Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: internet
Người gửi: Lê Thị Hiền
Ngày gửi: 15h:01' 28-12-2022
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 587
Nguồn: internet
Người gửi: Lê Thị Hiền
Ngày gửi: 15h:01' 28-12-2022
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 587
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Môn: Tiếng Việt
Họ và tên: ………………………………………………………………..
Thời gian: ………..
PHẦN I. ĐỌC
cơn mưa
ướp cá
rừng đước
quả nhót
xiếc thú
thước kẻ
- Bé rất mê ăn quả nhót chín.
- Chủ nhật, cả nhà cùng nhau đi xem xiếc thú.
- Phía gần biển là rừng đước rộng lớn.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1. Nối
Câu 2. Điền vào chỗ trống uôc / ươc
Câu 3. Tập chép
Chủ nhật, cả nhà cùng nhau đi xem xiếc thú.
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Môn: Tiếng Việt
Họ và tên: ………………………………………………………………..
Thời gian: ………..
PHẦN I. ĐỌC
buôn bán
tiếng nói
siêng năng
nặng nề
dòng sông
chim yến
- Mẹ em làm nghề bán cá ở ven sông.
- Cô khen bé học tập chăm chỉ.
- Chú chim sơn ca nhỏ siêng năng tập hót.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1. Nối
Câu 2. Điền vào chỗ trống ang / ăng / âng
Câu 3. Tập chép
Chú chim sơn ca nhỏ siêng năng tập hót.
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2020 - 2021
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Họ và tên:…………………………………………..
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Chia kẹo
Hôm nay là buổi liên hoan cuối năm. Cô giáo phát cho mỗi bạn một túi quà
nhỏ mang về nhà. Túi quà của bé có những chiếc kẹo nhiều màu sắc, trông thật
ngon lành. Thế nhưng bé không bóc ra ăn ngay, mà cho vào cặp, mang về nhà.
Về đến nhà, bé mở túi kẹo ra, chia cho mọi người trong nhà. Ông một cái, bà
một cái, bố một cái, mẹ một cái, bé một cái. Thế là ai cũng có quà.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy đánh dấu vào đứng trước
câu trả lời đúng:
Vì sao khi được phát túi kẹo, bé không ăn ngay, mà cho vào cặp để mang về nhà?
Vì bé không thích những chiếc kẹo đó.
Vì bé muốn đem kẹo về nhà cho ông, bà, bố, mẹ ăn cùng.
Câu 2. Điền vào chỗ trống anh / ênh
Câu 3. Tập chép
Hôm nay là buổi liên hoan cuối năm. Cô giáo phát cho mỗi bạn một túi quà
nhỏ mang về nhà..
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II.
Viết Câu
1.
Vì bé không thích những chiếc kẹo đó.
Vì bé muốn đem kẹo về nhà cho ông, bà, bố, mẹ ăn cùng.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI
HỌC KÌ I
Năm học 2020 - 2021
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp
1……….
Họ và tên: ………………………………………………………
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Giúp mẹ
Hôm nay là chủ nhật, bé được nghỉ ở nhà. Sau khi làm xong bài tập mà
cô giáo giao cho, thì mẹ cho bé sang nhà bạn chơi. Thế nhưng, bé đã không
đi chơi mà ở nhà để giúp mẹ.
Mẹ ra vườn hái rau, bé cầm rổ cho mẹ. Mẹ ngồi xếp áo quần, bé ngồi
cạnh xếp cùng. Mẹ vào bếp nấu cơm, bé nhặt rau cho mẹ. Xong việc, mẹ ôm
bé vào lòng, thơm lên trán bé và khen: “Con gái của mẹ giỏi quá!”.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Mẹ ra vườn hái rau
bé ngồi cạnh xếp cùng.
Mẹ ngồi xếp áo quần
bé nhặt rau cho mẹ.
Mẹ vào bếp nấu cơm
bé cầm rổ cho mẹ.
