Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 10h:21' 22-12-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 297
Số lượt thích: 1 người (Trương Nguyễn Minh Khoa)
ÔN TẬP HỌC KÌ I – HÓA HỌC 11
CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI
1. SỰ ĐIỆN LI
- Sự điện li: là quá trình phân li các chất ra ion dưới tác dụng của nước hoặc khi nóng chảy.
- Chất điện li: là chất khi tan trong nước hoặc nóng chảy phân li ra ion. Gồm: axít, bazơ, muối.
- Dung dịch chất điện li dẫn điện tốt vì trong dung dịch tồn tại các phần tử mang điện (ion). Dung dịch càng
nhiều ion, khả năng dẫn điện càng tốt.
2. PHÂN LOẠI CHẤT ĐIỆN LI
CHẤT ĐIỆN LI MẠNH
Định nghĩa
Gồm

CHẤT ĐIỆN LI YẾU

Là chất khi tan trong nước, các phân tử

Là chất khi tan trong nước, các phân tử

hòa tan phân li ra hoàn toàn thành ion.

hòa tan phân li một phần thành ion.

- axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3, HClO4...

- axit yếu: HF, H2S, HClO, H2SO3...

- bazơ mạnh: NaOH, Ba(OH)2...

- bazo yếu: NH3, Mg(OH)2. Bi(OH)3...

- hầu hết các muối: NaCl, Cu(NO3)2,

- một số muối: HgCl2, Hg(CN)2...

AgCl...
Chú ý

Quá trình điện li 1 chiều

- Cân bằng điện li là cân bằng động,
tuân theo nguyên li Lechatelier.
- Nước là chất điện li rất yếu

- Đối với chất điện li yếu: nồng độ dd càng nhỏ, điện li càng mạnh
*Lưu ý: Chất không điện li thường gặp: C2H5OH, C12H22O11, C6H12O6, C3H5(OH)3… các hợp chất
hữu cơ nói chung (trừ một số axit hữu cơ). Khi hòa tan vào nước chúng không phân li ra ion. Nên gọi là chất
không điện li, không phải chất điện li yếu
3. AXIT – BAZO- MUỐI
AXIT

BAZƠ

MUỐI

Định

Là chất khi tan trong nước,

Là chất khi tan trong nước,

Là chất khi tan trong nước

nghĩa

phân li ra ion H+

phân li ra ion OH-

phân li ra cation (ion dương)
kim loại (hoặc NH4+) và
anion (ion âm) gốc axit

Gồm

- axit mạnh: HCl, H2SO4,

- bazơ mạnh (bazơ tan của

- muối tan (điện li mạnh)

HNO3, HClO4... điện li hoàn

nhóm kim loại K, Na, Ca, Ba,):

- một số muối điện li yếu là:

toàn thành ion

NaOH, Ba(OH)2...

HgCl2, Hg(CN)2, CuCl (đồng

Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

1

- axit yếu: HF, H2S, HClO,

- bazo yếu (bazơ của những kim (I) clorua)…

H2SO3...

loại còn lại): NH3, Mg(OH)2.
Fe(OH)3...

Chú ý

- Axit mạnh, bazơ mạnh, muối tan biểu diễn phương trình điện li bằng mũi tên 1 chiều
- Axit yếu, bazơ yếu biểu diễn phương trình điện li bằng mũi tên 2 chiều
- Ở chương trình cơ bản, muối không tan xem như chất không điện li

4. CHẤT LƯỠNG TÍNH
1. Chất/Ion lưỡng tính
- Chất/Ion lưỡng tính là những chất/ion vừa có khả năng nhường vừa có khả năng nhận proton ( H+)
- Chất/ ion lưỡng tính vừa tác dụng được với dung dịch axit ( như HCl, H2SO4 loãng…), vừa tác dụng được với
dung dịch bazơ ( như NaOH, KOH, Ba(OH)2…)
Lưu ý: Chất vừa tác dụng được với dung dịch axit, vừa tác dụng được với dung dịch bazơ nhưng chưa phải
chất lưỡng tính như: Al, Zn, Sn, Pb, Be
2. Các chất lưỡng tính thường gặp.
- Oxit như: Al2O3, ZnO, BeO, SnO, PbO, Cr2O3.
- Hidroxit như: Al(OH)3, Zn(OH)2, Be(OH)2, Pb(OH)2, Cr(OH)3…
- Muối chứa ion lưỡng tính như: Muối HCO3-, HSO3-, HS-, H2PO4-…
- Muối amoni của axit yếu như: (NH4)2CO3, (NH4)2SO3, (NH4)2S, CH3COONH4…
5. pH

CHẤT CHỈ THỊ AXIT BAZO

Ở 25 °C: [ H+].[OH ] = 10-14
pH = -lg[H+]

;

pOH = -lg[OH-]

pH + pOH = 14
Màu của 2 chất chỉ thị quỳ tím và phenolphtalein
Môi trường

Axit

pH

trung tính

6

Quỳ tím

đỏ (

7
)

Phnolphtalein Không màu (

bazo
8

tím

8.3
xanh (

)

hồng

( Với dd kiềm đặc, phenolphtalein bị mất màu)
6. MUỐI VÀ SỰ THỦY PHÂN CỦA MUỐI
- Phân loại:


Muối trung hòa: Gốc axit không còn H có khả năng phân li ra H+.

Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

2

VD: NaCl, NH4NO3, CH3COONa, Na2HPO3, NaH2PO2...


Muối axit: Gốc axit còn H có khả năng phân li ra H+. Vd: NaHCO3, KHSO4, NaH2PO4...

- Sự thủy phân của muối:
Muối trung hòa tạo bởi

Phần thủy phân

Môi trường pH
dung dịch

Amạnh + B mạnh

VD: NaNO3, KCl, Na2SO4

Không

Trung tính

=7

Gốc bazơ

Axit

<7

A yếu + B mạnh VD: Na2CO3, K2S

Gốc axit

Bazơ

>7

A yếu + B yếu

Gốc axit và gốc bazơ

Amạnh + B yếu

VD: NH4Cl, CuSO4,

AlCl3…
VD: (NH4)2CO3, (NH4)2S

Tùy trường hợp

7. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION: Phản ứng xảy ra trong dd các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
*Điều kiện: Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp với nhau tạo thành
ít nhất một trong các chất sau: chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu

CHƯƠNG II: NITƠ – PHOTPHO (NHÓM VA)
I. NITƠ, N2
- CTCT: N º N, CTPT :
- Là chất khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
- Nitơ có liên kết ba rất bền, nên nitơ khá trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường. Đun nóng có tính oxi
hoá(tác dụng với KL, H2 thể hiện hóa trị 3)
N2 + 3H2

2NH3

DH = -92KJ

6Li + N2 → 2Li3N
3Mg + N2 → Mg3N2

magie nitrua

N2 + O2 → 2NO ( không màu )
2NO + O2 → 2NO2
- Điều chế
+ Trong công nghiệp: Nitơ đ ược sản xuất bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng
+ Trong PTN: Nhiệt phân muối nitrit
NH4NO2



N2 + 2H2O

NH4Cl + NaNO2 →

N2 + NaCl +2H2O

II. AMONIAC (NH3)
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

3

- NH3 không bền nhiệt
2NH3
-

N2

+

3H2

, N có soh thấp nhất của nên NH 3 là một chất khử. Khi tác dụng với chất ôxihóa thường N -3

bị ôxihóa thành N0 (N2), một ít tạo N+2 (NO)
4NH3

+

3O2

2N2

+

6H2O

4NH3

+

5O2

4NO

+

6H2O

2NH3 +

3CuO

3Cu

+

3H2O

N2

+

- Dung dịch amoniac là dung dịch bazơ yếu và có mùi khai do NH 3 dễ bay hơi, làm quì tím hóa
xanh. Vì dung dịch có OH-.
NH3

+

H2O

NH4+ +

OH-

- Tác dụng với dd axit tạo muối amoni (axit mạnh hay axit tan)
Nhớ NH3 +
NH3

+

HCl

NH4Cl (khói trắng, chứng tỏ khí NH3 là bazơ)

H+

NH

- Tác dụng với dd muối tạo hidrôxit không tan
2NH3

+ 2H2O + Fe2+

Fe(OH)2¯

+

2NH

* Điều chế amoniac:
CN:

N2 + 3H2

2NH3

PTN: NH4NO3 + NaOH

NaNO3 + NH3 + H2O

III. MUỐI AMONI (NH4-): Muối amoni là hợp chất ion, phân tử gồm cation NH

(amoni) và anion gốc

axit. Tất cả muối amoni điều tan, là chất điện li mạnh
(NH4)nA

nNH + AnIon NH4+ là một axit yếu

- Tác dụng với dung dịch bazơ tạo NH3, nay là phản ứng dùng để nhận biết muối amoni (tạo khí có
mùi khai), dung điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm.
NH

+

OH-

NH3

+

H2O

- Phản ứng phân hủy đa số muối amoni điều không bền nhiệt.
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

4

+ -Muối amoni của axit dễ bị phân hủy hay không có tính oxi hóa mạnh khi nhiệt phân tạo NH 3 và axit
tương ứng.
NH4Cl

NH3

+

HCl

+Muối amoni của axit có tính oxi hóa mạnh khi bị nhiệt phân tạo không tạo NH 3 mà tạo sản phẩm ứng
soh cao hơn
NH4NO3
NH4NO2

N2O

+

2H2O

N2 + 2H2O

IV. AXIT NITRIC
- Rất dễ bị phân hủy bởi nhiệt: 4HNO3

4NO2 + O2 + 2H2O

- là một axit mạnh đồng thời là một chất ôxihóa rất mạnh. Tác dụng với nhiều kim loại, chất khử.
1/ HNO3 là axit mạnh
2/

là chất ôxi hóa mạnh
- Tác dụng với kim loại tác dụng hầu hết với kim loại trừ Au và Pt.
M + HNO3

M(NO3)n

+ H2O + sp khử (NO2, NO, N2, N2O, NH4NO3)

+ n: là hóa trị cao nhất của kim loại
+ Fe, Al, Cr… không tác dụng với HNO3 đặc nguội do kim loại bị thụ động hóa.
+ Không nói gì thì nhớ HNO3 đặc (tạo NO2), HNO3 loãng (tạo NO).
6HNO3 (đ) + Fe

