Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê thanh thị dư
Ngày gửi: 20h:03' 08-02-2023
Dung lượng: 747.9 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI LỚP 12
HỌC SINH: ………………………………………………
TEACHER'S: DAVID TRÚC
MÃ ĐỀ; 1506
Câu 1. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào thời gian nào?
G
A. 9/5/1939.
B. 1/9/1939.
C. 1/8/1939.

D. 15/ 8/1939.

Câu 2. Phát xít Đức tấn công Liên Xô vào ngày
A. 9/5/1941.

B. 1/9/1939.

C. 22/6/1941.

D. 26/2/1941.

Câu 3. Hội nghị Ianta (2 - 1945) thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân
đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở
A. châu Mĩ và châu Á.
B. châu Âu và châu Á.
C. châu Âu và châu Mĩ.
D. châu Phi và châu Á.
Câu 4. Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu từ
khu vực nào?
A. Khu vực Nam Phi.
B. Khu vực Tây Phi.
C. Khu vực Đông Phi.
D. Khu vực Bắc Phi.
Câu 5. Nước đầu tiên trên thế giới xây dựng nhà máy điện nguyên tử là
A. Mĩ.
B. Liên Xô.
C. Anh.
D. Pháp.
Câu 6. Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ sau sự kiện nào dưới đây?
A. Trận En Alamen (10/1942).

B. Trận Xtalingrat (11/1942).

C. Trận Beclin (4/1945).

D. Trận Trân Châu Cảng (12/1941).

Câu 7. Máy tính điện tử đầu tiên ra đời ở nước nào?
A. Mĩ.
B. Nhật.
C. Liên Xô.
D. Anh.
Câu 8. Theo quy định của Hội nghị Ianta (2 - 1945), quốc gia nào dưới đây cần trở thành một
quốc gia thống nhất và dân chủ?
A. Trung Quốc.
B. Triều Tiên.
C. Mông Cổ.
D. Nhật Bản.
Câu 9. Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học - kĩ thuật đã tham gia tích cực vào
việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?
A. Phát minh sinh học.
B. Phát minh hoá học.
C. “Cách mạng xanh”.
D. Công cụ lao động mới.

MÃ ĐỀ: 1506

1

Câu 10. Đâu là nhân tố quyết định hàng đầu sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến
tranh thế giới thứ hai?
A. Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước.
B. Con người được coi là vốn quý nhất.
C. Áp dụng các thành tựu khoa học.
D. Chi phí cho quốc phòng thấp.
Câu 11. Một trong những nguyên nhân khiến kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh
thế giới thứ hai là
A. áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật vào trong sản xuất.
B. chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện phát triển kinh tế.
C. hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ tổ chức khu vực.
D. hợp tác có hiệu quả trong các tổ chức quân sự với đồng minh.
Câu 12. Trong giai đoạn 1945 - 1950, tình hình Nhật Bản và các nước Tây Âu có gì đặc biệt?
A. Bị chiến tranh tàn phá, kinh tế suy sụp nghiêm trọng.
B. Nền kinh tế lâm vào khủng hoảng suy thoái kéo dài.
C. Dựa vào viện trợ của Mĩ để khôi phục kinh tế.
D. Nền kinh tế bước vào thời kì phát triển mạnh mẽ nhất.
Câu 13. Năm 1996 Mĩ và Nhật Bản đã khẳng định
A. chấm dứt Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.
B. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được gia hạn thêm 10 năm.
C. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được gia hạn thêm 20 năm.
D. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kéo dài vĩnh viễn.
Câu 14. Sự kiện lịch sử thế giới nào dưới đây có ảnh hưởng trực tiếp đến cách mạng Việt
Nam trong thời kỳ 1939-1945?
A. Tổ chức Liên hợp quốc thành lập (tháng 6-1945).
B. Hội nghị Xan Phranxixcô (Mỹ, tháng 6-1945).
C. Hội nghị Pốxtđam (Đức, tháng 8-1945).
D. Hội nghị Têhêran (Iran, tháng 11-1943).
Câu 15. Sự kiện Nenxơn Manđêla trở thành tổng thống Nam Phi (1994) có ý nghĩa như thế nào?
A. Đánh dấu sự chấm dứt của chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở châu Phi.
B. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới.
C. Đánh dấu sự bình đẳng của các dân tộc, màu da trên thế giới.
D. Đánh dấu sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 16. Sự kiện nào dưới đây chấm dứt chiến tranh thế giới thứ II?
A. Liên Xô đánh bại chủ lực của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.
B. Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống 2 thành phố của Nhật.
C. Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

