Tập soạn Hóa 10 Chân trời

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Anh
Ngày gửi: 07h:15' 08-02-2023
Dung lượng: 276.3 KB
Số lượt tải: 747
Nguồn:
Người gửi: Phan Anh
Ngày gửi: 07h:15' 08-02-2023
Dung lượng: 276.3 KB
Số lượt tải: 747
TẬP HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC 10
Họ và Tên…………………………………………
Lớp 10A….
Năm học 2022 - 2023
Bài 1. Nhập môn hóa học
I. Đối tượng nghiên cứu hóa học
- Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu về …………………..
……………, ……………………………………. .
II. Vai trò của hóa học trong đời sống và sản xuất
- Hóa học có vai trò quan trọng trong đời sống, sản xuất và nghiên cứu khoa học.
+ Các chất hóa học được sử dụng làm ……………………………………………………………..
+ Điều chế các loại thuốc …………………………………………………………………
+ Sản xuất phân…………………………………………………………………………….
III. Phương pháp học tập hóa học
+ Ôn tập và ………………………………………
+ Rèn ……………………………………………
IV. Phương pháp nghiên cứu hóa học
1. Phương pháp nghiên cứu hóa học
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: là sử ……………………………………………………
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: …………………………………………………….…
- Phương pháp nghiên cứu ứng dụng: ……………………………………………………….
2. Các bước nghiên cứu hóa học
-
-
-
-
B. Trắc nghiệm Nhập môn hóa học
Câu 1. Phương pháp học tập hóa học nhằm phát triển năng lực hóa học bao gồm bao nhiêu
phương pháp?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 2. Phương pháp nào dưới đây không phải là phương pháp học tập hóa học nhằm phát triển
năng lực hóa học?
A. Phương pháp giao tiếp
C. Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm
B. Phương pháp tìm hiểu lí thuyết
D. Phương pháp học tập trải nghiệm
Câu 3. Hoạt động trong hình vẽ dưới đây tương ứng với phương pháp học tập hóa học nào?
A. Phương pháp tìm hiểu lí thuyết.
B. Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm.
C. Phương pháp luyện tập, ôn tập
D. Phương pháp học tập trải nghiệm.
Câu 4. Phương pháp nào dưới đây là phương pháp nghiên cứu hóa học?
A. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
B. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
C. Phương pháp nghiên cứu ứng dụng
D. Cả A, B và C
Câu 5. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết là
A. sử dụng những định luật, nguyên lí, quy tắc, cơ chế, mô hình, … cũng như các kết quả nghiên
cứu đã có để tiếp tục làm rõ những vấn đề của lí thuyết hóa học
B. nghiên cứu những vấn đề dựa trên kết quả thí nghiệm, khảo sát, thu thập số liệu, phân tích, định
lượng…
C. giải quyết các vấn đề hóa học được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau
D. Cả A, B và C đều sai
Câu 6. Trong các chất: nhôm (aluminium), nitơ (nitrogen), oxi (oxygen), nước. Hợp chất là
A. nhôm (aluminium)
B. nitơ (nitrogen)
C. oxi (oxygen)
D. nước
Câu 7. Cho các quá trình biến đổi bên dưới, hãy chọn Khẳng định đúng
(1) Nước sôi bay hơi. (2) Nhúng đinh sắt vào dung dịch acid chloride thấy sủi bọt khí, đinh sắt tan dần.
A. (1) là quá trình biến đổi vật lí, (2) là quá trình biến đổi hóa học
B. (1) là quá trình biến đổi hóa học, (2) là quá trình biến đổi vật lí
C. Cả (1) và (2) đều là quá trình biến đổi hóa học
D. Cả (1) và (2) đều là quá trình biến đổi vật lí
Câu 8. Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực
A. khoa học hình thức
B. khoa học xã hội
C. khoa học tự nhiên
D. khoa học ứng dụng
Câu 9. Nội dung nào dưới đây không phải đối tượng nghiên cứu của hóa học?
A. Thành phần, cấu trúc của chất
B. Tính chất và sự biến đổi của chất
C. Ứng dụng của chất
D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Câu 10. Hóa học có vai trò quan trọng trong
A. đời sống
B. sản xuất
C. nghiên cứu khoa học
D. Cả A, B và C
Câu 11. Việc nghiên cứu những vấn đề dựa trên kết quả thí nghiệm, khảo sát, thu thập số liệu,
phân tích, định lượng… là nội dung của phương pháp
A. nghiên cứu lí thuyết
B. nghiên cứu ứng dụng
C. nghiên cứu thực nghiệm
D. học tập trải nghiệm
Câu 12. Các bước nghiên cứu hóa học được thực hiện theo thứ tự là
A. Xác định vấn đề nghiên cứu; nêu giả thuyết khoa học; thực hiện nghiên cứu; viết báo cáo: thảo
luận kết quả và kết luận vấn đề.
B. Nêu giả thuyết khoa học; xác định vấn đề nghiên cứu; thực hiện nghiên cứu; viết báo cáo: thảo
luận kết quả và kết luận vấn đề.
C. Xác định vấn đề nghiên cứu; nêu giả thuyết khoa học; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận
vấn đề; thực hiện nghiên cứu.
D. Nêu giả thuyết khoa học; xác định vấn đề nghiên cứu; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận
vấn đề; thực hiện nghiên cứu.
Câu 13. Một trong các bước thực hiện trong đề tài nghiên cứu thành phần hóa học và bước đầu
ứng dụng tinh dầu tràm trà trong sản xuất nước súc miệng được thể hiện trong hình dưới đây:
Bước thực hiện trong hình trên ứng với bước nào trong phương pháp nghiên cứu?
A. Xác định vấn đề nghiên cứu
B. Nêu giả thuyết khoa học
C. Thực hiện nghiên cứu
D. Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề
Câu 14. Theo truyền thống, hóa học được chia thành bao nhiêu chuyên ngành chính?
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
Câu 15. Hình ảnh dưới đây là hoạt động học sinh khối 11 tham quan thực tế tại nhà máy sản xuất
phân bón.
Hoạt động trên tương ứng với phương pháp học tập hóa học nào?
A. Phương pháp tìm hiểu lí thuyết
B. Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm
C. Phương pháp luyện tập, ôn tập
D. Phương pháp học tập trải nghiệm
Bài 2.
Lý thuyết Thành phần của nguyên tử
I. Thành phần cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử gồm hạt nhân chứa ……………………. và vỏ nguyên tử ……………………
II. Sự tìm ra electron
- Hạt electron, kí hiệu là ……….., có:
+ Điện tích: qe = - …………….. 10-19 C (coulomb).
+ Khối lượng: me = …………………..kg.
- Người ta chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn 1,602 × 10 -19 C nên nó được dùng làm điện
tích đơn vị, điện tích của electron được quy ước là ………………...
III. Sự khám phá ra hạt nhân nguyên tử
+ Nguyên tử có cấu tạo …………, gồm hạt nhân ở ……………….. và lớp vỏ là ………….. chuyển
động xung quanh hạt nhân
+ Nguyên tử ……………………về điện: số đơn vị ………………………. của hạt nhân bằng số đơn vị
điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
IV. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
-Hạt nhân nguyên tử gồm hai loại hạt là …………………………………..
- Proton và neutron có ………………… gần bằng nhau.
+ Proton mang điện tích …… (+1)
+ Neutron ………… mang điện.
V. Kích thước và khối lượng nguyên tử
1. Kích thước nguyên tử
1nm=…………..m;1A0=………………m;1nm=..A0
2. Khối lượng nguyên tử
Đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu hoặc u
1 amu bằng…………………….. khối lượng nguyên tử của carbon – 12 = ……… × 10-24g.