Fe(NO3)3 + 3NO2

8HNO3 (l ) + 3Cu

+ 3H2O

3Cu(NO3)2 + 2NO

+ 4H2O

- Tác dụng với phi kim :
C + 4HNO3đ

CO2

+

S + 6HNO3đ

H2SO4 + 6NO2 +

- Tác dụng với các hợp chất :

4NO2 +

2H2O

2H2O

FeO + 4HNO3

Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O

3/ Điều chế: TCN: NH3 → NO → NO2 → HNO3
VI. MUỐI NITRAT (NO3-)
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

5

- tất cả muối nitrat điều tan:

M(NO3)n

Mn++ nNO

- Nhiệt phân muối nitrat :
+Muối kim loại hoạt động (từ Na đến Ca )

Muối nitrit+O2

+Muối kim loại hoạt động trung bình (Từ sau Mg đến Cu)
+Muối kim loại yếu (sau Cu)

Oxit KL + NO2 + O2

Kim loại + NO2 + O2

* Để nhận biết ion nitrat trong dung dịch, người ta dùng thuốc thử KL Cu và H 2SO4 loãng, hiện tượng
có dung dịch màu xanh(Cu2+) và khí không màu hóa nâu ngoài không khí (NO).
3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O ; 2NO + O2 → 2NO2
VII. PHOTPHO
- P có 2 dạng thù hình: trắng và đỏ.
- Tính chất hóa học tương tự N2
+ Tác dụng với oxi có thể tạo hai sản phẩm
4P

+

3O2

2P2O3

4P

+

5O 2

2P2O5

+ Tác dụng với phi kim khác :
2P

+

3Cl2

2PCl3

2P

+

5Cl2

2PCl5

- Điều chế P: Ca3(PO4)2 + 5C + 3SiO2

3 CaSiO3 + 2P

+

5CO

VIII. AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
1. AXIT PHỐTPHORIC (H3PO4) là một axit trung bình yếu, làm quỳ tím hóa đỏ
- Trong dd H3PO4 ngoài phân tử H3PO4 còn có các ion H+, H2PO , HPO

, PO

(axit 3 nấc)

- Tác dụng với bazơ
H3PO4 + NaOH

NaH2PO4 +

H2O

H3PO4 + 2NaOH

Na2HPO4 +

2H2O

H3PO4 +3NaOH

Na3PO4 +

3H2O

- Tác dụng với kim loại trước hidro tạo muối và hiđrô
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

6

3Mg

+ 2H3PO4

Mg3(PO4)2

+

3H2

*Khác với HNO3, H3PO4 không có tính oxh
- Điều chế H3PO4: Ca3 (PO4)2 +3H2SO4 đ

3H3PO4 + 3CaSO4¯

2. MUỐI PHÔTPHAT (chứa PO43-) có muối trung hòa, muối axit (đihyđrô hay hiđrô)
- Tất cả muối trung hòa, muối axit của natri, kali, amôni đều tan trong nước.
- Với các kim loại khác chỉ có muối đihiđrophotphat tan.
- Nhận biết muối amoni, cho tác dụng với AgNO3 (thuốc thử)
PO43-

+

3Ag+

Ag3PO4¯ màu vàng

IX. PHÂN BÓN HÓA HỌC
1/PHÂN ĐẠM cung cấp Nitơ cho cây dưới dạng NO3-, NH4+. Độ dinh dưỡng tính bằng %N
Amôni CTPT NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3
Phân đạm urea ( loại tốt nhất ) CTPT (NH2)2CO : NH3
(NH2)2CO + 2H2O

+ CO 2

(NH2)2CO + H2O.

(NH4)2CO3 (khi bị ướt)

Phân đạm nitrat CTPT : KNO3, Ca(NO3)2, …
2/PHÂN LÂN cung cấp phôtpho cho cây dưới dạng ion PO43-. Độ dinh dưỡng tính bằng %P2O5
Phân lân tự nhiên CTPT Ca3(PO4)2, điều chế từ quặng Apatit, Photphorit
Supe photphat (Supe lân) CTPT Ca(H2PO4)2
Ca 3(PO 4)2 + 2H2SO4

Ca(H2PO 4)2 + 2CaSO4
Supe photphat đơn: Ca(H2PO4)2
CaSO4.2H2O (thạch cao)

Ca 3(PO4)2 + 4H3PO4

3Ca(H2PO 4)2

Supe photphat kép

Amophot là loại phân bón phức hợp vừa có N, P. CTPT NH4H2PO4, (NH4)2HPO4.
3/ PHÂN KALI cung cấp Kali cho cây dưới dạng ion K+. Độ dinh dưỡng tính bằng %K2O

Các loại phân kali thường gặp: KCl, K2SO4, K2CO3 . Tro thực vật chứa K2CO3
CHƯƠNG III: CACBON – SILIC (NHÓM IVA)
I. CACBON: Số OXH của cacbon : -4, 0, +2, +4 Þ Cacbon vừa có tính oxh vừa có tính khử.
1/Tính khử : td với oxi, hợp chất
C