MÃ ĐỀ: 1506

2

D. Đức kí văn kiện đầu hàng quân Đồng minh.
Câu 17. Trong thời gian chiếm đóng tại Nhật Bản, Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh đã làm gì ?
A. Thực hiện nhiều cải cách dân chủ về chính trị, kinh tế.
B. Xóa bỏ hoàn toàn bộ máy chính quyền ở Nhật Bản.
C. Bồi thường chiến phí cho các nước đã từng bị phát xít Nhật chiếm đóng.
D. Thực hiện dân chủ hoá, nhưng vẫn dung túng cho các thế lực quân phiệt hoạt động.
Câu 18. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ
A. tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít, bảo vệ tổ quốc.
B. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
C. giúp đỡ các nước Đông Âu thành lập nhà nước dân chủ nhân dân.
D. xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Câu 19. Thái độ của các nước Anh, Pháp đối với các hành động của Liên minh phát xít?
A. Liên kết với Liên Xô để chống.
B. Nhượng bộ thỏa hiệp phát xít.
C. Coi là kẻ thù nguy hiểm nhất.
D. Trung lập với các hoạt động diễn ra bên ngoài lãnh thổ.
Câu 20. Mĩ đã làm gì để thực hiện Chiến lược toàn cầu trong những năm 1945 - 1973?
A. Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ.
B. Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.
C. Hợp tác kinh tế với các nước tư bản đồng minh.
D. Phát động cuộc Chiến tranh lạnh với Liên Xô.
Câu 21. Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai
là một trật tự thế giới
A. hoàn toàn do chủ nghĩa tư bản thao túng.
B. có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.
C. được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại
trận.
D. được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác để thống trị, bóc lột các nước
bại trận và các dân tộc thuộc địa.
Câu 22. Nội dung nào dưới đây là nhân tố quyết định hàng đầu đến sự phát triển “thần kì” của
nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Tác động của những cải cách dân chủ.
B. Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.
C. Nhân tố con người.
D. Biết xâm nhập thị trường thế giới.
MÃ ĐỀ: 1506

3

Câu 23. Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra cho các nước
đồng minh trong hội nghị Ianta (2/1945)?
A. Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
B. Chấm dứt chiến tranh, trừng phạt các nước bại trận.
C. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
D. Tổ chức lại thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 24. Chủ trương của Liên xô với các nước tư bản sau khi Đức , Italia, Nhật hình thành liên
minh phát xít là
A. liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít.
B. đối đầu với các nước tư bản Anh, Pháp .
C. hợp tác chặt chẽ với các nước Anh, Pháp trên mọi lĩnh vực.
D. thực hiện chính sách trung lập
Câu 25. Chính phủ Anh, Pháp chủ trương nhượng bộ phát xít nhằm mục đích gì?
A. Muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.
B. Để giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho mình.
C. Tạo điều kiện phe phát xít hoạt động, đẩy mạnh chiến tranh xâm lược.
D. Thực hiện đạo luật trung lập.
Câu 26. Một trong những mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu
là gì?
A. Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
B. Phát động cuộc Chiến tranh lạnh trên toàn thế giới.
C. Can thiệp trực tiếp vào các cuộc chiến tranh xâm lược trên thế giới.
D. Cản trở Tây Âu, Nhật Bản trở thành các trung tâm kinh tế thế giới
Câu 27. Điều kiện lịch sử nào dưới đây tạo ra khó khăn cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu
Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa mới ra đời, chưa trở thành chỗ dựa cho phong trào cách
mạng châu Á.
B. Các nước đế quốc tăng cường đàn áp, bóc lột biến châu Á trở thành nơi tập trung cao độ các
mối mâu thuẫn.
C. Theo quyết định của hội nghị Ianta, một số vùng của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
phương Tây.
D. Các lực lượng cách mạng ở các nước châu Á còn non trẻ, thiếu kinh nghiệm đấu tranh cách
mạng.
MÃ ĐỀ: 1506