B. Trắc nghiệm
Câu 1. Nguyên tử oxygen có 8 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là
A. – 8
B. + 8
C. – 16
D. + 1
Câu 2. Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện là
A. proton
B. hạt bụi
C. electron
D. neutron
Câu 3. Hạt nhân nguyên tử gồm các loại hạt là
A. electron (e) và proton (p)
B. proton (p) và neutron (n)
C. electron (e) và neutron (n)
D. electron (e), proton (p) và neutron (n)
Câu 4. Thông tin sai là
A. Proton mang điện tích dương (+1)
C. Proton và neutron có khối lượng gần bằng nhau
B. Neutron không mang điện.
D. Proton và neutron có điện tích bằng nhau.
Câu 5. Nguyên tử clo (chlorine) có điện tích hạt nhân là +17. Số proton và số electron trong nguyên
tử này là
A. 17 proton, 35 electron
B. 10 proton, 7 electron
C. 17 proton, 17 electron
D. 7 proton, 10 electron
Câu 6. Nguyên tử gồm
A. hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron
B. hạt nhân chứa proton, neutron
C. hạt nhân chứa proton, electron và vỏ nguyên tử chứa neutron
D. hạt nhân và vỏ nguyên tử chưa proton
Câu 7. Loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm tồn tại trong nguyên tử là
A. proton
B. hạt nhân
C. electron
D. neutron
Câu 8. Điện tích của một electron là
A. -1,602.10-19 C
B. -1 C
C. 1,602.10-19 C
D. 1 C
Câu 9. Khẳng định đúng là:
A. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh
hạt nhân.
B. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt
nhân.
C. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động xung quanh.
D. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động xung quanh.
Câu 10. Khẳng định đúng là:
A. Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân lớn hơn số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
B. Số đơn vị điện tích âm của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích dương của các electron trong nguyên tử.
C. Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
D. Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân nhỏ hơn số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
Câu 11. Nếu xem nguyên tử như một quả cầu thì khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. Đường kính nguyên tử gần bằng đường kính của hạt nhân
B. Đường kính của nguyên tử gấp 10 lần đường kính của hạt nhân
C. Đường kính của nguyên tử gấp 4 lần đường kính của hạt nhân
D. Đường kính của nguyên tử gấp 10 000 lần đường kính của hạt nhân
Câu 12. Một nguyên tử carbon có 6 proton, 6 electron và 6 neutron. Khối lượng nguyên tử carbon
này theo đơn vị amu là
A. 18 amu
B. 6 amu
C. 12 amu
D. 15 amu
Câu 13. Thông tin nào sai đây không đúng?
A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
B. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
D. Nguyên tử trung hòa về điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng
gần bằng khối lượng hạt nhân.
Câu 14. Trong 5 gam electron có số hạt là
A.5,5×10275,5×1027 hạt
B. 10 hạt
C. 1027 hạt
D. 27
hạt
Câu 15. Khối lượng của 1 mol proton theo đơn vị gam là
A. 1 g
B. 2 g
C. 1,673 g
D. 6 g
Bài 3: Nguyên tố hóa học
I. Hạt nhân nguyên tử
- Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số ………………….
- Điện tích hạt nhân = + Z.
- Số khối (A) = …………..+ ………………
II. Nguyên tố hóa học
1. Số hiệu nguyên tử
- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số ……………….. (Z) của
nguyên tố đó.
2. Nguyên tố hóa học
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng ………………………..
3. Kí hiệu nguyên tử
A
Z
X
A_ ………………….
X_..............................
Z_................
III. Đồng vị
- Đồng vị của một nguyên tố hóa học là những ngtử có cùng …………………….. . nhưng khác nhau
về số neutron (N). Do đó, ……………………….. của chúng khác nhau.
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
1. Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối là …………………………………….. của nguyên tử.
- Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng
……………………………………………………….
- Một cách gần đúng, coi nguyên tử khối có giá trị bằng số khối. ( vì m e rất nhỏ so với ………………)
2. Nguyên tử khối trung bình
A= ………………………………x 100
A1 , A2 , Ai là nguyên tử khối đồng vị thứ i
a1, a2 , …ai. là tỉ lệ % số nguyên tử đồng vị thứ i
B. Trắc nghiệm
Câu 1. Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
A. điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó
B. số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó
C. tổng số proton và neutron trong nguyên tử của nguyên tố đó
D. tổng số proton và electron trong nguyên tử của nguyên tố đó
Câu 2. Nguyên tố hóa học là
A. tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt neutron;
B. tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân;
C. tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt neutron và proton;
D. tập hợp các nguyên tử có cùng số số khối A.
Câu 3. Kí hiệu nguyên tử
cho biết
A. kí hiệu hóa học của nguyên tố (X)
B. số hiệu nguyên tử (Z);
C. số khối (A)
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 4. Một nguyên tử sodium (Na) có 11 electron; 11 proton và 12 neutron. Kí hiệu của nguyên tử
này là
A.
B.
Câu 5. Cho kí hiệu nguyên tử
C.
D.
. Khẳng định nào sau đây sai?
A. Kí hiệu hóa học của nguyên tố là O
B. Số hiệu nguyên tử là 8;
C. Số proton trong một hạt nhân nguyên tử là 8 D. Số neutron trong một hạt nhân nguyên tử là 8.
Câu 6. Khẳng định đúng là
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số electron (E)
B. Số đơn vị điện tích hạt nhân (+Z) = số proton (P) = số electron (E)
C. Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số neutron (N)
D. Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số neutron (N) = số electron (E)
Câu 7. Nguyên tử nitơ (nitrogen) có 7 proton. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử này là
A. + 7
B. 7
C. + 14
D. 14
Câu 8. Nguyên tử aluminium có 13 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử này là
A. 13
B. 27
C. + 13
D. + 27
Câu 9. Công thức tính số khối (A) là
A. Số khối (A) = số proton (P) + số electron (E)
C. Số khối (A) = số proton (P) × 2
B. Số khối (A) = số neutron (N) + số electron (E)
D. Số khối (A) = số proton (P) + số neutron (N)
Câu 10. Nguyên tử potassium (K) có 19 electron; 19 proton và 20 neutron. Số khối nguyên tử của K là
A. 20
B. 19
C. 39
D. 58
Câu 11. Cho nguyên tử iron (Fe) có kí hiệu nguyên tử là
trong một nguyên tử này lần lượt là
A. 26; 26; 56
B. 26; 26; 30
. Số hạt electron, proton, neutron
C. 30; 30; 26
D. 30; 26; 26
Câu 12. Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 82. Trong hạt nhân, số hạt mang điện ít hơn số
hạt không mang điện là 4. Kí hiệu nguyên tử X là:
A.
B.
C.
Câu 13. Nguyên tố bromine có 2 đồng vị
Nguyên tử khối trung bình của bromine là:
A. 79,5
D.
chiếm 49,5% về số lượng nguyên tử, còn lại là
B. 79,1
C. 80,01
.
D. 35.
Câu 14. Lithium có 2 đồng vị là 7Li và 6Li. Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,93. Phần trăm số
nguyên tử của đồng vị 7Li là:
A. 93%;
B. 7%;
C. 78%;
D. 22%.
Câu 15. Nguyên tử của nguyên tố magnesium có 12 p và 12 n. Nguyên tử khối của Mg là
A. 12 amu
B. 24 amu
C. 36 amu
D. 6 amu
Bài 4. Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử
I. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
1. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
- Theo mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình hành tinh nguyên tử), các electron chuyển
động trên những quỹ đạo ……………………………..c xác định xung quanh hạt nhân.
- Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, các electron chuyển ……………………….. hạt nhân không
theo một quỹ đạo xác định, tạo thành ………………….. electron.
2. Orbital nguyên tử
- Orbital nguyên tử (Atomic Orbital, viết tắt AO) là …………………………. hạt nhân nguyên tử mà tại
đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất
- Một số AO thường gặp: ………………………..
- Các AO có hình dạng khác nhau: AO s có dạng …………………., AO p có dạng hình số
……………………….. AO d và f có hình dạng phức tạp.
II. Lớp và phân lớp electron
Trong nguyên tử, các electron được ………………………………………. và phân lớp theo
……………………… từ thấp đến cao.