+ O2

CO2

C

+ CO2

CO

Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

7

C + ZnO

Zn + CO

2/Tính oxi hóa: td với hidro, kim loại
C + H2

CH4

4Al + 3C

Al4C3 Nhômcacbua

3/ Tác dụng với hợp chất:
C + 2H2SO4 → CO2 + 2SO2 + 2H2O
C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O
II. CACBON MONO OXIT : CO là chất khử mạnh. Là oxit không tạo muối
- Khí CO có thể khử nhiều oxit kim loại đứng sau nhôm (ZnO, PbO, CuO,..)
ZnO + CO

Zn + CO2 ;

O2 + CO

kim loại

CO2

- Không dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy Mg và Al:
CO2 + 2Mg

Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

2MgO + C;

CO2 + C

2CO

8

III. TÍNH CHẤT CỦA CACBON ĐIOXXIT VÀ AXIT CACBONIC
- Tan trong nước tạo dd axit cacbonic CO2 + H2O
H2CO3
- CO2 là oxit axit : tác dụng với bazo, oxit bazo,muối
- Khí CO2 kết hợp với ammoniac tạo ure
CO2 + 2NH3 → (NH2)2CO + H2O
IV. PHẢN ỨNG NHIỆT PHÂN MUỐI CACBONAT
+ Muối cacbonat CO :
Của kim loại kiềm bền với nhiệt. Na2CO3

Không bị phân hủy.

Của kim loại khác hay NH bị phân hủy ( MgCO3, FeCO3, CuCO3,…)
MgCO3

MgO + CO2

+ Muối hiđrocacbonat HCO
2NaHCO3

bị phân hủy bởi nhiệt (NaHCO3, Ca(HCO3)2,…)
Na2CO3 + CO2 + H2O

Chú ý:
- Nhiệt phân FeCO3 trong không khí (hoặc trong khí O2):
4FeCO3 + 2O2
2Fe2O3 + 4CO2
- Nhiệt phân Ca(HCO3)2 đến khối lượng không đổi:
Ca(HCO3)2
V. SILIC:
1. Tính khử

Si + 2F2

CaO + 2CO2 + H2O
SiF4 (tác dụng ngay ở nhiệt độ thường)

Si + O2

SiO2

2. Tính oxi hóa
Si + 2Mg
Mg2Si
Si tác dụng tương đối mạnh với dung dịch kiềm
+ 2NaOH + H2O

Na2

O3 + 2H2

3. Điều chế
+ Trong phòng thí nghiệm: SiO2 + 2Mg
+ Trong công nghiệp:
VI. SILIC ĐIOXIT, SiO2

SiO2 + 2C

+ SiO2 tan dễ trong kiềm nóng chảy:

Si + 2Mg
Si + 2CO.
SiO2 + 2NaOH

Na2SiO3 + H2O

SiO2 + Na2CO3
Na2SiO3 + CO2
+ SiO2 chỉ tan trong axit HF: SiO2 + 4HF
SiF4 + 2H2O
Lưu ý: không dùng chai lọ thủy tinh để chứa dung dịch axit flohidriC.( HF)
VII. AXIT SILIXIC, H2SiO3 là axit rất yếu, yếu hơn axit H2CO3 : H2SiO3
SiO2 + H2O
Na2SiO3 + CO2 + H2O
H2SiO3 ↓ dạng keo + Na2CO3
VIII. Muối silicat : của kim loại kiếm tan trong nước, dd đặc của NaSiO3 và K2SiO3 gọi là thủy tinh lỏng,
dùng chế tạo keo dán thủy tinh và sứ.

Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

9

CHƯƠNG IV: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
I. MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
1. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO 2, muối cacbonat, muối cacbua, muối cianua,
…). Hóa học hữu cơ là ngành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
2. Phân loại hợp chất hữu cơ
Thường chia thành hai loại: hiđrocacbon chỉ chứa C, H và dẫn xuất hiđrocacbon chứa C, H và một
số nguyên tố khác như O, N, Cl, ...
3. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
- Đặc điểm cấu tạo: Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. Cacbon
luôn có hóa trị là 4.
- Tính chất vật lý: Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp. Phần lớn không tan trong nước, nhưng tan
nhiều trong các dung môi hữu cơ.
- Tính chất hóa học: Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dể cháy. Phản ứng hóa học
của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau, tạo ra hỗn hợp sản phẩm.
4. Phép phân tích nguyên tố
a. Phân tích định tính: Xác định nguyên tố nào có trong hợp chất hữu cơ. Nguyên tắc: chuyển các nguyên
tố có trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc
trưng.
b. Phân tích định lượng: Xác định thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử hợp
chất hữu cơ. Nguyên tắc xác định thành phần chất hữu cơ là cân chính xác khối lượng hợp chất hữu cơ, sau
đó chuyển nguyên tố có trong hợp chất như C, H, N thành chất vô cơ như CO 2, H2O, N2, sau đó xác định
chính xác khối lượng hoặc thể tích của các sản phẩm tạo thành, rồi tính phần trăm khối lượng các nguyên tố
Khối lượng mỗi nguyên tố:
Khối lượng oxi thường tính sau cùng: mO = m – mH – mC – mN. Từ đó tính phần trăm mỗi nguyên tố.
II. Công thức phân tử và cấu trúc phân tử của hợp chất hữu cơ
1. Công thức đơn giản nhất: Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử
của các nguyên tố trong phân tử.
Cách thiết lập công thức đơn giản nhất từ công thức tổng quát: CxHyOzNt.
Tính tỉ lệ các chỉ số ở chân x : y : z : t =
hoặc

.