Câu 2. Điền vào chỗ trống inh / ich
Câu 3. Tập chép
Sau khi làm xong bài tập mà cô giáo giao cho, thì mẹ cho bé sang nhà bạn chơi.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Mẹ ra vườn hái rau
bé ngồi cạnh xếp cùng.
Mẹ ngồi xếp áo quần
bé nhặt rau cho mẹ.
Mẹ vào bếp nấu cơm
bé cầm rổ cho mẹ.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Môn: Tiếng Việt
Họ và tên: ………………………………………………………
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Mùa xuân về
Mùa xuân về, thời tiết bớt lạnh hơn. Bầu trời cũng trong và xanh hơn. Cây cối
trong vườn thi nhau đâm chồi nảy lộc. Bầy chim lại ríu rít hót vang trên cành cây.
Không khí trở nên vui tươi, rộn rã.
Trên đường phố, các cửa hiệu cũng thay áo mới. Với những tấm biển có màu
sắc rực rỡ, những bóng đèn nhấp nháy. Đặc biệt, đi đến đâu, bé cũng được thấy
những cành đào, cành mai rung rinh trong gió xuân.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Bầu trời
thay áo mới.
Cây cối
trong và xanh hơn.
Bầy chim
đâm chồi nảy lộc.
Các cửa hiệu
ríu rít hót vang.
Câu 2. Điền vào chỗ trống ai / ay
Câu 3. Tập chép
Đặc biệt, đi đến đâu, bé cũng được thấy những cành đào, cành mai rung
rinh trong gió xuân.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Bầu
trời
thay áo
mới.
Cây
cối
trong và xanh
hơn.
Bầy
chim
đâm chồi nảy
lộc.
Các cửa
hiệu
ríu rít hót
vang.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2020 - 2021
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Họ và tên: ………………………………………………………………..
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Giúp mẹ
Hôm nay là chủ nhật, bé được nghỉ ở nhà. Sau khi làm xong bài tập mà cô
giáo giao cho, thì mẹ cho bé sang nhà bạn chơi. Thế nhưng, bé đã không đi chơi mà
ở nhà để giúp mẹ.
Mẹ ra vườn hái rau, bé cầm rổ cho mẹ. Mẹ ngồi xếp áo quần, bé ngồi cạnh
xếp cùng. Mẹ vào bếp nấu cơm, bé nhặt rau cho mẹ. Xong việc, mẹ ôm bé vào lòng,
thơm lên trán bé và khen: “Con gái của mẹ giỏi quá!”.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Mẹ ra vườn hái rau
.
Mẹ ngồi xếp áo quần
bé ngồi cạnh xếp cùng.
.
bé nhặt rau cho mẹ.
Mẹ vào bếp nấu cơm
bé cầm rổ cho mẹ.
.
Câu 2. Điền vào chỗ trống inh / ich
Câu 3. Tập chép
Sau khi làm xong bài tập mà cô giáo giao cho, thì mẹ cho bé sang nhà bạn chơi.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Mẹ ra vườn hái rau
bé ngồi cạnh xếp cùng.
Mẹ ngồi xếp áo quần
bé nhặt rau cho mẹ.
Mẹ vào bếp nấu cơm
bé cầm rổ cho mẹ.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2020 - 2021
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Họ và tên: ………………………………………………………..
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Dì Mai
Chủ nhật, bé và các bạn sang nhà dì Mai chơi. Dì Mai là giáo viên mầm non. Dì
biết rất nhiều câu chuyện thú vị về thế giới động vật. Hôm nay, dì kể cho mọi người
nghe câu chuyện về chú chim chích bông.
Chim chích bông là loài chim nhỏ, có lông màu xanh. Chúng thích nhảy nhót ở
các khu vườn, bụi cây để tìm bắt sâu. Chúng là loài chim có ích nên được mọi người
yêu quý.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Chim chích bông
Dì Mai
là giáo viên mầm non.
là loài chim nhỏ, có lông màu xanh.
Câu 2. Điền vào chỗ trống ung / ưng
Câu 3. Tập chép
Dì Mai là giáo viên mầm non. Dì biết rất nhiều câu chuyện thú vị về thế giới
động vật.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Chim chích bông
là giáo viên mầm non.
