Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Phong
Ngày gửi: 09h:48' 26-12-2022
Dung lượng: 27.7 KB
Số lượt tải: 748
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Phong
Ngày gửi: 09h:48' 26-12-2022
Dung lượng: 27.7 KB
Số lượt tải: 748
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thanh Tiến)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
Kĩ
năn
g
T
T
1
Nội dung/
đơn vị
kiến thức
Đọc Thơ và thơ
hiểu lục bát
Viết Kể lại một
trải nghiệm
của bản
thân.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
2
\
Nhận biết
Vận dụng
cao
TNK T
Q
L
TNK
Q
T
L
5
0
3
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
25
5
15
15
30%
30%
60%
Tổn
g
%
điể
m
60
1*
40
0
30
0
10
30%
10%
40%
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
Nội
Chương
dung/Đơn
TT
/
vị kiến
Chủ đề
thức
1
Mức độ nhận thức
Thông
Vận dụng
hiểu
TNK T TNK T
Q
L
Q
L
Đọc
hiểu
Mức độ đánh giá
Thơ và thơ Nhận biết:
lục bát
- Nhận biết được thể thơ, số
tiếng, số dòng, vần, nhịp
của bài thơ lục bát. (1)
- Chỉ ra được tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện
qua ngôn ngữ văn bản. (2)
- Nhận ra từ đơn và từ phức
(từ ghép và từ láy); từ đa
nghĩa và từ đồng âm; các
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
5TN 3TN
2TL
biện pháp tu từ (3)
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của bài
thơ, cảm xúc chủ đạo của
nhân vật trữ tình trong bài
thơ. (4)
- Nhận xét được nét độc đáo
của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu
từ. (5)
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về
cách nghĩ và cách ứng xử
được gợi ra từ văn bản. (6)
2
Viết
Kể lại một
trải
nghiệm
của bản
thân.
Nhận biết:
1*
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại
một trải nghiệm của bản
thân; sử dụng ngôi kể thứ
nhất để chia sẻ trải nghiệm
và thể hiện cảm xúc trước
sự việc được kể.
1*
1*
1TL*
Tổng
5TN 3TN 2 TL 1 TL
Tỉ lệ %
30% 30% 30% 10%
Tỉ lệ chung
60
40
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể
hiện trong Hướng dẫn chấm.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc bài ca dao sau và thực hiện các yêu cầu:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
(Ca dao Vệt Nam)
Câu 1. Bài ca dao trên được viết theo thể thơ nào? (1)
A. Thơ lục bát
B. Thơ song thất lục bát
C. Thơ tự do
D. Thơ sáu chữ
Câu 2 : Điền từ :Cách hiệp vần của thể thơ lục bát thường gieo vần .............câu lục
và tiếng thứ 6 câu bát ở cặp thứ nhất, tiếng thứ 8 của câu bát vần ............ của câu
lục sau, thường là vần bằng. (1)
A. tiếng thứ hai
B. tiếng thứ tư
C. tiếng thứ sáu
D.Tiếng thứ tám
Câu 3. Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào? (3)
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
A. Ẩn dụ
B. So sánh
C. Hoán dụ
D. Nhân hóa
Câu 4. Các từ: Công cha, Thái Sơn là từ ghép đúng hay sai? (3)
A. Đúng
B. Sai
Câu 5. Hai câu thơ được dẫn ở câu hỏi số 3 gợi lên điều gì ở người cha? (2)
A. Vất vả lo toan
B. Công lao to lớn
C. Yêu con tha thiết
D. Giàu đức hi sinh
Câu 6. Bài ca dao trên nói về chủ đề gì? (4)
A. Tình cảm gia đình
B. Tình yêu quê hương đất nước
C. Tình yêu thiên nhiên
D. Tình cảm cha con
Câu 7. Hai câu thơ:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Gợi em liên tưởng đến câu nào sau đây? (4)
A. Cha là bóng mát giữa trời
Cha là điểm tựa bên đời của con.
B. Cha là tất cả cha ơi
Ngàn năm con vẫn trọn đời yêu thương.
C. Ơn cha nặng lắm ai ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chin tháng cưu mang.
D. Xa cha lòng những quặn đau,
Biết ngày nào mới cùng nhau quây quần.
Câu 8. Hai câu ca dao cuối, người cha mong ước gì ở con? (5)
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
A Khỏe mạnh, ngoan ngoãn.
B. Thành công trong cuộc sống
C. Sống có ích với xã hội
D. Sống hiếu thảo, kính trọng cha mẹ
Trả lời câu hỏi:
Câu 9. Em hiểu bài ca dao muốn nhắn gửi chúng ta điều gì? (6)
Câu 10. Từ thông điệp của bài ca dao trên, em rút ra bài học gì về phận làm con
đối với cha mẹ. (6)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Hãy viết một bài văn kể lại một trải nghiệm giúp tâm hồn em thêm phong phú
hơn.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Phầ Câu
Nội dung
n
I
ĐỌC HIỂU
1 A
2 C
3 B
4 A
5 B
6 A
7 C
8 D
9 - Nêu và giải thích được thông điệp bài ca dao muốn nhắn
gửi
10 - Rút ra được bài học và lí giải được vấn đề đã rút ra.
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tư sự.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể về một trải nghiệm của bản thân.
c. Kể lại một trải nghiệm của bản thân.
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các
yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm sẽ kể.