Đưa tỉ lệ về các số nguyên tối giản rồi viết công thức đơn giản nhất theo các số nguyên đó.
2. Cấu trúc phân tử HCHC.
a. Quy ước: Trong HCHC: C có hóa trị IV, H có hóa trị I.
b. Đồng đẳng: là những HCHC có công thức phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm
tương tự nhau.
c. Đồng phân: những HCHC khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

, có TCHH

10

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BẾN TRE
Ï&Ò
TRƯỜNG THPT LẠC LONG QUÂN
I. TRẮC NGHIỆM (0,25 x 24 = 6 điểm)

ĐỀ ÔN THI CUỐI KÌ I – KHỐI 11
Môn: HÓA HỌC (đề 1)
Năm học: 2022-2023

Câu 1. Trong các hợp chất sau: CH4; CHCl3; Na2CO3; C2H7N; HCN; CH3COONa; C12H22O11; Al4C3; CO2
có bao nhiêu hợp chất nào là hữu cơ?
A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Câu 2. Cho khí CO qua ống chứa m gam hỗn hợp gồm CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian thu
được hỗn hợp khí Y và 13,6 gam chất rắn Z. Cho Y tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 10g gam
kết tủa. Giá trị của m là
A. 10,0 g

B. 25,0 g

C. 20,0 g

D. 15,2 g

C. Na2CO3

D. NaNO3

Câu 3. Muối nào sau đây không bị nhiệt phân hủy?
A. NH4HCO3.

B. NaHCO3.

Câu 4. Có 3 muối dạng bột NaHCO3, Na2CO3 và CaCO3. Chọn hoá chất thích hợp để nhận biết mỗi chất:
A. Axit HCl và quỳ tím.
Phenolphtalein.

B. Nước và quỳ tím.

C. Quỳ tím.

D.

Câu 5. “Thủy tinh lỏng” là:
A. Dung dịch bão hòa của H2SiO3

B. Thạch anh nóng chảy

C. SiO2 nóng cháy

D. Dung dịch đặc của Na2SiO3 và K2SiO3

Câu 6. Trong các phản ứng hóa học, nitơ (N2) và photpho (P) thể hiện:
A. tính axit mạnh

B. vừa tính khử, vừa tính oxi hóa

C. chỉ tính oxi hóa mạnh

D. chỉ tính khử mạnh

Câu 7. Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

11

4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
5. dễ bay hơi, khó cháy.
6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh, theo một hướng xác định.
Nhóm các ý đúng là:
A. 1, 2, 3.

B. 2, 4, 6.

C. 1, 3, 5.

D. 4, 5, 6.

Câu 8. Cho các phát biểu sau:
(1) Hầu hết muối hiđrocacbonat tan tốt trong nước
(2) Nhiệt phân MgCO3 thu được Mg(OH)2 và CO
(3) Silic tác dụng với F2 ngay ở nhiệt độ thường
(4) Có thể dùng CO2 để dập tắt các đám cháy của Mg, Al
(5) Thủy tinh thông thường có thành phần gần đúng được viết dưới dạng: Na2O.CaO.6SiO2
(6) Kim cương, than chì là các dạng thù hình của cacbon
(7) CO là oxit axit, CO2 là oxit trung tính
(8) Kim cương, than chì đều dẫn điện tốt
Số phát biểu sai là:
A. 7

B. 4

C. 6

D. 5

Câu 9. Phản ứng nào sau đây không đúng?
A. 2NH3 + H2SO4
C. NH4NO3
2NH3 + 2H2O.

(NH4)2SO4.
NH3 + HNO3.

B. 2NH3 + 3O2

N2 + 6H2O.

D. (NH4)2SO4 + Ba(OH)2

BaSO4 +

Câu 10. Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai?
A. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

B. SiO2 + 2Mg

C. SiO2 + 2C

D. SiO2 + 4HCl → SiCl4 + 2H2O

Si + 2CO

Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

2MgO + Si

12

Câu 11. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 vào 350ml dung dịch NaOH 0,5M. Khối lượng muối có trong
dung dịch sau phản ứng là:
A. 15,075g

B. 5,025g

C. 7,5375g

D. 10,05g

Câu 12. Trong công nghiệp, để sản xuất axit H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào
sau đây?
A. Đốt cháy photpho trong oxi dư, cho sản phẩm tác dụng với nước.
B. Cho dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng photphorit.
C. Cho photpho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng.
D. Cho dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng apatit.
Câu 13. Thêm 0,15 mol KOH vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4. Sau phản ứng, trong dung dịch có các
muối:
A. K2HPO4 và K3PO4

B. KH2PO4 và K2HPO4

C. KH2PO4 và K3PO4

D. KH2PO4 K2HPO4 và K3PO4

Câu 14. Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm về sự hòa tan của NH3 trong nước.

Pha thêm phenolphtalein vào nước có tác dụng
A. Chứng tỏ dung dịch tạo thành do NH3 tan vào nước có tính bazơ.
B. Làm tăng độ hòa tan của NH3 vào nước.
C. Tạo ra áp lực nước lớn hơn, đẩy nước phun thành tia trong bình đựng NH3.
D. Nhận ra nước tạo thành trong lọ đựng khí NH3

Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

13

Câu 15. Dẫn luồng CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 (nóng) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được chất rắn là:
A. Al2O3, Cu, Mg, Fe

B. Al2O3, Cu, MgO, FeO

C. Al2O3, Fe, Cu, MgO D. Al, Fe, Cu, Mg

Câu 16. Cho 9,1g hỗn hợp kim loại gồm Cu, Al vào dung dịch HNO3 đặc, nguội. Sau phản ứng thu được
4,48 lít khí màu nâu đỏ (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:
A. 3,2

B. 5,4

C. 2,7

D. 6,4

Câu 17. Dãy muối nitrat nào trong 4 dãy dưới đây khi bị nung nóng phân hủy cho muối nitrit và oxi?
A. NaNO3, Ca(NO3)2, Mg(NO3)2

B. Zn(NO3)2, Ba(NO3)2, Fe(NO3)2

C. KNO3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2

D. NaNO3, KNO3, Ca(NO3)2

Câu 18. Chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon.
A. C6H6

B. CH4

C. C2H6

D. C2H5OH

Câu 19. Cho các chất sau: Fe, Fe3O4, Fe(OH)3, Na2CO3, C, S, CuO, KOH. Số chất bị oxi hóa trong HNO3
đặc, nóng là:
A. 4

B. 2

C. 3

D. 5

Câu 20. Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ
A. CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
B. CTĐGN là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
C. CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
D. CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Câu 21. Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là nhờ phản ứng hoá học nào sau đây?
A. CaCO3 + CO2 + H2O
C. Ca(OH)2 + Na2CO3

Ca(HCO3)2
CaCO3 + 2NaOH

B. Ca(HCO3)2

CaCO3 + CO2 + H2O

D. CaCO3

CaO + CO2

Câu 22. Một hợp chất hữu cơ X chỉ gồm C,H,O biết %C = 40%, %H= 6,67%. Biết tỉ khối hơi của X so với
oxi bằng 1,875. CTPT của X là:
A. C2H4O2
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

B. C2H6O

C. C2H6O2

D. C3H8O
14

Câu 23. Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính các hợp chất hữu cơ là
A. đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm hiđro dưới dạng hơi nước.
B. đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm nitơ do có mùi khét của tóc cháy.
C. chuyển hoá các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản, dễ nhận biết
bằng các phản ứng đặc trưng.
D. đốt cháy chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen.
Câu 24. Các nguyên tử thuộc nhóm IVA có cấu hình e lớp ngoài cùng là
A. ns2np2

B. ns2np3

C. ns2np5.

D. ns2np4

Câu 25. Thực hiện phản ứng giữa H2 và N2 trong bình kín có xúc tác thu được 1,7 gam NH3 với hiệu suất
phản ứng là 80%. Thể tích H2 (đktc) cần dùng cho phản ứng là (Cho: N=14, H=1)
A. 4 lít.

B. 5 lít.

C. 4,2 lít.

D. 2,4 lít.

II. TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 25. (2,5 điểm) Cho 11g hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HNO3 0,75M dư, sau phản ứng thu
được 6,72 lít khí NO (đktc)
a) Tính phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?
b) Tính khối lượng muối thu được?
c) Biết cần trung hòa lượng HNO3 dư cần dùng vừa đủ 200ml dung dịch NaOH 1M. Tính thể tích
dung dịch HNO3 đã dùng?
Câu 26. (1,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 0,72g hợp chất hữu cơ A cần dùng vừa đủ 1,792 lít khí O2
(đktc) thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và H2O. Tỉ khối hơi của A so với H2 là 36. Xác định công thức
phân tử của A, cho biết A là hiđrocacbon hay dẫn xuất của hiđrocacbon?
--- HẾT ---

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BẾN TRE
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

ĐỀ ÔN THI CUỐI KÌ I – KHỐI 11
15

Ï&Ò
TRƯỜNG THPT LẠC LONG QUÂN

Môn: HÓA HỌC (đề 2)
Năm học: 2022-2023

I. TRẮC NGHIỆM (0,25 x 24 = 6 điểm)
Câu 1. Chọn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố nhóm VA:
A.ns2np5

B. ns2np3

C. ns2np2

D. ns2np4

Câu 2. Nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí.
A. Li, Mg, Al

C. Li, H2, Al

B. H2 ,O2

D. O2 ,Ca,Mg

Câu 3. Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào NH3 thể hiện tính bazơ?
A. 8NH3 + 3Cl2 → 6NH4Cl + N2.

B. 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O.

C. 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O.

D. NH3 + HCl → NH4Cl

Câu 4. Dãy các muối amoni nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
A. NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.

B. NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.

C. NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3.

D. NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3.

Câu 5. Kim cương và than chì là các dạng thù hình của nguyên tố cacbon. Kim cương cứng nhất
trong tự nhiên, trong khi than chì mềm đến mức có thể dùng để sản xuất lõi bút chì 6B, dùng để kẻ
mắt. Điều giải thích nào sau đây là đúng?
A. Kim cương có cấu trúc tinh thể dạng tứ diện đều, than chì có cấu trúc lớp, trong đó khoảng
cách giữa các lớp khá lớn.
B. Kim cương có liên kết cộng hoá trị bền, than chì thì không.
C. Đốt cháy kim cương hay than chì ở nhiệt độ cao đều tạo thành khí cacbonic.
D. Một nguyên nhân khác.
Câu 6. Chọn phát biểu đúng:
A. Photpho trắng tan trong nước không độc.
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

16

B. Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong nước.
C. Ở điều kiện thường photpho trắng chuyển dần thành photpho đỏ
D. Photpho đỏ phát quang màu lục nhạt trong bóng tối
Câu 7. Cho 2g NaOH vào dung dịch chứa 2,45g H3PO4. Đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô
cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: (Na=23; O=16; H=1; P=31)
A. 3,55

B. 3

C. 6

D. 7,1

Câu 8. Cho các phát biểu sau
(1) H3PO4 là axit 3 nấc, có độ mạnh trung bình, không có tính oxi hóa
(2) Trong công nghiệp, để điều chế H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao hơn, người ta đốt cháy
photpho để thu được P2O5 rồi cho P2O5 tác dụng với nước.
(3) Dung dịch muối của Na3PO4 làm quỳ tím hóa đỏ
(4) Có thể nhận biết ion PO43- bằng dung dịch AgNO3 nhờ tạo kết tủa màu vàng Ag3PO4
Số phát biểu đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 9. Nhiệt phân hoàn toàn 34,78g muối nitrat của kim lại R thu được 14,8g oxit. Kim loại R là:
A. Mg

B. Cu

C. Zn

D. Fe

Câu 10. Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm
A. FeO, NO2, O2.

B. Fe2O3, NO2.

C. Fe, NO2, O2.

D. Fe2O3, NO2 , O2.

Câu 11. Phản ứng nào chứng minh axit silixic yếu hơn axit cacbonic
A. Na2SiO3 + 2HCl
C. SiO2 + 2NaOH

2 NaCl + H2SiO3
Na2SiO3 + H2O

B. Na2SiO3 + CO2 + H2O
D. H2SiO3 + 2NaOH

Na2CO3 + H2SiO3
Na2SiO3 + 2H2O

Câu 12. Phản ứng giữa FeCO3 với dung dịch HNO3 loãng tạo ra hỗn hợp khí không màu, một phần
hoá nâu trong không khí, hỗn hợp khí đó gồm
A. CO, NO.

Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

B. CO2, NO.

C. CO2, NO2.

D. CO2, N2.
17

Câu 13. Hòa tan hoàn toàn 0,4 mol Al trong dung dịch HNO3 loãng, không thấy khí thoát ra. Số
mol HNO3 đã tham gia phản ứng là
A. 1,5 mol B. 1,2 mol C. 1,35 mol D. 0,4 mol
Câu 14. CO2 không cháy và không duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám
cháy. Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây?
A. đám cháy do xăng, dầu.

B. đám cháy nhà cửa, quần áo.

C. đám cháy do magie hoặc nhôm.

D. đám cháy do khí ga.

Câu 15. Khí CO không khử được chất nào sau đây:
A. CuO

B. Fe2O3

C. Al2O3

D. O2.

Câu 16. Cacbon có thể có các số oxi hóa trong các hợp chất là:
A. chỉ có số oxi hóa - 3 và + 4.

B. có thể có số oxi hóa : - 4, 0, + 2, + 4.

C. có số oxi hóa từ - 4 đến + 4.

D. có thể có các số oxi hóa: - 4, + 2, + 4.

Câu 17. Cho các phát biểu sau :
(1) Khi có sấm chớp khí quyển sinh ra chất NO.
(2) Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do phân tử nitơ có liên kết ba bền.
(3) Trong công nghiệp, người ta điều chế N2 bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
(4) Tính bazơ của NH3 do phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
(5) Trong công nghiệp NH3 được tạo ra khi cho N2 phản ứng với H2.
(6) NH3 tan tốt trong nước tạo thành dung dịch có môi trường axit
(7) Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối (NH4)2CO3 làm bột nở
(8) Có thể dùng P2O5 để làm khô khí amoniac.
Số phát biểu đúng là : A. 2.

B. 3.

C. 4

D. 5.

Câu 18. Dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch
A. HCl, KCl, MgSO4, NaHS.
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

B. Ca(OH) 2, KOH, H2SO4, NaHSO4.
18

C. KNO3, HCl, NaOH, Ba(OH)2.

D. HCl, Ca(OH)2, CaCl2, MgSO4.

Câu 19. Phản ứng nào sau đây dùng để khắc chữ lên thủy tinh?
A. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

B. SiO 2 + 2Mg → 2MgO + Si

C. SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O

D. SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2

Câu 20. Khử hỗn hợp m gam oxit gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 (nung nóng) bằng một lượng CO
dư, khí thoát ra thu được sục vào nước vôi trong dư thì có 15g kết tủa tạo thành. Sau phản ứng chất
rắn trong ống sứ có khối lượng là 215g. m có giá trị là
A. 217,4g

B. 217,2g

C. 230g

D. Không xác định

Câu 21. Sục 1,12 lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Khối lượng kết tủa thu
được là: A. 7,88 gam
B. 9,85 gam
C. 5,91 gam
D. 19,7 gam
Câu 22. Cho chất hữu cơ (X) có thành phần % về khối lượng: 53,33%C; 15,56%H; 31,11%N. Biết
.CTPT của (X) là
A. C2H7N.

