 điểm)
I - MA TRẬN
Tổng số câu

MỨC ĐỘ

Chủ đề
1
1. Khái quát
về cơ thể
người
(5 tiết)
2. Vận động
(6 tiết)

Nhận biết
Tự
Trắc
luận
nghiệm
2
3

Thông hiểu
Tự
Trắc
luận
nghiệm
4
5

Vận dụng
Tự
Trắc
luận
nghiệm
6
7

1

1

1
1

Vận dụng cao
Tự
Trắc
luận
nghiệm
8
9

Tự
luận
10

Trắc
nghiệm
11

Tổng
điểm %
12

1

0,5
5%

2

1,0
10%

Tổng số câu

MỨC ĐỘ

Chủ đề

Nhận biết
Tự
Trắc
luận
nghiệm
2
3

1
3. Tuần hoàn
(7 tiết)
4. Hô hấp
1
(4 tiết)
5. Tiêu hóa
1 (1,0)
2
(7 tiết)
6. Trao đổi
chất và năng
1
lượng
(3 tiết)
Tổng Số câu
1
6
Điểm số
1,0
3,0
%
40%

Thông hiểu
Tự
Trắc
luận
nghiệm
4
5

Vận dụng
Tự
Trắc
luận
nghiệm
6
7
1
(2,0)

Vận dụng cao
Tự
Trắc
luận
nghiệm
8
9

1
2,0

2
1,0

1
(1,0)

30%

1
2,0

0
20%

Trắc
nghiệm
11

12
2,0
20%
2,5
25%
3,5
35%

1

1 (2,0)
1

Tự
luận
10

Tổng
điểm %

1
1,0

0
10%

1

1

2

3

4
6,0
60%

1

0,5
5%

8
4,0
40%

12
10,0
100%

II - BẢN ĐẶC TẢ

Nội dung

Mức độ

Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

Yêu cầu cần đạt

1. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI (5 tiết)

- Bài 2: Cấu
tạo cơ thể
người

Nhận
biết

- Kể được tên các hệ cơ quan
- Xác định vị trí các cơ quan trong cơ thể.
- Nắm các phần của cơ thể người.
2

Câu hỏi
TL

TN

Nội dung

Mức độ

- Bài 3:
Tế bào
- Bài 4: Mô
- Bài 6:
Phản xạ

Thông
hiểu

Vận
dụng

Yêu cầu cần đạt
- Nêu được tên các hệ cơ quan và chức năng từng hệ cơ quan.
- Nêu được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm màng tế
bào, TBC, nhân.
- Hiểu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính
trong cơ thể.
- Biết được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.
- Hiểu được chức năng của tế bào trong cơ thể.
- Nắm được chức năng của ti thể.
- HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào.
- Phân tích được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng loại
mô trong cơ thể.
- Chỉ rõ được 5 thành phần của cung phản xạ và đường dẫn
truyền xung thần kinh trong cung phản xạ.
- Giải thích được vai trò điều hòa của hệ thần kinh và hệ nội tiết
đối với các cơ quan trong cơ thể.
- Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức
năng của cơ thể.

Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
1

Câu hỏi
TL

TN
C1

2. VẬN ĐỘNG (6 tiết)

- Bài 7: Bộ
xương
- Bài 8: Cấu
tạo và tính
chất của

Nhận
biết

- Trình bày được các thành phần chính của bộ xương
- Xác định được vị trí các xương chính trên ngay cơ thể mình
- Mô tả cấu tạo, chức năng của 1 xương dài và xương ngắn
- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương.
- Biết được cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ
3

1

C2

Nội dung
xương
- Bài 9: Cấu
tạo và tính
chất của cơ
- Bài 10:
Hoạt động
của cơ
- Bài 11: Tiến
hóa của vận
động.
- Bài 12: Vệ
sinh hệ vận
động

Mức độ

Thông
hiểu

Vận
dụng

Vận
dụng
cao

Yêu cầu cần đạt
- Biết được số lượng cơ trên cơ thể người
- Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về
hình dạng và cấu tạo
- Nắm được mối tương quan giữa biên độ co cơ với khối lượng
của vật di chuyển
- Giải thích được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của
xương.
- Hiểu được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp
chống mỏi cơ, biện pháp rèn luyện cơ
- Chứng minh được sự tiến hoá về hệ vận động của người so
với động vật.
- Biết cách sơ cứu cho người bị gãy xương cánh tay.
- Xác định được thành phần hoá học của xương để chứng minh
được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương.
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu
được ý nghĩa của sự co cơ.
- Chứng minh được cơ co sinh ra công, công của cơ được sử
dụng vào lao động và di chuyển
- Vận dụng sự hiểu biết vào giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể,
chống bệnh tật.
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ từ đó mà vận dụng vào
đời sống thường xuyên luyện tập TDTT
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ từ đó mà vận dụng vào
đời sống thường xuyên luyện tập TDTT
4

Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

1

Câu hỏi
TL

TN

C3

Nội dung

Mức độ

Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

Yêu cầu cần đạt

3. TUẦN HOÀN (7 tiết)

- Bài 13:
Máu và môi
trường trong
cơ thể
- Bài 14:
Bạch cầuMiễn dịch
- Bài 15:
Đông máu và
nguyên tắc
truyền máu
- Bài 16:
Tuần hoàn
máu và lưu
thông bạch
huyết
- Bài 17: Tim
và mạch máu
- Bài 18: Vận
chuyển máu
qua hệ mạch.
- - Bài 19: Vệ

- Biết được các thành phần của máu.
- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu.
- Nêu được vai trò của môi trường trong cơ thể.
- Trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể của bạch
cầu khỏi các tác nhân gây nhiễm.
- Trình bày được khái niệm miễn dịch.
- Nêu hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng.
Nhận
biết

Thông
hiểu

- Nêu ý nghĩa của sự truyền máu.
- Trình bày được cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức
năng của chúng
- Trình bày được sơ đồ vận chuyển màu và bạch huyết trong cơ
thể
- Nêu được khái niệm huyết áp.
- Trình bày điều hoà tim và mạch bằng thần kinh.
- Nêu được chu kì co dãn của tim
- Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch.
- Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp
phòng tránh và rèn luyện hệ tim mạch.
- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết.
- Giải thích được cơ chế của vacxin
- Hiểu được chu kì hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút).
Tính được nhịp tim của mỗi người
5

Câu hỏi
TL

TN

Nội dung

Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Vận
dụng

- Xác định vị trí của tim trong lồng ngực.
- Hiểu được sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn
mạch, ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch:
- Giải thích được nguyên tắc truyền máu
- Kể một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng.
- Hiểu được ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim.
- Giải thích được việc người được miễn dịch sau khi tiêm
vacxin phòng bệnh
- Vẽ được sơ đồ truyền máu và vận dụng được nguyên tắc
truyền máu
- Giải thích màu sắc của máu. Khi mất máu do tiêu chảy, lao
động nặng máu lưu thông dễ dàng không.
- Biết cách giữ máu không đông.
- Biết cách xử lí khi gặp những vết thương nhỏ chảy máu.

sinh hệ tuần
hoàn.

- Biết cách xử lí khi bị máu khó đông.
- Biết cách phòng tránh để không bị đông máu trong mạch
Vận dụng xây dựng chế độ ăn uống hợp lý hạn chế các bệnh về
tim
- Tính được chu kì co dãn của tim trong 1 phút
- Xác định động mạch và tĩnh mạch trên cơ thể. Dấu hiệu nhận
biết chúng
- Đếm số nhịp tim trên một phút của bản thân.
6

1

Câu hỏi
TL

C9

TN

Nội dung

Mức độ

Vận
dụng
cao

Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

Yêu cầu cần đạt

Câu hỏi
TL

TN

Vận dụng các biện pháp bảo vệ hệ tim mạch
- Giải thích được vì sao tim hoạt động suốt đời mà không biết
mỏi
- Thiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu cho các thành viên
trong gia đình.

4. HÔ HẤP (4 tiết)

-

B
ài 20.
Hô hấp
và các
cơ quan
hô hấp
- Bài 21.
Hoạt
động hô
hấp
- Bài 22.
Vệ sinh
hô hấp
- Bài 23.
Thực
hành:
Hô hấp
nhân

Nhận biết

Thông hiểu

- Trình bày khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể
sống.
- Trình bày động tác thở (hít vào, thở ra) với sự tham gia của
các cơ thở.
- Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gồm:khí
lưu thông, khí bổ sung, khí dự trử và khí cặn).
- Trình bày được phản xạ tự điều hòa hô hấp trong hô hấp bình
thường
- Nêu được tác hại của tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với
hoạt động hô hấp
- Hiểu rõ được cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo.
- Xác định được trên hình các cơ quan trong hệ hô hấp người
- Mô tả các chức năng của chúng.
- Phân biệt, thở sâu với thở bình thường và nêu rõ ý nghĩa của
thở sâu.
- Giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể
thao đúng cách
- Đề ra biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh và
7

1

1

C4

C10

Nội dung

Mức độ

tạo

Vận dụng

Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

Yêu cầu cần đạt

Câu hỏi
TL

TN

tích cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không
khí
- Nắm được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo.
- Liên hệ thực tế ý nghĩa của hô hấp với sự sống
- Kể các bệnh chính về hô hấp (viêm phổi, lao phổi, viêm phế
quản). Nêu các biện pháp vệ sinh hô hấp. Tác hại của thuốc lá.
- Biết được phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn
lồng ngực.

5. TIÊU HÓA (7 tiết)

- Bài 24.
Tiêu
hóa và
các cơ
quan
tiêu hóa
- Bài 25.
Tiêu
hóa ở
khoang
miệng
- Bài 27.
Tiêu

Nhận biết

- Trình bày được các nhóm chất trong thức ăn, các hoạt động
trong quá trình tiêu hóa, vai trò của tiêu hóa với con người.
- Trình bày được sự biến đổi của thức ăn trong ống tiêu hóa về
mặt cơ học (miệng) và sự biến đổi hóa học nhờ các dịch tiêu
hóa do các tuyến tiêu hóa tiết ra.
- Trình bày được quá trình tiêu hóa ở dạ dày
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của ruột non
- Nêu được những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với
chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng.
- Các con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng từ ruột non
đến các cơ quan, tế bào.
- Vai trò của gan trên con đường vận chuyển các chất dinh
dưỡng.
- Vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hoá của cơ thể.
8

1

C5

1

C6

Số câu hỏi
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
hóa ở
- Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa và mức
1
dạ dày
độ tác hại của nó.
- Bài 28.
- Kể một số bệnh về đường tiêu hóa
Tiêu
- Xác định được trên mô hình các cơ quan tiêu hóa của hệ tiêu
hóa ở
hóa ở người
ruột
- Trình bày được các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang
1
non
miệng.
- Bài 29. Thông hiểu - Trình bày được các hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang
Hấp thụ
miệng qua thực quản xuống dạ dày.
chất
- Phân tích được các đặc điểm cấu tạo của dạ dày phù hợp với
dinh
chức năng nghiền nát thức ăn
dưỡng
- Phân tích được các đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với
và thải
chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng
phân
- Nắm được biện pháp hạn chế bệnh về đường tiêu hóa
- Bài 30.
- Vận dụng giải thích hiện tượng thực tiễn về bệnh tiêu hóa.
1
Vệ sinh
- Chỉ ra được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và đảm bảo sự
tiêu hóa
tiêu hóa có hiệu quả
Vận dụng
Vận dụng
cao

9

Câu hỏi
TL

TN

C11

C7

C12

III - ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – MÔN SINH HỌC 8
NĂM HỌC 2022 - 2023

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I - TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng nhất.
Câu 1. Hệ cơ quan nào dưới đây có vai trò điều khiển và điều hòa hoạt động của các
hệ cơ quan khác trong cơ thể?
1. Hệ hô hấp
2. Hệ sinh dục
3. Hệ nội tiết
4. Hệ tiêu hóa
5. Hệ thần kinh
6. Hệ vận động
A. 1, 2, 3
B. 3, 5
C. 1, 3, 5, 6
D. 2, 4, 6
Câu 2: Ở xương dài, màng xương có chức năng gì?
A. Giúp giảm ma sát khi chuyển động
B. Giúp xương dài ra
C. Giúp xương phát triển to về bề ngang
D. Giúp dự trữ các chất dinh dưỡng
Câu 3: Để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai, chúng ta
cần lưu ý điều gì?
A. Tắm nóng, tắm lạnh theo lộ trình phù hợp để tăng cường sức chịu đựng của cơ
B. Chỉ tắm nóng để cơ được thư giãn tuyệt đối
C. Chỉ nên tắm lạnh vì cơ dãn sẽ gây mỏi cơ
D. Lao động nặng thường xuyên để tăng sinh công cho cơ
Câu 4: Trong quá trình hô hấp, con người sử dụng khí gì và loại thải ra khí gì?
A. Sử dụng khí nitơ và loại thải khí cacbônic
B. Sử dụng khí cacbônic và loại thải khí ôxi
C. Sử dụng khí ôxi và loại thải khí cacbônic
D. Sử dụng khí ôxi và loại thải khí nitơ
Câu 5: Thức ăn được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của:
A. Các cơ ở thực quản
B. Sự co bóp của dạ dày
C. Sụn nắp thanh quản
D. Sự tiết nước bọt
Câu 6: Thành phần nào dưới đây của thức ăn được tiêu hóa trong khoang miệng? 
A. 1 phần nước
B. 1 phần Lipit
C. 1 phần tinh bột chín
D. 1 phần Protein
Câu 7: Về mặt sinh học, câu thành ngữ "nhai kĩ no lâu" có ý nghĩa gì? 
A. Nhai kĩ thì ăn được nhiều hơn
B. Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phân tử rất nhỏ, tạo điều kiện cho các enzim
phân giải hết thức ăn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn
C. Nhai kĩ thời gian tiết nước bọt lâu hơn
D. Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn được nhiều hơn nên no
Câu 8: Trong quá trình trao đổi chất, máu và nước mô sẽ cung cấp cho tế bào những
gì?
A. Khí ôxi và chất thải
B. Khí cacbônic và chất thải
C. Khí ôxi và chất dinh dưỡng
D. Khí cacbônic và chất dinh dưỡng
10