1. Lớp electron
- Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp.Các electron trên cùng một lớp có
……………. bằng nhau.
n
1
2
3
4
5
6
7
Tên lớp
2. Phân lớp electron
- Mỗi lớp electron phân chia thành …………., được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường: ………
- Các phân lớp s, p, d và f lần lượt có các số AO tương ứng …………………………
- Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng ………………………..
III. Cấu hình electron nguyên tử
1. Nguyên lí vững bền
- Trong nguyên tử, các electron trên mỗi AO có một mức ………………………………………..
- Nguyên lí vững bền: Ở trạng thái cơ bản, các electron trong nguyên tử chiếm lần lượt những
orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao: 1s 2s 2p ……………………………………. …
- Các electron trên các AO khác nhau của cùng một phân lớp có năng lượng như nhau.
2. Nguyên lí Pauli
- Để biểu diễn orbital nguyên tử, người ta sử dụng các ô vuông, gọi là ô ……………... Mỗi ô lượng tử
ứng với một AO. Mỗi AO chứa tối đa …………………
+ Nếu trong AO chỉ chứa 1 electron thì electron đó gọi …………..
+ Nếu AO chứa đủ 2 electron thì các electron đó gọi là ………………….
- Nguyên lí Pauli: Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều ……………………………
+ Số AO tối đa trong lớp n là …………..(n ≤ 4).
+ Số electron tối đa trong lớp n là ……………… (n ≤ 4).
3. Quy tắc Hund
- Các phân lớp: s2; p6; d10; f14 chứa đủ số electron tối đa gọi là……………………….
- Các phân lớp: s1; p3; d5; f7 chứa một nửa số electron tối đa gọi là ……………………………
- Các phân lớp chưa đủ số electron tối đa gọi là ………………………………………..
- Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp chưa bão hòa, các electron sẽ phân bố vào các orbital
sao cho ………………………………………….. là tối đa.
4. Cách viết cấu hình electron nguyên tử
- Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự ………………………………………………. trên các phân
lớp thuộc các lớp khác nhau.
* Cách viết cấu hình electron:
+ B1: Xác định số …………………..
+ B2: Các electron được phân bố theo thứ tự các AO có …………………………,
+ B3: Viết cấu hình electron theo thứ tự các ……………… và theo thứ tự của các lớp electron.
5. Đặc điểm electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
+ Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng: ………………….(trừ H, He, B).
+ Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng:……………………………..
+ Các nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hoặc ……………….
+ Các nguyên tử có …………………... ở lớp ngoài cùng là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm
B. Trắc nghiệm
Câu 1. Các phân lớp s, p, d và f lần lượt có các số AO tương ứng là
A. 1; 4; 9; 16
B. 1; 2; 3; 4
C. 1; 3; 5; 7
D. 2; 6; 10; 14
Câu 2. Với 4 lớp đầu (1, 2, 3, 4) số phân lớp trong mỗi lớp bằng
A. 2 lần số thứ tự của lớp đó
B. số thứ tự của lớp đó
C. bình phương số thứ tự của lớp đó
D. không xác định
Câu 3. Theo nguyên lí Pauli
A. Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau.
B. Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 1 electron.
C. Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có cùng chiều tự quay.
D. Mỗi orbital chứa tối đa 3 electron.
Câu 4. Số electron tối đa trong lớp thứ n (n ≤ 4) là
A. n
B. 2n
C. 2n2
D. n2
Câu 5. Khẳng định sai là
A. Các phân lớp s2, p6, d10, f14 chứa đủ số electron tối đa gọi là phân lớp bão hòa.
B. Các phân lớp s1, p3, d5, f7 chứa một nửa số electron tối đa gọi là phân lớp nửa bão hòa.
C. Các phân lớp chưa đủ số electron tối đa gọi là phân lớp chưa bão hòa.
D. Trong cùng một phân lớp chưa bão hòa, các electron sẽ phân bố vào các orbital sao cho số
electron độc thân là tối thiểu.
Câu 6. Phát biểu đúng khi nói về mô hình nguyên tử hiện đại là
A. Các electron chuyển động theo những quỹ đạo hình tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân.
B. Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định, tạo
thành đám mây electron.
C. Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác
định, tạo thành đám mây electron.
D. Các electron chuyển động theo những quỹ đạo hình tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân, tạo
thành đám mây electron.
Câu 7. Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là
A. khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn
nhất (khoảng 90%);
B. khu vực không gian trong hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất
(khoảng 90%);
C. khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là nhỏ
nhất (khoảng 10%);
D. khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy proton trong khu vực đó là nhỏ
nhất (khoảng 10%)
Câu 8. Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital
A. s;
B. p
C. d
D. f.
Câu 9. Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp từ gần đến xa hạt nhân. Kí hiệu của các lớp
thứ 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 lần lượt là
A. A, B, C, D;
B. V, X, Y, Z
C. K, L, M, N
D. M, N, O, P
Câu 10. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Các electron trên cùng một lớp có năng lượng bằng nhau, trên cùng một phân lớp có năng lượng gần bằng
nhau;
B. Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau, trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng
nhau;
C. Các electron trên cùng một lớp, phân lớp đều có mức năng lượng bằng nhau;
D. Các electron trên cùng một lớp, phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Câu 11. Nguyên tử N có Z = 7. Số electron độc thân trong nguyên tử N là
A. 7
B. 5
C. 3
D. 1
Câu 12. Cho nguyên tử Fe có Z = 26. Cấu hình electron của nguyên tử Fe là
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4d8
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6
D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Câu 13. Nguyên tử X có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. Khẳng định sai là
A. Nguyên tử X có 17 electron
B. Phân lớp 3p của nguyên tử X chưa bão hòa;
C. Nguyên tử X có 5 electron ở lớp ngoài cùng
D. Nguyên tử X có 3 lớp electron.
Câu 14. Nguyên tố Y có 2 lớp electron, lớp thứ hai có 5 electron. Số hiệu nguyên tử của Y là
A. 2
B. 5
C. 7
D. 9
Câu 15. Cho nguyên tố A có Z = 11. A là nguyên tố
A. kim loại
B. phi kim
C. khí hiếm
D. có thể là kim loại hoặc phi kim
Bài 5: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
I. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1. Ô nguyên tố
- Số thứ tự của một ô nguyên tố = …………………………….= Số ……….
2. Chu kì
- Các nguyên tố có cùng ………………… trong nguyên tử được xếp thành một hàng, gọi là chu kì
- Số thứ tự của chu kì =………………………………………….
- Bảng tuần hoàn gồm ….. chu kì .+ Chu kì 1, 2 và 3 là ………………………………
+ Chu kì 4, 5, 6 và 7 là ……………………………….
3. Nhóm
- Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà ………………………………. nhau (trừ nhóm VIIIB), do đó có
tính chất ………………………… giống nhau và được xếp theo cột.
- Số thứ tự của nhóm A =………………………………….
- Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột, chia thành …….. nhóm A và ………..nhóm B (IB đến VIIIB).
- Electron hóa trị là những electron có khả năng tham ………………………………... Chúng thường
nằm ở lớp ngoài cùng hoặc cả ở phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa. Những
nguyên tố có cùng số electron hóa trị thường có ………………………………………….
4. Phân loại nguyên tố dựa theo cấu hình electron và tính chất hóa học
+ Khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA , IIA. CHe : …….
+ Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến VIIIA .CHe:……………………..
+ Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố nhóm…., CHe:……………………..
+ Khối các nguyên tố f gồm 2 họ :…………………………………………………
5. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
+ Các nguyên tố được sắp xếp …………………………. của điện tích hạt nhân nguyên tử.
+ Các nguyên tố có cùng số lớp ………………………….. được xếp vào cùng một chu kì
+ Các nguyên tố có cùng số …………………..,,, được xếp vào cùng một nhóm (trừ nhóm VIIIB)
B. Trắc nghiệm
Câu 1. Bảng tuần hoàn gồm có
A. 7 chu kì: 4 chu kì nhỏ và 3 chu kì lớn
B. 8 chu kì: 4 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn
C. 18 chu kì: 8 chu kì nhỏ và 10 chu kì lớn
D. 7 chu kì: 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn
Câu 2. Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 19 thuộc chu kì nào trong bảng tuần hoàn?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 7
Câu 3. Các electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học là
A. electron s
B. electron p
C. electron hóa trị
D. electron ở lớp trong cùng
Câu 4. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là
A. Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp cùng một chu kì
C. Các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau được xếp cùng một nhóm
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 5. Nguyên tố aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử là 13. Al thuộc khối nguyên tố
A. s
B. p
C. d
D. f
Câu 6. Năm 1869, nhà hóa học đã công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. Rutherford
B. Niu-tơn
C. Tôm-xơn
D. Mendeleev
Câu 7. Theo bảng tuần hoàn của Mendeleev, các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
A. khối lượng nguyên tử
B. cấu hình electron
C. số hiệu nguyên tử
D. số khối
Câu 8. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học ngày nay được xây dựng dựa trên cơ sở mối liên hệ giữa
A. khối lượng nguyên tử và tính chất
B. số hiệu nguyên tử và tính chất;
C. số khối và tính chất
D. cấu hình electron và tính chất.
Câu 9. Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng
A. số lớp electron của nguyên tố hóa học trong ô đó
D. số khối của nguyên tố hóa học trong ô đó
C. số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học trong ô đó
B. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố hóa học trong ô đó
Câu 10. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng, gọi là
A. chu kì
B. ô nguyên tố
C. nhóm
D. bảng tuần hoàn
Câu 11. Nguyên tố Y (Z = 17). Trong bảng tuần hoàn, Y thuộc nhóm
A. IIIA
B. VIIA
C. IIIB
D. VA
Câu 12. Nguyên tố Y ở chu kì 3 nhóm IVA. Cấu hình electron nguyên tử của Y là
A. 1s22s22p63s23p4
B. 1s22s22p63s23p2
C. 1s22s22p63s23p6
D. 1s22s22p63s23p63d34s2
Câu 13. Cho nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 23. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A. ô số 23, chu kì 4, nhóm IIIA;
B. ô số 23, chu kì 4, nhóm IIIB;
C. ô số 23, chu kì 3, nhóm IIIA
D. ô số 23, chu kì 4, nhóm VB.
Câu 14. Argon (Ar) có số hiệu nguyên tử là 18. Ar là nguyên tố
A. kim loại
B. phi kim
C. khí hiếm
D. kim loại hoặc phi kim
Câu 15. Cấu hình electron của nguyên tố khí hiếm thuộc chu kì 2 là
A. 1s22s2
B. 1s22s22p4
C. 1s22s22p6
D. 1s2
Bài 7: Sự biến đổi một số tính chất Hóa học của các nguyên tố
I. Bán kính nguyên tử
+ Trong một chu kì, . Từ trái sang phải, điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần nên electron lớp
ngoài cùng sẽ bị hạt nhân hút mạnh hơn, vì vậy bán kính nguyên tử của các nguyên tố có xu
hướng ……………………..
+ Trong một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên
…………………
II. Độ âm điện
- Độ âm điện đặc trưng cho khả …………………………………… đó khi tạo thành liên kết hóa học.
+ Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của ………………………., độ âm điệncác nguyên tố có xu
hướng ……………………………….
+ Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của ………………………. ĐAĐ……………………….
III. Tính kim loại, tính phi kim
- Tính kim loại là đặc trưng cho khả năng…………………………………………….
- Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ ……………………..
+ Trong một chu kì, , tính kim loại của các nguyên tố ………………., tính phi kim …………..
+ Trong một nhóm, , tính kim loại của các nguyên tố ………………., tính phi kim …………..
IV. Tính acid – base của oxide và hydroxyde
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide
tương ứng ……………………………………………
B. Trắc nghiệm
Câu 1. So sánh tính kim loại của Na, Mg, K đúng là
A. Na > Mg > K
B. K > Mg > Na
C. Mg > Na > K
D. K > Na > Mg
C. F > Cl > S
D. S > Cl > F
Câu 2. So sánh tính phi kim của F, S, Cl đúng là
A. F > S > Cl
B. Cl > S > F
Câu 3. Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là
A. F
B. H
C. He
D. O
Câu 4. Sắp xếp tính base của NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 theo chiều giảm dần là
A. NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
B. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
C. Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
D. Mg(OH)2, NaOH, Al(OH)3
Câu 5. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính nguyên tử lớn nhất?
A. Si (Z = 14)
B. P (Z = 15)
C. Ge (Z = 32)
D. As (Z = 33)
Câu 6. “Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên
tố có xu hướng …….., độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố có xu hướng ………”
A. tăng dần, tăng dần
B. tăng dần, giảm dần
C. giảm dần, giảm dần D. giảm dần, tăng dần
Câu 7. Cho các phát biểu sau: Phát biểu đúng là:
(1) Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên
tử có xu hướng tăng.
(2) Trong một nhóm A, theo chiều từ dưới lên trên, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử
có xu hướng tăng.
(3) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút của hạt nhân với các
electron lớp ngoài cùng tăng. Do đó độ âm điện có xu hướng tăng dần.
(4) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng nhanh,
lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó độ âm điện có xu hướng giảm dần
A. (1) và (3)
B. (1) và (4)
C. (2) và (3)
D. (2) và (4)
Câu 8. Sắp xếp các nguyên tố sau đây theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: Li, N, O, Na, K.
A. Li, N, O, Na, K
B. K, Na, O, N, Li
C. O, N, Li, Na, K
D. O, N, Li, K, Na
Câu 9. Sắp xếp các nguyên tố sau đây theo chiều tăng dần độ âm điện: Na, K, Mg, Al.
A. Al, Mg, Na, K
B. K, Na, Mg, Al
C. Na, Mg, Al, K
D. K, Al, Mg, Na
Câu 10. Khẳng định sai là
A. Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhường electron
B. Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhận electron
C. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính
phi kim tăng dần
D. Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính
phi kim tăng dần
Câu 11. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
A. Iodine (I)
B. Hydogen (H)
C. Caesium (Cs)
D. Fluorine (F)
Câu 12. Các chất H2SiO3, HClO4, H2SO4 và H3PO4 được sắp xếp theo chiều giảm dần tính acid là
A. H2SiO3, HClO4, H2SO4, H3PO4
B. H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4
C. HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3
D. H2SO4, H3PO4, H2SiO3, HClO4
Câu 13. Trong các hydroxide dưới đây. Hydroxide lưỡng tính là
A. Al(OH)3
B. Mg(OH)2
C. NaOH
D. LiOH
Câu 14. Khẳng định nào dưới đây sai khi nói về các nguyên tố nhóm A?
A. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu
hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
B. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu
hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
C. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của oxide và hydroxide có xu hướng tăng
dần trong một chu kì.
D. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide có xu hướng giảm
dần trong một chu kì.
Câu 15. Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của một nguyên tử khi tạo thành liên kết
hóa học
A. bán kính nguyên tử
B. độ âm điện
C. năng lượng ion hóa
D. điện tích hạt nhân.
Bài 7. Định luật tuần hoàn –
Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
I. Định luật tuần hoàn
- Sự biến đổi tuần hoàn về CHe lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân
tăng dần chính là nguyên nhân của ……………………………………………………..
- Định luật tuần hoàn: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính
…………………………………………………………………………………………………………………
II. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
……………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
B. Trắc nghiệm
Câu 1. Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y ?
A. kim loại
B. khí hiếm
C. phi kim
D. base
Câu 2. Y thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của Y lần lượt là
A. YO, YOH
B. Y2O, YOH
C. Y2O5, Y(OH)2
D. YO, Y(OH)2
Câu 3. Nguyên tố potassium thuộc ô 19 trong bảng tuần hoàn. Cấu tạo nguyên tử này là
A. Có 19 electron, 4 lớp electron và lớp ngoài cùng ...
Họ và Tên…………………………………………
Lớp 10A….
Năm học 2022 - 2023
Bài 1. Nhập môn hóa học
I. Đối tượng nghiên cứu hóa học
- Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu về …………………..
……………, ……………………………………. .
II. Vai trò của hóa học trong đời sống và sản xuất
- Hóa học có vai trò quan trọng trong đời sống, sản xuất và nghiên cứu khoa học.
+ Các chất hóa học được sử dụng làm ……………………………………………………………..
+ Điều chế các loại thuốc …………………………………………………………………
+ Sản xuất phân…………………………………………………………………………….
III. Phương pháp học tập hóa học
+ Ôn tập và ………………………………………
+ Rèn ……………………………………………
IV. Phương pháp nghiên cứu hóa học
1. Phương pháp nghiên cứu hóa học
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: là sử ……………………………………………………
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: …………………………………………………….…
- Phương pháp nghiên cứu ứng dụng: ……………………………………………………….
2. Các bước nghiên cứu hóa học
-
-
-
-
B. Trắc nghiệm Nhập môn hóa học
Câu 1. Phương pháp học tập hóa học nhằm phát triển năng lực hóa học bao gồm bao nhiêu
phương pháp?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 2. Phương pháp nào dưới đây không phải là phương pháp học tập hóa học nhằm phát triển
năng lực hóa học?
A. Phương pháp giao tiếp
C. Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm
B. Phương pháp tìm hiểu lí thuyết
D. Phương pháp học tập trải nghiệm
Câu 3. Hoạt động trong hình vẽ dưới đây tương ứng với phương pháp học tập hóa học nào?
A. Phương pháp tìm hiểu lí thuyết.
B. Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm.
C. Phương pháp luyện tập, ôn tập
D. Phương pháp học tập trải nghiệm.
Câu 4. Phương pháp nào dưới đây là phương pháp nghiên cứu hóa học?
A. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
B. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
C. Phương pháp nghiên cứu ứng dụng
D. Cả A, B và C
Câu 5. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết là
A. sử dụng những định luật, nguyên lí, quy tắc, cơ chế, mô hình, … cũng như các kết quả nghiên
cứu đã có để tiếp tục làm rõ những vấn đề của lí thuyết hóa học
B. nghiên cứu những vấn đề dựa trên kết quả thí nghiệm, khảo sát, thu thập số liệu, phân tích, định
lượng…
C. giải quyết các vấn đề hóa học được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau
D. Cả A, B và C đều sai
Câu 6. Trong các chất: nhôm (aluminium), nitơ (nitrogen), oxi (oxygen), nước. Hợp chất là
A. nhôm (aluminium)
B. nitơ (nitrogen)
C. oxi (oxygen)
D. nước
Câu 7. Cho các quá trình biến đổi bên dưới, hãy chọn Khẳng định đúng
(1) Nước sôi bay hơi. (2) Nhúng đinh sắt vào dung dịch acid chloride thấy sủi bọt khí, đinh sắt tan dần.
A. (1) là quá trình biến đổi vật lí, (2) là quá trình biến đổi hóa học
B. (1) là quá trình biến đổi hóa học, (2) là quá trình biến đổi vật lí
C. Cả (1) và (2) đều là quá trình biến đổi hóa học
D. Cả (1) và (2) đều là quá trình biến đổi vật lí
Câu 8. Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực
A. khoa học hình thức
B. khoa học xã hội
C. khoa học tự nhiên
D. khoa học ứng dụng
Câu 9. Nội dung nào dưới đây không phải đối tượng nghiên cứu của hóa học?
A. Thành phần, cấu trúc của chất
B. Tính chất và sự biến đổi của chất
C. Ứng dụng của chất
D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Câu 10. Hóa học có vai trò quan trọng trong
A. đời sống
B. sản xuất
C. nghiên cứu khoa học
D. Cả A, B và C
Câu 11. Việc nghiên cứu những vấn đề dựa trên kết quả thí nghiệm, khảo sát, thu thập số liệu,
phân tích, định lượng… là nội dung của phương pháp
A. nghiên cứu lí thuyết
B. nghiên cứu ứng dụng
C. nghiên cứu thực nghiệm
D. học tập trải nghiệm
Câu 12. Các bước nghiên cứu hóa học được thực hiện theo thứ tự là
A. Xác định vấn đề nghiên cứu; nêu giả thuyết khoa học; thực hiện nghiên cứu; viết báo cáo: thảo
luận kết quả và kết luận vấn đề.
B. Nêu giả thuyết khoa học; xác định vấn đề nghiên cứu; thực hiện nghiên cứu; viết báo cáo: thảo
luận kết quả và kết luận vấn đề.
C. Xác định vấn đề nghiên cứu; nêu giả thuyết khoa học; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận
vấn đề; thực hiện nghiên cứu.
D. Nêu giả thuyết khoa học; xác định vấn đề nghiên cứu; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận
vấn đề; thực hiện nghiên cứu.
Câu 13. Một trong các bước thực hiện trong đề tài nghiên cứu thành phần hóa học và bước đầu
ứng dụng tinh dầu tràm trà trong sản xuất nước súc miệng được thể hiện trong hình dưới đây:
Bước thực hiện trong hình trên ứng với bước nào trong phương pháp nghiên cứu?
A. Xác định vấn đề nghiên cứu
B. Nêu giả thuyết khoa học
C. Thực hiện nghiên cứu
D. Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề
Câu 14. Theo truyền thống, hóa học được chia thành bao nhiêu chuyên ngành chính?
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
Câu 15. Hình ảnh dưới đây là hoạt động học sinh khối 11 tham quan thực tế tại nhà máy sản xuất
phân bón.
Hoạt động trên tương ứng với phương pháp học tập hóa học nào?
A. Phương pháp tìm hiểu lí thuyết
B. Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm
C. Phương pháp luyện tập, ôn tập
D. Phương pháp học tập trải nghiệm
Bài 2.
Lý thuyết Thành phần của nguyên tử
I. Thành phần cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử gồm hạt nhân chứa ……………………. và vỏ nguyên tử ……………………
II. Sự tìm ra electron
- Hạt electron, kí hiệu là ……….., có:
+ Điện tích: qe = - …………….. 10-19 C (coulomb).
+ Khối lượng: me = …………………..kg.
- Người ta chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn 1,602 × 10 -19 C nên nó được dùng làm điện
tích đơn vị, điện tích của electron được quy ước là ………………...
III. Sự khám phá ra hạt nhân nguyên tử
+ Nguyên tử có cấu tạo …………, gồm hạt nhân ở ……………….. và lớp vỏ là ………….. chuyển
động xung quanh hạt nhân
+ Nguyên tử ……………………về điện: số đơn vị ………………………. của hạt nhân bằng số đơn vị
điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
IV. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
-Hạt nhân nguyên tử gồm hai loại hạt là …………………………………..
- Proton và neutron có ………………… gần bằng nhau.
+ Proton mang điện tích …… (+1)
+ Neutron ………… mang điện.
V. Kích thước và khối lượng nguyên tử
1. Kích thước nguyên tử
1nm=…………..m;1A0=………………m;1nm=..A0
2. Khối lượng nguyên tử
Đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu hoặc u
1 amu bằng…………………….. khối lượng nguyên tử của carbon – 12 = ……… × 10-24g.
B. Trắc nghiệm
Câu 1. Nguyên tử oxygen có 8 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là
A. – 8
B. + 8
C. – 16
D. + 1
Câu 2. Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện là
A. proton
B. hạt bụi
C. electron
D. neutron
Câu 3. Hạt nhân nguyên tử gồm các loại hạt là
A. electron (e) và proton (p)
B. proton (p) và neutron (n)
C. electron (e) và neutron (n)
D. electron (e), proton (p) và neutron (n)
Câu 4. Thông tin sai là
A. Proton mang điện tích dương (+1)
C. Proton và neutron có khối lượng gần bằng nhau
B. Neutron không mang điện.
D. Proton và neutron có điện tích bằng nhau.
Câu 5. Nguyên tử clo (chlorine) có điện tích hạt nhân là +17. Số proton và số electron trong nguyên
tử này là
A. 17 proton, 35 electron
B. 10 proton, 7 electron
C. 17 proton, 17 electron
D. 7 proton, 10 electron
Câu 6. Nguyên tử gồm
A. hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron
B. hạt nhân chứa proton, neutron
C. hạt nhân chứa proton, electron và vỏ nguyên tử chứa neutron
D. hạt nhân và vỏ nguyên tử chưa proton
Câu 7. Loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm tồn tại trong nguyên tử là
A. proton
B. hạt nhân
C. electron
D. neutron
Câu 8. Điện tích của một electron là
A. -1,602.10-19 C
B. -1 C
C. 1,602.10-19 C
D. 1 C
Câu 9. Khẳng định đúng là:
A. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh
hạt nhân.
B. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt
nhân.
C. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động xung quanh.
D. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động xung quanh.
Câu 10. Khẳng định đúng là:
A. Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân lớn hơn số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
B. Số đơn vị điện tích âm của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích dương của các electron trong nguyên tử.
C. Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
D. Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân nhỏ hơn số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
Câu 11. Nếu xem nguyên tử như một quả cầu thì khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. Đường kính nguyên tử gần bằng đường kính của hạt nhân
B. Đường kính của nguyên tử gấp 10 lần đường kính của hạt nhân
C. Đường kính của nguyên tử gấp 4 lần đường kính của hạt nhân
D. Đường kính của nguyên tử gấp 10 000 lần đường kính của hạt nhân
Câu 12. Một nguyên tử carbon có 6 proton, 6 electron và 6 neutron. Khối lượng nguyên tử carbon
này theo đơn vị amu là
A. 18 amu
B. 6 amu
C. 12 amu
D. 15 amu
Câu 13. Thông tin nào sai đây không đúng?
A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
B. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
D. Nguyên tử trung hòa về điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng
gần bằng khối lượng hạt nhân.
Câu 14. Trong 5 gam electron có số hạt là
A.5,5×10275,5×1027 hạt
B. 10 hạt
C. 1027 hạt
D. 27
hạt
Câu 15. Khối lượng của 1 mol proton theo đơn vị gam là
A. 1 g
B. 2 g
C. 1,673 g
D. 6 g
Bài 3: Nguyên tố hóa học
I. Hạt nhân nguyên tử
- Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số ………………….
- Điện tích hạt nhân = + Z.
- Số khối (A) = …………..+ ………………
II. Nguyên tố hóa học
1. Số hiệu nguyên tử
- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số ……………….. (Z) của
nguyên tố đó.
2. Nguyên tố hóa học
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng ………………………..
3. Kí hiệu nguyên tử
A
Z
X
A_ ………………….
X_..............................
Z_................
III. Đồng vị
- Đồng vị của một nguyên tố hóa học là những ngtử có cùng …………………….. . nhưng khác nhau
về số neutron (N). Do đó, ……………………….. của chúng khác nhau.
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
1. Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối là …………………………………….. của nguyên tử.
- Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng
……………………………………………………….
- Một cách gần đúng, coi nguyên tử khối có giá trị bằng số khối. ( vì m e rất nhỏ so với ………………)
2. Nguyên tử khối trung bình
A= ………………………………x 100
A1 , A2 , Ai là nguyên tử khối đồng vị thứ i
a1, a2 , …ai. là tỉ lệ % số nguyên tử đồng vị thứ i
B. Trắc nghiệm
Câu 1. Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
A. điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó
B. số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó
C. tổng số proton và neutron trong nguyên tử của nguyên tố đó
D. tổng số proton và electron trong nguyên tử của nguyên tố đó
Câu 2. Nguyên tố hóa học là
A. tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt neutron;
B. tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân;
C. tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt neutron và proton;
D. tập hợp các nguyên tử có cùng số số khối A.
Câu 3. Kí hiệu nguyên tử
cho biết
A. kí hiệu hóa học của nguyên tố (X)
B. số hiệu nguyên tử (Z);
C. số khối (A)
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 4. Một nguyên tử sodium (Na) có 11 electron; 11 proton và 12 neutron. Kí hiệu của nguyên tử
này là
A.
B.
Câu 5. Cho kí hiệu nguyên tử
C.
D.
. Khẳng định nào sau đây sai?
A. Kí hiệu hóa học của nguyên tố là O
B. Số hiệu nguyên tử là 8;
C. Số proton trong một hạt nhân nguyên tử là 8 D. Số neutron trong một hạt nhân nguyên tử là 8.
Câu 6. Khẳng định đúng là
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số electron (E)
B. Số đơn vị điện tích hạt nhân (+Z) = số proton (P) = số electron (E)
C. Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số neutron (N)
D. Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số neutron (N) = số electron (E)
Câu 7. Nguyên tử nitơ (nitrogen) có 7 proton. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử này là
A. + 7
B. 7
C. + 14
D. 14
Câu 8. Nguyên tử aluminium có 13 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử này là
A. 13
B. 27
C. + 13
D. + 27
Câu 9. Công thức tính số khối (A) là
A. Số khối (A) = số proton (P) + số electron (E)
C. Số khối (A) = số proton (P) × 2
B. Số khối (A) = số neutron (N) + số electron (E)
D. Số khối (A) = số proton (P) + số neutron (N)
Câu 10. Nguyên tử potassium (K) có 19 electron; 19 proton và 20 neutron. Số khối nguyên tử của K là
A. 20
B. 19
C. 39
D. 58
Câu 11. Cho nguyên tử iron (Fe) có kí hiệu nguyên tử là
trong một nguyên tử này lần lượt là
A. 26; 26; 56
B. 26; 26; 30
. Số hạt electron, proton, neutron
C. 30; 30; 26
D. 30; 26; 26
Câu 12. Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 82. Trong hạt nhân, số hạt mang điện ít hơn số
hạt không mang điện là 4. Kí hiệu nguyên tử X là:
A.
B.
C.
Câu 13. Nguyên tố bromine có 2 đồng vị
Nguyên tử khối trung bình của bromine là:
A. 79,5
D.
chiếm 49,5% về số lượng nguyên tử, còn lại là
B. 79,1
C. 80,01
.
D. 35.
Câu 14. Lithium có 2 đồng vị là 7Li và 6Li. Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,93. Phần trăm số
nguyên tử của đồng vị 7Li là:
A. 93%;
B. 7%;
C. 78%;
D. 22%.
Câu 15. Nguyên tử của nguyên tố magnesium có 12 p và 12 n. Nguyên tử khối của Mg là
A. 12 amu
B. 24 amu
C. 36 amu
D. 6 amu
Bài 4. Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử
I. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
1. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
- Theo mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình hành tinh nguyên tử), các electron chuyển
động trên những quỹ đạo ……………………………..c xác định xung quanh hạt nhân.
- Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, các electron chuyển ……………………….. hạt nhân không
theo một quỹ đạo xác định, tạo thành ………………….. electron.
2. Orbital nguyên tử
- Orbital nguyên tử (Atomic Orbital, viết tắt AO) là …………………………. hạt nhân nguyên tử mà tại
đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất
- Một số AO thường gặp: ………………………..
- Các AO có hình dạng khác nhau: AO s có dạng …………………., AO p có dạng hình số
……………………….. AO d và f có hình dạng phức tạp.
II. Lớp và phân lớp electron
Trong nguyên tử, các electron được ………………………………………. và phân lớp theo
……………………… từ thấp đến cao.
1. Lớp electron
- Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp.Các electron trên cùng một lớp có
……………. bằng nhau.
n
1
2
3
4
5
6
7
Tên lớp
2. Phân lớp electron
- Mỗi lớp electron phân chia thành …………., được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường: ………
- Các phân lớp s, p, d và f lần lượt có các số AO tương ứng …………………………
- Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng ………………………..
III. Cấu hình electron nguyên tử
1. Nguyên lí vững bền
- Trong nguyên tử, các electron trên mỗi AO có một mức ………………………………………..
- Nguyên lí vững bền: Ở trạng thái cơ bản, các electron trong nguyên tử chiếm lần lượt những
orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao: 1s 2s 2p ……………………………………. …
- Các electron trên các AO khác nhau của cùng một phân lớp có năng lượng như nhau.
2. Nguyên lí Pauli
- Để biểu diễn orbital nguyên tử, người ta sử dụng các ô vuông, gọi là ô ……………... Mỗi ô lượng tử
ứng với một AO. Mỗi AO chứa tối đa …………………
+ Nếu trong AO chỉ chứa 1 electron thì electron đó gọi …………..
+ Nếu AO chứa đủ 2 electron thì các electron đó gọi là ………………….
- Nguyên lí Pauli: Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều ……………………………
+ Số AO tối đa trong lớp n là …………..(n ≤ 4).
+ Số electron tối đa trong lớp n là ……………… (n ≤ 4).
3. Quy tắc Hund
- Các phân lớp: s2; p6; d10; f14 chứa đủ số electron tối đa gọi là……………………….
- Các phân lớp: s1; p3; d5; f7 chứa một nửa số electron tối đa gọi là ……………………………
- Các phân lớp chưa đủ số electron tối đa gọi là ………………………………………..
- Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp chưa bão hòa, các electron sẽ phân bố vào các orbital
sao cho ………………………………………….. là tối đa.
4. Cách viết cấu hình electron nguyên tử
- Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự ………………………………………………. trên các phân
lớp thuộc các lớp khác nhau.
* Cách viết cấu hình electron:
+ B1: Xác định số …………………..
+ B2: Các electron được phân bố theo thứ tự các AO có …………………………,
+ B3: Viết cấu hình electron theo thứ tự các ……………… và theo thứ tự của các lớp electron.
5. Đặc điểm electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
+ Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng: ………………….(trừ H, He, B).
+ Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng:……………………………..
+ Các nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hoặc ……………….
+ Các nguyên tử có …………………... ở lớp ngoài cùng là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm
B. Trắc nghiệm
Câu 1. Các phân lớp s, p, d và f lần lượt có các số AO tương ứng là
A. 1; 4; 9; 16
B. 1; 2; 3; 4
C. 1; 3; 5; 7
D. 2; 6; 10; 14
Câu 2. Với 4 lớp đầu (1, 2, 3, 4) số phân lớp trong mỗi lớp bằng
A. 2 lần số thứ tự của lớp đó
B. số thứ tự của lớp đó
C. bình phương số thứ tự của lớp đó
D. không xác định
Câu 3. Theo nguyên lí Pauli
A. Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau.
B. Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 1 electron.
C. Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có cùng chiều tự quay.
D. Mỗi orbital chứa tối đa 3 electron.
Câu 4. Số electron tối đa trong lớp thứ n (n ≤ 4) là
A. n
B. 2n
C. 2n2
D. n2
Câu 5. Khẳng định sai là
A. Các phân lớp s2, p6, d10, f14 chứa đủ số electron tối đa gọi là phân lớp bão hòa.
B. Các phân lớp s1, p3, d5, f7 chứa một nửa số electron tối đa gọi là phân lớp nửa bão hòa.
C. Các phân lớp chưa đủ số electron tối đa gọi là phân lớp chưa bão hòa.
D. Trong cùng một phân lớp chưa bão hòa, các electron sẽ phân bố vào các orbital sao cho số
electron độc thân là tối thiểu.
Câu 6. Phát biểu đúng khi nói về mô hình nguyên tử hiện đại là
A. Các electron chuyển động theo những quỹ đạo hình tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân.
B. Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định, tạo
thành đám mây electron.
C. Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác
định, tạo thành đám mây electron.
D. Các electron chuyển động theo những quỹ đạo hình tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân, tạo
thành đám mây electron.
Câu 7. Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là
A. khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn
nhất (khoảng 90%);
B. khu vực không gian trong hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất
(khoảng 90%);
C. khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là nhỏ
nhất (khoảng 10%);
D. khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy proton trong khu vực đó là nhỏ
nhất (khoảng 10%)
Câu 8. Hình dưới đây cho biết hình dạng của orbital
A. s;
B. p
C. d
D. f.
Câu 9. Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp từ gần đến xa hạt nhân. Kí hiệu của các lớp
thứ 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 lần lượt là
A. A, B, C, D;
B. V, X, Y, Z
C. K, L, M, N
D. M, N, O, P
Câu 10. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Các electron trên cùng một lớp có năng lượng bằng nhau, trên cùng một phân lớp có năng lượng gần bằng
nhau;
B. Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau, trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng
nhau;
C. Các electron trên cùng một lớp, phân lớp đều có mức năng lượng bằng nhau;
D. Các electron trên cùng một lớp, phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Câu 11. Nguyên tử N có Z = 7. Số electron độc thân trong nguyên tử N là
A. 7
B. 5
C. 3
D. 1
Câu 12. Cho nguyên tử Fe có Z = 26. Cấu hình electron của nguyên tử Fe là
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4d8
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6
D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Câu 13. Nguyên tử X có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. Khẳng định sai là
A. Nguyên tử X có 17 electron
B. Phân lớp 3p của nguyên tử X chưa bão hòa;
C. Nguyên tử X có 5 electron ở lớp ngoài cùng
D. Nguyên tử X có 3 lớp electron.
Câu 14. Nguyên tố Y có 2 lớp electron, lớp thứ hai có 5 electron. Số hiệu nguyên tử của Y là
A. 2
B. 5
C. 7
D. 9
Câu 15. Cho nguyên tố A có Z = 11. A là nguyên tố
A. kim loại
B. phi kim
C. khí hiếm
D. có thể là kim loại hoặc phi kim
Bài 5: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
I. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1. Ô nguyên tố
- Số thứ tự của một ô nguyên tố = …………………………….= Số ……….
2. Chu kì
- Các nguyên tố có cùng ………………… trong nguyên tử được xếp thành một hàng, gọi là chu kì
- Số thứ tự của chu kì =………………………………………….
- Bảng tuần hoàn gồm ….. chu kì .+ Chu kì 1, 2 và 3 là ………………………………
+ Chu kì 4, 5, 6 và 7 là ……………………………….
3. Nhóm
- Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà ………………………………. nhau (trừ nhóm VIIIB), do đó có
tính chất ………………………… giống nhau và được xếp theo cột.
- Số thứ tự của nhóm A =………………………………….
- Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột, chia thành …….. nhóm A và ………..nhóm B (IB đến VIIIB).
- Electron hóa trị là những electron có khả năng tham ………………………………... Chúng thường
nằm ở lớp ngoài cùng hoặc cả ở phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa. Những
nguyên tố có cùng số electron hóa trị thường có ………………………………………….
4. Phân loại nguyên tố dựa theo cấu hình electron và tính chất hóa học
+ Khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA , IIA. CHe : …….
+ Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến VIIIA .CHe:……………………..
+ Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố nhóm…., CHe:……………………..
+ Khối các nguyên tố f gồm 2 họ :…………………………………………………
5. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
+ Các nguyên tố được sắp xếp …………………………. của điện tích hạt nhân nguyên tử.