Dì Mai
là loài chim nhỏ, có lông màu xanh.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Môn: Tiếng Việt
Họ và tên: ………………………………………………………………..
Thời gian: ………..
PHẦN I. ĐỌC
cơn mưa
ướp cá
rừng đước
quả nhót
xiếc thú
thước kẻ
- Bé rất mê ăn quả nhót chín.
- Chủ nhật, cả nhà cùng nhau đi xem xiếc thú.
- Phía gần biển là rừng đước rộng lớn.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1. Nối
Câu 2. Điền vào chỗ trống uôc / ươc
Câu 3. Tập chép
Chủ nhật, cả nhà cùng nhau đi xem xiếc thú.
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Môn: Tiếng Việt
Họ và tên: ………………………………………………………………..
Thời gian: ………..
PHẦN I. ĐỌC
buôn bán
tiếng nói
siêng năng
nặng nề
dòng sông
chim yến
- Mẹ em làm nghề bán cá ở ven sông.
- Cô khen bé học tập chăm chỉ.
- Chú chim sơn ca nhỏ siêng năng tập hót.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1. Nối
Câu 2. Điền vào chỗ trống ang / ăng / âng
Câu 3. Tập chép
Chú chim sơn ca nhỏ siêng năng tập hót.
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2020 - 2021
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Họ và tên:…………………………………………..
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Chia kẹo
Hôm nay là buổi liên hoan cuối năm. Cô giáo phát cho mỗi bạn một túi quà
nhỏ mang về nhà. Túi quà của bé có những chiếc kẹo nhiều màu sắc, trông thật
ngon lành. Thế nhưng bé không bóc ra ăn ngay, mà cho vào cặp, mang về nhà.
Về đến nhà, bé mở túi kẹo ra, chia cho mọi người trong nhà. Ông một cái, bà
một cái, bố một cái, mẹ một cái, bé một cái. Thế là ai cũng có quà.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy đánh dấu vào đứng trước
câu trả lời đúng:
Vì sao khi được phát túi kẹo, bé không ăn ngay, mà cho vào cặp để mang về nhà?
Vì bé không thích những chiếc kẹo đó.
Vì bé muốn đem kẹo về nhà cho ông, bà, bố, mẹ ăn cùng.
Câu 2. Điền vào chỗ trống anh / ênh
Câu 3. Tập chép
Hôm nay là buổi liên hoan cuối năm. Cô giáo phát cho mỗi bạn một túi quà
nhỏ mang về nhà..
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II.
Viết Câu
1.
Vì bé không thích những chiếc kẹo đó.
Vì bé muốn đem kẹo về nhà cho ông, bà, bố, mẹ ăn cùng.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI
HỌC KÌ I
Năm học 2020 - 2021
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp
1……….
Họ và tên: ………………………………………………………
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Giúp mẹ
Hôm nay là chủ nhật, bé được nghỉ ở nhà. Sau khi làm xong bài tập mà
cô giáo giao cho, thì mẹ cho bé sang nhà bạn chơi. Thế nhưng, bé đã không
đi chơi mà ở nhà để giúp mẹ.
Mẹ ra vườn hái rau, bé cầm rổ cho mẹ. Mẹ ngồi xếp áo quần, bé ngồi
cạnh xếp cùng. Mẹ vào bếp nấu cơm, bé nhặt rau cho mẹ. Xong việc, mẹ ôm
bé vào lòng, thơm lên trán bé và khen: “Con gái của mẹ giỏi quá!”.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Mẹ ra vườn hái rau
bé ngồi cạnh xếp cùng.
Mẹ ngồi xếp áo quần
bé nhặt rau cho mẹ.
Mẹ vào bếp nấu cơm
bé cầm rổ cho mẹ.
Câu 2. Điền vào chỗ trống inh / ich
Câu 3. Tập chép
Sau khi làm xong bài tập mà cô giáo giao cho, thì mẹ cho bé sang nhà bạn chơi.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Mẹ ra vườn hái rau
bé ngồi cạnh xếp cùng.