- Những sự việc chính trong trải nghiệm: bắt đầu, diễn biến,
kết thúc…
- Ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân…
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2,5
0,5
0,5
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
Kĩ
năn
g
T
T
1
Nội dung/
đơn vị
kiến thức
Đọc Thơ và thơ
hiểu lục bát
Viết Kể lại một
trải nghiệm
của bản
thân.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
2
\
Nhận biết
Vận dụng
cao
TNK T
Q
L
TNK
Q
T
L
5
0
3
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
25
5
15
15
30%
30%
60%
Tổn
g
%
điể
m
60
1*
40
0
30
0
10
30%
10%
40%
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
Nội
Chương
dung/Đơn
TT
/
vị kiến
Chủ đề
thức
1
Mức độ nhận thức
Thông
Vận dụng
hiểu
TNK T TNK T
Q
L
Q
L
Đọc
hiểu
Mức độ đánh giá
Thơ và thơ Nhận biết:
lục bát
- Nhận biết được thể thơ, số
tiếng, số dòng, vần, nhịp
của bài thơ lục bát. (1)
- Chỉ ra được tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện
qua ngôn ngữ văn bản. (2)
- Nhận ra từ đơn và từ phức
(từ ghép và từ láy); từ đa
nghĩa và từ đồng âm; các
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
5TN 3TN
2TL
biện pháp tu từ (3)
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của bài
thơ, cảm xúc chủ đạo của
nhân vật trữ tình trong bài
thơ. (4)
- Nhận xét được nét độc đáo
của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu
từ. (5)
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về
cách nghĩ và cách ứng xử
được gợi ra từ văn bản. (6)
2
Viết
Kể lại một
trải
nghiệm
của bản
thân.
Nhận biết:
1*
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại
một trải nghiệm của bản
thân; sử dụng ngôi kể thứ
nhất để chia sẻ trải nghiệm
và thể hiện cảm xúc trước
sự việc được kể.
1*
1*
1TL*
Tổng
5TN 3TN 2 TL 1 TL
Tỉ lệ %
30% 30% 30% 10%
Tỉ lệ chung
60
40
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể
hiện trong Hướng dẫn chấm.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc bài ca dao sau và thực hiện các yêu cầu:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
(Ca dao Vệt Nam)
Câu 1. Bài ca dao trên được viết theo thể thơ nào? (1)
A. Thơ lục bát
B. Thơ song thất lục bát
C. Thơ tự do
D. Thơ sáu chữ
Câu 2 : Điền từ :Cách hiệp vần của thể thơ lục bát thường gieo vần .............câu lục
và tiếng thứ 6 câu bát ở cặp thứ nhất, tiếng thứ 8 của câu bát vần ............ của câu
lục sau, thường là vần bằng. (1)
A. tiếng thứ hai
B. tiếng thứ tư
C. tiếng thứ sáu
D.Tiếng thứ tám
Câu 3. Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào? (3)
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
A. Ẩn dụ
B. So sánh
C. Hoán dụ
D. Nhân hóa
Câu 4. Các từ: Công cha, Thái Sơn là từ ghép đúng hay sai? (3)
A. Đúng
B. Sai
Câu 5. Hai câu thơ được dẫn ở câu hỏi số 3 gợi lên điều gì ở người cha? (2)
A. Vất vả lo toan
B. Công lao to lớn
C. Yêu con tha thiết
D. Giàu đức hi sinh
Câu 6. Bài ca dao trên nói về chủ đề gì? (4)
A. Tình cảm gia đình
B. Tình yêu quê hương đất nước
C. Tình yêu thiên nhiên
D. Tình cảm cha con
Câu 7. Hai câu thơ:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Gợi em liên tưởng đến câu nào sau đây? (4)
A. Cha là bóng mát giữa trời
Cha là điểm tựa bên đời của con.
B. Cha là tất cả cha ơi
Ngàn năm con vẫn trọn đời yêu thương.
C. Ơn cha nặng lắm ai ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chin tháng cưu mang.
D. Xa cha lòng những quặn đau,
Biết ngày nào mới cùng nhau quây quần.
Câu 8. Hai câu ca dao cuối, người cha mong ước gì ở con? (5)
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
A Khỏe mạnh, ngoan ngoãn.
B. Thành công trong cuộc sống
C. Sống có ích với xã hội
D. Sống hiếu thảo, kính trọng cha mẹ
Trả lời câu hỏi:
Câu 9. Em hiểu bài ca dao muốn nhắn gửi chúng ta điều gì? (6)
Câu 10. Từ thông điệp của bài ca dao trên, em rút ra bài học gì về phận làm con
đối với cha mẹ. (6)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Hãy viết một bài văn kể lại một trải nghiệm giúp tâm hồn em thêm phong phú
hơn.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Phầ Câu
Nội dung
n
I
ĐỌC HIỂU
1 A
2 C
3 B
4 A
5 B
6 A
7 C
8 D
9 - Nêu và giải thích được thông điệp bài ca dao muốn nhắn
gửi
10 - Rút ra được bài học và lí giải được vấn đề đã rút ra.
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tư sự.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể về một trải nghiệm của bản thân.
c. Kể lại một trải nghiệm của bản thân.
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các
yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm sẽ kể.
- Những sự việc chính trong trải nghiệm: bắt đầu, diễn biến,
kết thúc…
- Ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân…
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2,5
0,5
0,5
 









Các ý kiến mới nhất