+ Các nguyên tố có cùng số lớp ………………………….. được xếp vào cùng một chu kì
+ Các nguyên tố có cùng số …………………..,,, được xếp vào cùng một nhóm (trừ nhóm VIIIB)
B. Trắc nghiệm
Câu 1. Bảng tuần hoàn gồm có
A. 7 chu kì: 4 chu kì nhỏ và 3 chu kì lớn
B. 8 chu kì: 4 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn
C. 18 chu kì: 8 chu kì nhỏ và 10 chu kì lớn
D. 7 chu kì: 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn
Câu 2. Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 19 thuộc chu kì nào trong bảng tuần hoàn?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 7
Câu 3. Các electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học là
A. electron s
B. electron p
C. electron hóa trị
D. electron ở lớp trong cùng
Câu 4. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là
A. Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp cùng một chu kì
C. Các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau được xếp cùng một nhóm
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 5. Nguyên tố aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử là 13. Al thuộc khối nguyên tố
A. s
B. p
C. d
D. f
Câu 6. Năm 1869, nhà hóa học đã công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. Rutherford
B. Niu-tơn
C. Tôm-xơn
D. Mendeleev
Câu 7. Theo bảng tuần hoàn của Mendeleev, các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
A. khối lượng nguyên tử
B. cấu hình electron
C. số hiệu nguyên tử
D. số khối
Câu 8. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học ngày nay được xây dựng dựa trên cơ sở mối liên hệ giữa
A. khối lượng nguyên tử và tính chất
B. số hiệu nguyên tử và tính chất;
C. số khối và tính chất
D. cấu hình electron và tính chất.
Câu 9. Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng
A. số lớp electron của nguyên tố hóa học trong ô đó
D. số khối của nguyên tố hóa học trong ô đó
C. số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học trong ô đó
B. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố hóa học trong ô đó
Câu 10. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng, gọi là
A. chu kì
B. ô nguyên tố
C. nhóm
D. bảng tuần hoàn
Câu 11. Nguyên tố Y (Z = 17). Trong bảng tuần hoàn, Y thuộc nhóm
A. IIIA
B. VIIA
C. IIIB
D. VA
Câu 12. Nguyên tố Y ở chu kì 3 nhóm IVA. Cấu hình electron nguyên tử của Y là
A. 1s22s22p63s23p4
B. 1s22s22p63s23p2
C. 1s22s22p63s23p6
D. 1s22s22p63s23p63d34s2
Câu 13. Cho nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 23. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A. ô số 23, chu kì 4, nhóm IIIA;
B. ô số 23, chu kì 4, nhóm IIIB;
C. ô số 23, chu kì 3, nhóm IIIA
D. ô số 23, chu kì 4, nhóm VB.
Câu 14. Argon (Ar) có số hiệu nguyên tử là 18. Ar là nguyên tố
A. kim loại
B. phi kim
C. khí hiếm
D. kim loại hoặc phi kim
Câu 15. Cấu hình electron của nguyên tố khí hiếm thuộc chu kì 2 là
A. 1s22s2
B. 1s22s22p4
C. 1s22s22p6
D. 1s2
Bài 7: Sự biến đổi một số tính chất Hóa học của các nguyên tố
I. Bán kính nguyên tử
+ Trong một chu kì, . Từ trái sang phải, điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần nên electron lớp
ngoài cùng sẽ bị hạt nhân hút mạnh hơn, vì vậy bán kính nguyên tử của các nguyên tố có xu
hướng ……………………..
+ Trong một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên
…………………
II. Độ âm điện
- Độ âm điện đặc trưng cho khả …………………………………… đó khi tạo thành liên kết hóa học.
+ Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của ………………………., độ âm điệncác nguyên tố có xu
hướng ……………………………….
+ Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của ………………………. ĐAĐ……………………….
III. Tính kim loại, tính phi kim
- Tính kim loại là đặc trưng cho khả năng…………………………………………….
- Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ ……………………..
+ Trong một chu kì, , tính kim loại của các nguyên tố ………………., tính phi kim …………..
+ Trong một nhóm, , tính kim loại của các nguyên tố ………………., tính phi kim …………..
IV. Tính acid – base của oxide và hydroxyde
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide
tương ứng ……………………………………………
B. Trắc nghiệm
Câu 1. So sánh tính kim loại của Na, Mg, K đúng là
A. Na > Mg > K
B. K > Mg > Na
C. Mg > Na > K
D. K > Na > Mg
C. F > Cl > S
D. S > Cl > F
Câu 2. So sánh tính phi kim của F, S, Cl đúng là
A. F > S > Cl
B. Cl > S > F
Câu 3. Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là
A. F
B. H
C. He
D. O
Câu 4. Sắp xếp tính base của NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 theo chiều giảm dần là
A. NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
B. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
C. Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
D. Mg(OH)2, NaOH, Al(OH)3
Câu 5. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính nguyên tử lớn nhất?
A. Si (Z = 14)
B. P (Z = 15)
C. Ge (Z = 32)
D. As (Z = 33)
Câu 6. “Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên
tố có xu hướng …….., độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố có xu hướng ………”
A. tăng dần, tăng dần
B. tăng dần, giảm dần
C. giảm dần, giảm dần D. giảm dần, tăng dần
Câu 7. Cho các phát biểu sau: Phát biểu đúng là:
(1) Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên
tử có xu hướng tăng.
(2) Trong một nhóm A, theo chiều từ dưới lên trên, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử
có xu hướng tăng.
(3) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút của hạt nhân với các
electron lớp ngoài cùng tăng. Do đó độ âm điện có xu hướng tăng dần.
(4) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng nhanh,
lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó độ âm điện có xu hướng giảm dần
A. (1) và (3)
B. (1) và (4)
C. (2) và (3)
D. (2) và (4)
Câu 8. Sắp xếp các nguyên tố sau đây theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: Li, N, O, Na, K.
A. Li, N, O, Na, K
B. K, Na, O, N, Li
C. O, N, Li, Na, K
D. O, N, Li, K, Na
Câu 9. Sắp xếp các nguyên tố sau đây theo chiều tăng dần độ âm điện: Na, K, Mg, Al.
A. Al, Mg, Na, K
B. K, Na, Mg, Al
C. Na, Mg, Al, K
D. K, Al, Mg, Na
Câu 10. Khẳng định sai là
A. Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhường electron
B. Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhận electron
C. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính
phi kim tăng dần
D. Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính
phi kim tăng dần
Câu 11. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
A. Iodine (I)
B. Hydogen (H)
C. Caesium (Cs)
D. Fluorine (F)
Câu 12. Các chất H2SiO3, HClO4, H2SO4 và H3PO4 được sắp xếp theo chiều giảm dần tính acid là
A. H2SiO3, HClO4, H2SO4, H3PO4
B. H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4
C. HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3
D. H2SO4, H3PO4, H2SiO3, HClO4
Câu 13. Trong các hydroxide dưới đây. Hydroxide lưỡng tính là
A. Al(OH)3
B. Mg(OH)2
C. NaOH
D. LiOH
Câu 14. Khẳng định nào dưới đây sai khi nói về các nguyên tố nhóm A?
A. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu
hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
B. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu
hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
C. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của oxide và hydroxide có xu hướng tăng
dần trong một chu kì.
D. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide có xu hướng giảm
dần trong một chu kì.
Câu 15. Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của một nguyên tử khi tạo thành liên kết
hóa học
A. bán kính nguyên tử
B. độ âm điện
C. năng lượng ion hóa
D. điện tích hạt nhân.
Bài 7. Định luật tuần hoàn –
Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
I. Định luật tuần hoàn
- Sự biến đổi tuần hoàn về CHe lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân
tăng dần chính là nguyên nhân của ……………………………………………………..
- Định luật tuần hoàn: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính
…………………………………………………………………………………………………………………
II. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
……………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
B. Trắc nghiệm
Câu 1. Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y ?
A. kim loại
B. khí hiếm
C. phi kim
D. base
Câu 2. Y thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của Y lần lượt là
A. YO, YOH
B. Y2O, YOH
C. Y2O5, Y(OH)2
D. YO, Y(OH)2
Câu 3. Nguyên tố potassium thuộc ô 19 trong bảng tuần hoàn. Cấu tạo nguyên tử này là
A. Có 19 electron, 4 lớp electron và lớp ngoài cùng ...
 








Các ý kiến mới nhất