Mẹ ngồi xếp áo quần
bé nhặt rau cho mẹ.
Mẹ vào bếp nấu cơm
bé cầm rổ cho mẹ.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Môn: Tiếng Việt
Họ và tên: ………………………………………………………
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Mùa xuân về
Mùa xuân về, thời tiết bớt lạnh hơn. Bầu trời cũng trong và xanh hơn. Cây cối
trong vườn thi nhau đâm chồi nảy lộc. Bầy chim lại ríu rít hót vang trên cành cây.
Không khí trở nên vui tươi, rộn rã.
Trên đường phố, các cửa hiệu cũng thay áo mới. Với những tấm biển có màu
sắc rực rỡ, những bóng đèn nhấp nháy. Đặc biệt, đi đến đâu, bé cũng được thấy
những cành đào, cành mai rung rinh trong gió xuân.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Bầu trời
thay áo mới.
Cây cối
trong và xanh hơn.
Bầy chim
đâm chồi nảy lộc.
Các cửa hiệu
ríu rít hót vang.
Câu 2. Điền vào chỗ trống ai / ay
Câu 3. Tập chép
Đặc biệt, đi đến đâu, bé cũng được thấy những cành đào, cành mai rung
rinh trong gió xuân.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Bầu
trời
thay áo
mới.
Cây
cối
trong và xanh
hơn.
Bầy
chim
đâm chồi nảy
lộc.
Các cửa
hiệu
ríu rít hót
vang.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2020 - 2021
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Họ và tên: ………………………………………………………………..
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Giúp mẹ
Hôm nay là chủ nhật, bé được nghỉ ở nhà. Sau khi làm xong bài tập mà cô
giáo giao cho, thì mẹ cho bé sang nhà bạn chơi. Thế nhưng, bé đã không đi chơi mà
ở nhà để giúp mẹ.
Mẹ ra vườn hái rau, bé cầm rổ cho mẹ. Mẹ ngồi xếp áo quần, bé ngồi cạnh
xếp cùng. Mẹ vào bếp nấu cơm, bé nhặt rau cho mẹ. Xong việc, mẹ ôm bé vào lòng,
thơm lên trán bé và khen: “Con gái của mẹ giỏi quá!”.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Mẹ ra vườn hái rau
.
Mẹ ngồi xếp áo quần
bé ngồi cạnh xếp cùng.
.
bé nhặt rau cho mẹ.
Mẹ vào bếp nấu cơm
bé cầm rổ cho mẹ.
.
Câu 2. Điền vào chỗ trống inh / ich
Câu 3. Tập chép
Sau khi làm xong bài tập mà cô giáo giao cho, thì mẹ cho bé sang nhà bạn chơi.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Mẹ ra vườn hái rau
bé ngồi cạnh xếp cùng.
Mẹ ngồi xếp áo quần
bé nhặt rau cho mẹ.
Mẹ vào bếp nấu cơm
bé cầm rổ cho mẹ.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2020 - 2021
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Họ và tên: ………………………………………………………..
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Dì Mai
Chủ nhật, bé và các bạn sang nhà dì Mai chơi. Dì Mai là giáo viên mầm non. Dì
biết rất nhiều câu chuyện thú vị về thế giới động vật. Hôm nay, dì kể cho mọi người
nghe câu chuyện về chú chim chích bông.
Chim chích bông là loài chim nhỏ, có lông màu xanh. Chúng thích nhảy nhót ở
các khu vườn, bụi cây để tìm bắt sâu. Chúng là loài chim có ích nên được mọi người
yêu quý.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Chim chích bông
Dì Mai
là giáo viên mầm non.
là loài chim nhỏ, có lông màu xanh.
Câu 2. Điền vào chỗ trống ung / ưng
Câu 3. Tập chép
Dì Mai là giáo viên mầm non. Dì biết rất nhiều câu chuyện thú vị về thế giới
động vật.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Chim chích bông
là giáo viên mầm non.
Dì Mai
là loài chim nhỏ, có lông màu xanh.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
 









Các ý kiến mới nhất