Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề khảo sát chất lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: moon.vn
Người gửi: Đồng Ánh Tuyết
Ngày gửi: 13h:09' 28-02-2023
Dung lượng: 45.1 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích: 0 người
I, BÀI TẬP VỀ ANKAN
Câu 1 Cho hỗn hợp khí E ở điều kiện thường gồm hai ankan X và Y có tỉ lệ số mol tương ứng bằng 1 : 4.
Tỉ khối của E so với H2 bằng 26,2. Công thức phân tử của X và Y lần lượt là
A. C2H6 và C4H10.

B. CH4 và C4H10.

C. C2H6 và C3H8.

D. CH4 và C3H8.

Câu 2 Cho hỗn hợp hơi T gồm hai ankan X và Y có tỉ lệ số mol tương ứng bằng 3 : 1. Tỉ khối của T so với
H2 bằng 15. Công thức phân tử của Y là
A. C4H10.

B. C5H12.

C. C6H14.

D. C3H8.

Câu 3 Nhiệt phân metan ở nhiệt độ 1500oC thu được hỗn hợp X gồm metan, axetilen và hiđro theo phản
ứng:

Tỉ khối của X so với H2 bằng 5. Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân metan là
A. 75%.

B. 50%.

C. 60%.

D. 40%.

Câu 4 Nhiệt phân metan ở nhiệt độ 1500 C thu được 1,792 lít (đktc) hỗn hợp X gồm metan, axetilen và
hiđro. Tỉ khối của X so với H2 bằng 5. Số mol liên kết π trong X là
o

A. 0,02 mol.

B. 0,04 mol.

C. 0,05 mol.

D. 0,03 mol.

o

Câu 5 Nhiệt phân etan ở nhiệt độ 1200 C (có mặt xúc tác), thu được 1,344 lít (đktc) hỗn hợp E gồm etan,
etilen, axetilen và hiđro theo các phản ứng:

Tỉ khối của E so với H2 bằng 7,5. Số mol liên kết π trong E là
A. 0,02 mol.

B. 0,03 mol.

C. 0,01 mol.

D. 0,04 mol.

Câu 6 Nhiệt phân etan ở nhiệt độ 1200oC (có mặt xúc tác), thu được hỗn hợp T gồm etan, etilen, axetilen
và hiđro, trong đó axetilen có số mol gấp đôi etilen. Tỉ khối của T so với H 2 bằng 7,5. Hiệu suất phản ứng
nhiệt phân etan là
A. 60%.

B. 40%.

C. 20%.

D. 80%.

Câu 7 Nung nóng 1000 lít khí thiên nhiên T chứa 85% CH 4, 10% C2H6, 2%N2 và 3%CO2 (có xúc tác) để
chuyển hết các hiđrocacbon trong T thành axetilen, thu được V lít khí axetilen. Các thể tích đo ở cùng
điều kiện. Giá trị của V là
A. 525.

B. 425.

C. 500.

D. 575.

Câu 8 Cho 500 lít metan đi qua lò hồ quang để thực hiện hai phản ứng: 2CH4 →
C2H2 + 3H2;

CH4 → C + 2H2.

Sau phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí gồm 12% C 2H2, 10% CH4 và 78% H2 theo thể tích. Biết các thể
tích khí đo ở đktc. Giá trị của V là
A. 909.

B. 760.

C. 990.

D. 890.

Câu 9 Hỗn hợp khí E gồm etan và propan có tỉ khối so với H2 là 20,25. Nung E trong bình kín (có xúc
tác) để thực hiện phản ứng đehiđro hóa, thu được hỗn hợp khí T gồm ankan, anken và hiđro. Biết tỉ khối
của T so với H2 là 16,2 và hiệu suất phản ứng đehiđro hóa của etan và propan đều bằng H%. Giá trị của H

A. 25.

B. 30.

C. 40.

D. 50.

Câu 10 Trong phòng thí nghiệm, khí metan được điều chế bằng phản ứng vôi tôi xút theo sơ đồ hình vẽ
dưới đây:

Hỗn hợp ban đầu chứa m gam CH3COONa và NaOH dư (có mặt bột CaO). Để thu được 1,008 lít khí
CH4 (đktc) với hiệu suất phản ứng thực tế đạt 90% thì giá trị của m là
A. 3,69.