Phần II - TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 9 (2,0 điểm):
a) Vacxin là gì? Vì sao người được miễn dịch sau khi tiêm phòng vacxin?
b) Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa việc tiêm vắcxin và tiêm thuốc kháng sinh?
Câu 10 (2,0 điểm):
a. Là học sinh có nên hút thuốc không? Nếu có bạn đang hút thuốc em có lời khuyên với
bạn như thế nào để bạn biết hút thuốc lá có hại cho hệ hô hấp ?
b. Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chống bụi, bảo
vệ phổi mà khi lao động vệ sinh hay đi đường vẫn cần đeo khẩu trang chống bụi?
Câu 11 (1,0 điểm): Để tránh những tác hại do ăn uống không hợp lý và không đúng cách
em cần có những biện pháp gì?
Câu 12 (1,0 điểm): Vì sao khi mắc các bệnh về gan thì làm giảm khả năng tiêu hóa?
IV - HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – MÔN SINH HỌC 8

Phần I - TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

C

A

C

A

C

B

C

Phần II - TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu

Hướng dẫn chấm

Câu 9
(2,0
điểm)

a.
- Vacxin là dịch có chứa độc tố của vi khuẩn gây bệnh nào đó đã
được làm yếu dùng tiêm vào cơ thể người để tạo ra khả năng miễn
dịch bệnh đó.
- Người được miễn dịch sau khi tiêm vacxin vì: Trong vacxin có độc
tố của vi khuẩn là kháng nguyên nhưng do đã được làm yếu nên vào
cơ thể người không đủ khả năng gây bệnh, nhưng nó có tác dụng kích
thích tế bào bạch cầu sản sinh ra kháng thể. Kháng thể tạo ra tiếp tục
tồn tại trong máu giúp cơ thể miễn dịch được với bệnh đó
b)
- Tiêm thuốc kháng sinh vào cơ thể có tác dụng như kháng thể của cơ
thể để tiêu diệt vi rút và vi khuẩn.
- Tiêm vắc xin vào cơ thể là hình thức tạo cho cơ thể miễn dịch nhân
tạo.

Câu 10

a.
Là học sinh không nên hút thuốc lá vì:
11

Điểm

0,5

0,5

0,5
0,5

0,25

(2,0
điểm)

Câu 11
(1,0
điểm)

Câu 12
(1,0
điểm)

Khi hút thuốc lá:
- Làm tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không
khí.
- Có thể gây ung thư phổi.
- HS có thể đưa thêm các tác hại nữa để khuyên bạn …
b. Đường dẫn khí mặc dù đã có những cấu trúc để chống bụi, tuy
nhiên vẫn cần bịt khẩu trang khi lao động hoặc khi ra đường vì:
- Bụi quá nhiều lớp lông mao và lớp dịch nhầy không thể kịp lọc sạch
- Các cấu trúc ngăn bụi của hệ hô hấp chỉ phù hợp với điều kiện
không khí bình thường.
- HS có thể bổ xung các dẫn chứng khác.
Biện pháp phòng tránh những tác hại do ăn uống không hợp lí và
không đúng cách:
- Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và
tránh cho cơ quan tiêu hóa phải làm việc quá mức.
- Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chậm, nhai kĩ; ăn đúng giờ đúng bữa; hợp
khẩu vị; tạo bầu không khí vui vẻ, thoải mái khi ăn. Sau khi ăn cần có
thời gian nghỉ ngơi hợp lí để sự tiêu hóa được hiệu quả.
Khi mắc các bệnh về gan thì làm giảm khả năng tiêu hóa vì:
- Dịch mật do gan tiết ra tạo môi trường kiềm giúp đóng mở cơ vòng
môn vị điều khiển thức ăn từ dạ dày xuống ruột và tạo môi trường
kiềm cho enzim tiêu hoá hoạt động. Góp phần tiêu hoá và hấp thụ
mỡ.
- Khi bị bệnh về gan làm giảm khả năng tiết mật, dẫn đến giảm khả
năng tiêu hoá.

12

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,5
0,5

0,25

0,5
0,25
 
Gửi ý kiến