B. C6H7N.

C. C3H9N.

D. C4H11N.

Câu 23. Nung một chất hữu cơ A với một lượng chất oxi hóa CuO, người ta thấy thoát ra khí CO2,
hơi H2O và khí N2. Kết luận nào sau đây đúng ?
A. Chất A chắc chắn chứa cacbon, hiđro, có thể có nitơ.
B. A là hợp chất của 3 nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ.
C. A là hợp chất của 4 nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ, oxi.
D. A chắc chắn chứa cacbon, hiđro, nitơ có thể có hoặc không có oxi.
Câu 24. Cho hình vẽ mô tả qua trình xác định C và H trong hợp chất hữu cơ.
Hãy cho biết sự vai trò của CuSO4 (khan) và biến đổi của nó
trong thí nghiệm.
A.Xác định C và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh.
B.Xác định H và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh
C. Xác định C và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng.
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

19

D.Xác định H và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng
II. TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 25. Cho 34 g hỗn hợp Zn và CuO tác dụng vừa hết với V lít dung dịch HNO3 2M thu được
2,24 lít N2 duy nhất (đktc) và dung dịch A.
a) Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp đầu.
b) Thể tích dung dịch HNO3 cần dùng.
c) Tính nồng độ mol/l dung dịch muối thu được (xem như thể tích dd thay đổi không đáng kể)
Câu 26. Đốt cháy 2,5g chất A cần 3,36 lít oxi (đktc) thu được CO2 và H2O biết khối lượng CO2 lớn
hơn khối lượng của nước 3,7g. Biết tỉ khối hơi của A so với oxi bằng 3,125. Xác định CTPT của A.
--- HẾT --SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BẾN TRE
ĐỀ ÔN THI CUỐI KÌ I – KHỐI 11
Ï&Ò
Môn: HÓA HỌC (đề 3)
Năm học: 2022-2023
TRƯỜNG THPT LẠC LONG QUÂN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (0,25 x 24 = 6 điểm)
Câu 1. N2 thể hiện tính khử khi tác dụng với
A. O2.

B. Ca.

C. H2.

D. Li.

Câu 2. Nhiệt phân NaHCO3 thu được sản phẩm là
A. Na2CO3; CO2 và H2O

B. Na2CO3; CO và H2.

C. Na2O; CO2 và H2O.

D. Na2O; CO2 và O2.

Câu 3. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch NH3 thì màu quỳ tím chuyển sang màu
A. xanh.

B. da cam.

C. đỏ.

D. hồng.

Câu 4. Cho 400ml dung dịch KOH 0,175M vào 100ml dung dịch H3PO4 0,2M. Khối lượng chất
tan có trong dung dịch là: A. 4,24g
B. 2,12g
C. 4,8g
D. 2,4g
Câu 5. Hòa tan hết 35,2g Cu trong dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2.
Tỉ khối của X so với H2 bằng 18,2. Giá trị của V (đktc) là:

Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

20

A. 4,48

B. 6,72

C. 11,2

D. 3,36

Câu 6. Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm KNO3 và Mg(NO3)2 thu được 16,5g chất rắn
và 12,32 lít khí (đktc). Giá trị của m là:
A. 10,1

B. 29,6

C. 39,7

D. 5,05

Câu 7. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng sau là:
A. 5

B. 8

C. 9

D. 10

Câu 8. Chỉ dùng dung dịch chất nào dưới đây để phân biệt 3 dung dịch không màu: (NH4)2SO4,
NH4Cl và Na2SO4 đựng trong các lọ mất nhãn?
A. NaOH.

B. Ba(OH)2.

C. BaCl2.

D. AgNO3

Câu 9. Dẫn CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 hiện tượng xảy ra là:
A. xuất hiện kết tủa xanh.

B. xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa từ từ tan ra.

C. Không hiện tượng.

D. xuất hiện kết tủa nâu đỏ, sau đó kết tủa từ từ tan ra.

Câu 10. Để loại khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp CO ta dùng phương pháp nào sau đây:
A. Cho qua dung dịch HCl
C. Cho qua dd Ca(OH)2

B. Cho qua dung dịch H2O
D. Cho hỗn hợp qua Na2CO3

Câu 11. Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào?
A. C + O2 → CO2

B. 3C + 4Al → Al4C3

C. C + CuO → Cu + CO2

D. C + H2O → CO + H2

Câu 12. Vị trí của Si (Z = 14) trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 2, nhóm VA.

B. chu kì 3, nhóm IIA.

C. chu kì 3, nhóm IVA.

D. chu kì 2, nhóm IVA.

Câu 13. Cho khí CO khử hoàn toàn hổn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4, dẫn khí thu được vào
Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 20g kết tủa. Thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng là:

Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

21

A. 1,12 lít

B. 2,24 lít

C. 3,36 lít

D. 4,48 lít

Câu 14. Axit HCN (axit xianic) có khá nhiều ở vỏ của củ sắn v...
 
Gửi ý kiến