B. 3,28.

C. 4,92.

D. 4,10.

Câu 11 Nung nóng hỗn hợp gồm 3,28 gam CH 3COONa và 1,20 gam NaOH với bột CaO dư để thực hiện
phản ứng vôi tôi xút, thu được V mL khí CH 4 (đktc). Biết hiệu suất phản ứng thực tế đạt 90%. Giá trị của
V là
A. 604,8.

B. 672,0.

C. 896,0.

D. 806,4.

Câu 12 Trong phòng thí nghiệm, hiđrocabon RH được điều chế bằng phản ứng vôi tôi xút:

Nung nóng hỗn hợp gồm 0,075 mol RCOONa và 1,6 gam NaOH với bột CaO dư đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 1,2 gam chất khí. Công thức của RH là
A. CH4.

B. C2H4.

C. C2H6.

D. C2H2.

Câu 13 Trong phòng thí nghiệm, hiđrocabon RH2 được điều chế bằng phản ứng vôi tôi xút:

Nung nóng hỗn hợp ban đầu gồm 0,075 mol R(COONa) 2 và 8,0 gam NaOH (có mặt bột CaO dư) đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,2 gam chất khí. Công thức của RH2 là
A. CH4.

B. C2H4.

C. C2H6.

D. C2H2.

Câu 14 Phân tử hiđrocacbon X có cấu tạo mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn và có 2 nguyên tử cacbon bậc
ba. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hơi X bằng khí O 2, thu được 6 thể tích khí CO 2 (đo ở cùng điều kiện
nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1, số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là
A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 5.

Câu 15 Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X bằng khí oxi, thu được thể tích hơi nước gấp 1,2 lần thể tích
khí cacbonic (đo trong cùng điều kiện). Biết rằng X tham gia phản ứng thế clo chỉ tạo thành một dẫn xuất
monoclo duy nhất. Tên gọi của X là
A. butan.

B. isobutan.

C. isopentan.

D. neopentan.

Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon Y bằng khí O 2, thu được 0,110 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi
Y tác dụng với khí Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của Y là
A. 2-metylbutan.

B. etan.

C. 2,2-đimetylpropan. D. 2-metylpropan.

Câu 17: Nung nóng 8,8 gam propan (có xúc tác) để thực hiện phản ứng cracking, thu được hỗn hợp E
gồm CH4, C2H4, C3H6, H2 và C3H8. Thể tích O2 (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn E là
A. 11,2 lít.

B. 17,92 lít.

C. 22,4 lít.

D. 33,6 lít.

Câu 18 Nung nóng ankan E (có xúc tác) để thực hiện phản ứng tách H 2, thu được hỗn hợp ba
hiđrocacbon là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn a mol mỗi hiđrocabon này bằng khí O 2 đều thu
được 4a mol CO2 và 4a mol H2O. Phân tử khối của E là
A. 44.

B. 58.

C. 72.

D. 86.

Câu 19 Tiến hành phản ứng clo hóa m gam ankan X, thu được 8,52 gam một dẫn xuất monoclo Y duy
nhất. Để phản ứng hết với khí HCl sinh ra cần 80 mL dung dịch NaOH 1M. Biết hiệu suất của phản ứng
clo hóa là 80%. Giá trị của m là
A. 5,76.
B. 7,20.
C. 6,30.
D. 4,61.
Câu 20 Hỗn hợp khí X ở điều kiện thường gồm một ankan E và 0,1 mol Cl2. Chiếu ánh sáng qua X, thu
được 4,26 gam hỗn hợp lỏng Y gồm một dẫn xuất monoclo và một dẫn xuất điclo (có tỉ lệ mol tương ứng
là 2 : 3) và 3,36 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Để tác dụng vừa đủ với Z cần 200 mL dung dịch NaOH 0,6M.
Tên gọi của E là
A. metan.
B. etan.
C. propan.
D. butan.
 
Gửi ý kiến