4

Câu 28. Nhận định nào sau đây không đúng về Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến
nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
A. Liên Xô hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 - 1950).
B. Liên Xô đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
C. Liên Xô trở thành thành trì của phong trào cách mạng thế giới.
D. Về đối ngoại, Liên Xô ngả về phương Tây với hy vọng nhận được sự viện trợ kinh tế.
Câu 29. Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai là
A. tạo ra một khối lượng hàng hoá đồ sộ.
B. đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.
C. thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.
D. sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở
rộng.
Câu 30. Một trong những hạn chế của xu thế toàn cầu hóa là
A. tạo nên sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
B. đào sâu sự ngăn cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước.
C. làm thay đổi về cơ cấu dân cư và chất lượng nguồn nhân lực.
D. đẩy nhanh sự phân hóa về lực lượng sản xuất trong xã hội.
Câu 31. Điểm khác biệt cơ bản giữa chiến tranh thế giới II so với chiến tranh thế giới I là
A. nguyên nhân bùng nổ chiến tranh.
B. kẻ chủ mưu phát động chiến tranh.
C. Hâu quả đối với nhân loại.
D. Tính chất của chiến tranh.
Câu 32. Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu thế toàn cầu hoá đối với Việt Nam?
A. Là một cơ hội lớn để Việt Nam vươn lên, hiện đại hoá đất nước.
B. Là một thách thức lớn đối với các nước kém phát triển trong đó có Việt Nam.
C. Là cơ hội đồng thời là một thách thức lớn đối với sự phát triển của dân tộc.
D. Không có ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Câu 33. Yếu tố nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai?
A. Các tập đoàn tư bản lũng đoạn có sức sản xuất, cạnh tranh lớn.
B. Vai trò của Nhà nước trong việc hoạch định chính sách và điều tiết nền kinh tế.
C. Chính sách mới của Tổng thống Rudơven đã phát huy tác dụng trên thực tế.
D. Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất.
Câu 34. Thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt khi tham gia xu thế toàn cầu hóa là
A. sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.
B. trình độ của người lao động còn thấp.
MÃ ĐỀ: 1506

5

C. trình độ quản lí còn thấp.
D. chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài.
Câu 35. Hội nghị Ianta (2 - 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do
A. các nước tham dự đều muốn giành quyền lợi cho mình.
B. Liên Xô muốn duy trì hòa bình, Mĩ muốn phân chia thế giới.
C. mâu thuẫn giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.
D. quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
Câu 36. Một trong những tác động to lớn của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại diễn ra
vào những năm 40 của thế kỉ XX đối với đời sống con người là
A. làm thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực.
B. gia tăng khoảng cách thu nhập giữa các thành phần kinh tế.
C. làm thay đổi vị trí cơ cấu các ngành sản xuất và các vùng kinh tế.
D. phục hồi những nguồn tài nguyên đã vơi cạn trong tự nhiên.
Câu 37. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nền kinh tế Mĩ trong suốt thập kỉ 90 của thế kỉ
XX?
A. Nền kinh tế hầu như không có sự tăng trưởng đáng kể.
B. Tăng trưởng liên tục, Mĩ là trung tâm kinh tế duy nhất thế giới.
C. Trải qua những cuộc suy thoái ngắn, nhưng kinh tế Mĩ vẫn đứng đầu thế giới.
D. Kinh tế phát triển, Mĩ vẫn là trung tâm kinh tế - tài chính số một thế giới.
Câu 38. Ý nào dưới đây không phù hợp khi giải thích về quá trình mở rộng thành viên của tổ
chức ASEAN được đẩy mạnh từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?
A. Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
B. Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo nguyên tắc của Hiệp ước Bali.
C. Hình thành liên minh khu vực rộng rãi để cạnh tranh với liên minh Châu Âu.
D. Quan hệ giữa ASEAN với ba nước Đông Dương được cải thiện tích cực.
Câu 39. Cho dữ liệu sau: “ Sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại, bộ mặt …(a) của
nước này có sự biến đổi to lớn. Tỉ trọng …(b) trong nền kinh tế quốc dân cao hơn…(c), mậu dịch
đối ngoại tăng trưởng nhanh” (Trích SGK Lịch sử 12, NXBGD 2008, tr.29).
Hãy chọn đáp án đúng nhất để hoàn thiện phần còn thiếu trong đoạn dữ liệu trên.
A. a - kinh tế - xã hội, b - công nghiệp, c - nông nghiệp.
B. a - kinh tế, b - công nghiệp, c - thương nghiệp.
C. a - kinh tế - xã hội, b - nông nghiệp, c - thương nghiệp.
D. a - kinh tế, b - công nghiệp nặng, c - nông nghiệp.
Câu 40. Trong bối cảnh xu thế toàn cầu hóa (từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX), thách thức lớn
nhất mà Việt Nam phải đối mặt là gì?
A. Sự cạnh tranh khốc liệt ở nhiều lĩnh vực trên thị trường thế giới.
B. Sự chênh lệch về trình độ kinh tế khi tham gia hội nhập quốc tế.
MÃ ĐỀ: 1506

6

C. Những bất bình đẳng giữa các nước trong quan hệ quốc tế.
D. Việc sử dụng chưa có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài.

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

A
















MÃ ĐỀ: 1506

B
















C
















D
















Câu
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

A
















B
















C
















D
















Câu
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45

A
















B
















C
















D
















7
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác