Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hằng
Ngày gửi: 16h:51' 12-03-2023
Dung lượng: 181.5 KB
Số lượt tải: 740
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hằng
Ngày gửi: 16h:51' 12-03-2023
Dung lượng: 181.5 KB
Số lượt tải: 740
Số lượt thích:
0 người
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Năm học: 2022-2023
Môn: Ngữ văn 8 (Thời gian làm bài 90 phút)
TT
1
Nội
dung
kiến
thức
kĩ
năng
Đơn vị kiến
thức/
Kĩ năng
Đọc- - Đọc hiểu
hiểu văn bản/xã
định đoạn
trích trong vb
Mức độ
kiến thức,
kĩ năng cần
kiểmtra đánh
giá
+ Nhận biết:
- Nhận biết
được tg, tp nội
dung của ĐT
-Chỉ ra biện
pháp tu từ
- Nêu tác
dụng
+ Thông
hiểu:
- Nêu được
chức năng của
kiểu câu
- Xác định
Vận dụng
được kiểu câu thấp
và chức năng
- Hiểu tác
dụng của
biện pháp
tu từ
2
Tạo
lập
văn
bản.
- Xây dựng
một đoạn văn
hoàn chỉnh về
một chủ đề
cho trước
trong đó có
phần TV(Câu
cảm thán)
+Thông hiểu:
- Nắm được
đặc điểm hình
thức chức
năng của câu
cảm thán
-Viết được
+ Vận dụng
+ Vận dụng:
Biết vận dụng
kiến thức để
xây dựng đoạn
văn.
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Tổng
Nhận Thông Vận Vận
biết
hiểu dụng dụng
cao
1,5
1
0,5
0
1
1
3
5
7
bài văn nghị
luận CM có
một số yếu tố
Miêu tả và
biểu cảm.
Tổng
Tỷ lệ %
Tỷ lệ chung
cao:
Viết được bài
văn nghị luận
CM hoàn
chỉnh (có các
yếu tố miêu tả,
biểu cảm kèm
theo)
1,5
15
35
2
20
1,5
15
75
5,0
50
10
100
100
THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MĐ
ND
1. Đọc - hiểu
văn bản
- Văn bản:
Quê hương
Nhận biết
Vận dụng
Thông hiểu
Thấp
Tổng
- HS nhận biết
được ĐT trong
vb nào, tg và
ND chính
Số câu: 1
1.
Số điểm: 1,0
1,0
2. Tiếng Việt
- Chỉ ra biện
- Nhận biết biện
pháp tu từ
pháp tu từ trong
- Nêu tác dụng đoạn trích
- Xác định được - Xác định được
kiểu câu và
kiểu câu
chức năng
Số câu: 2
2
3
Số điểm: 2,0
0,5
0,5
1,0
Nêu được chức
năng của kiểu
câu đó
- Hiểu tác
dụng của
biện pháp tu
từ
3
0,5
2
0,5
3. Làm
văn
Câu 1:
2,0
- Đoạn văn có ít - Trình bày
nhất một câu cảm được đoạn văn
thán (chỉ rõ)
diễn dịch làm rõ
ý của câu chủ đề 2,0
- Viết đoạn văn
NL từ 7 đến 8
câu theo cách
diễn dịch
Câu 2
- Viết bài
văn NL CM
(có sự kết
hợp với
miêu tả và
biểu cảm.)
Điểm :
Tổng
Tỉ lệ
Cao
2,0
20%
PHÒNG GD & ĐT VŨ THƯ
0,5
5%
1,5
15%
-Viết bài văn
NLCM. Luận
điểm rõ ràng
phù hợp, lập
luận chặt chẽ, 5,0
dẫn chứng
chính xác (có
kết hợp với các
yếu tố , miêu tả
và biểu cảm)
10đ
6,0
10
60%
100%
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THCS BÁCH THUẬN
Môn: NGỮ VĂN 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Phần I: Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
(Trích Ngữ Văn 8- tập 2)
Câu1. Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Nêu ngắn gọn nội dung của
đoạn thơ trên?
Câu 2. Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được nhà thơ sử dụng trong câu thơ sau và nêu tác
dụng của biện pháp nghệ thuật ấy:
“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”
Câu 3. Xác định kiểu câu và chức năng của hai câu thơ đầu trong đoạn thơ trên?
Phần II: Làm văn (7 điểm):
Câu 1. ( 2đ). Viết đoạn văn từ 7 đến 8 câu theo cách diễn dịch triển khai luận điểm sau:
“ Trong cuộc sống của mỗi người, tình bạn vô cùng quan trọng” trong đoạn văn có ít nhất
một câu cảm thán (chỉ rõ)
Câu 2. ( 5 đ). Chứng minh rằng: bài thơ “ Khi con tu hú” của Tố Hữu thể hiện tình yêu
thiên nhiên, yêu cuộc sống tha thiết và niềm khao khát tự do mãnh liệt của người chiến sĩ
cách mạng trong cảnh tù đày.
PHÒNG GD&ĐT VŨ THƯ
TRƯỜNG THCS BÁCH THUẬN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: NGỮ VĂN 8
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (5 điểm)
Câu1: (1,0đ) Đoạn thơ trên được trích trong bài thơ Quê hương của tác giả Tế Hanh
(0,5đ)
- ND chính: Miêu tả cảnh đoàn thuyền đánh cá về bến (0,5đ)
Câu 2: (1đ)
- Chỉ ra được biện pháp nghệ thuật: Nhân hóa, NT ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (0,5đ)
- Nêu tác dụng:
- Tác giả đã biến con thuyền vô tri trở nên có hồn, con thuyền ấy cũng như con người, sau
1 ngày lao động vất vả cũng cần được nghỉ ngơi và nó cũng thấm đậm vị muối mặn của
biển khơi… (0,5)
Câu 3: (1đ) Hai câu thơ: Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
- Kiểu câu: Thuộc kiểu câu trần thuật (0,5đ)
- Chức năng: Miêu tả cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về. (0,5đ)
Phần II: Làm văn (7 điểm):
Câu 1. 2đ. Viết đoạn văn từ 7 đến 8 câu theo cách diễn dịch triển khai luận điểm
sau: “ Trong cuộc sống của mỗi người, tình bạn vô cùng quan trọng” trong đoạn
văn có ít nhất 1 câu cảm thán (chỉ rõ)
a. Bài viết đảm bảo đúng hình thức là một đoạn văn nghị luận từ 7 đến 8 câu theo cách
diễn dịch trong đoạn văn có ít nhất 1 câu cảm thán (chỉ rõ) 0.25
b. Xác định đúng vấn đề, triển khai luận điểm: trong cuộc sống của mỗi người, tình bạn
vô cùng quan trọng. 0,25đ
c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt
chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Có thể viết đoạn văn diễn dịch hay quy nạp theo những ý sau:
- Tình bạn là một thứ tình cảm đẹp, được xây dựng trên cơ sở của sự chân thành, trong
sáng, vô tư, tin tưởng lẫn nhau. 0,5đ
- Bạn giúp ta chia sẻ niềm vui, nỗi buồn. Bạn cùng ta vững bước đi trên đường đời, tiếp
cho ta nghị lực để vượt qua khó khăn thử thách trong cuộc sống và trong học tập. ( dẫn
chứng khi chúng ta bị ốm, bạn chép bài giúp ta, ta chưa hiểu bài, bạn giảng bài cho ta.
Khi ta mắc khuyết điểm, bạn chân thành góp ý, thẳng thắn phê bình, giúp ta trở thành
người tốt...)0,5đ
- Chúng ta cần sống chân thành, quý trọng tình bạn để tiến bộ trong học tập, cuộc sống
ngày càng vui vẻ, có ý nghĩa hơn. 0,25đ
d. Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo, bài viết có sức thuyết phục, có suy nghĩ mới mẻ về
những yêu cầu được đưa ra. 0,25đ
Câu 2. 5đ. Chứng minh rằng: “ Khi con tu hú” ( Tố Hữu) thể hiện tình yêu thiên
nhiên, yêu cuộc sống tha thiết và niềm khao khát tự do mãnh liệt của người chiến sĩ
cách mạng trong cảnh tù đày.
a. Hình thức: viết đúng thể loại văn nghị luận, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng đầy đủ, sát
hợp. 0,25 đ
b. Lấy dẫn chứng trong văn bản “ Khi con tu hú để làm sáng tỏ vấn đề : tình yêu thiên
nhiên, yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do mãnh liệt của người tù cách mạng. 0,25đ
c. Triển khai hợp lí nội dung: hs biết vận dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm sáng tỏ
vấn đề cần nghị luận. 4 đ
1. Mở bài. 0,5đ
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm: Tố Hữu là một nhà thơ nổi tiếng của nước ta trong giai
đoạn 1930- 1945. Bài thơ “ Khi con tu hú” là một trong những bài thơ nổi tiếng của Tố
Hữu được in trong tập “ Từ ấy”
- Khái quát nội dung tác phẩm: “ Khi con tu hú” thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống và khát khao tự do mãnh liệt của người tù cách mạng.
2. Thân bài. Lần lượt làm sáng tỏ các ý cơ bản như sau: 3đ
* Luận điểm 1. “ Khi con tu hú” ( Tố Hữu) thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống tha thiết qua 6 câu đầu là bức tranh mùa hè yên bình, tươi đẹp trong tưởng
tưởng của người tù. 1,5đ
- Âm thanh:
+ Tiếng chim tu hú kêu.
+ Tiếng ve ngân.
+ Tiếng diều sáo vi vu trên trời.
-> Âm thanh báo hiệu hè sang như một bản nhạc sôi động đầu mùa.
- Màu sắc:
+ màu vàng của lúa chín, của bắp ngô.
+ Màu vàng hồng của nắng mới.
+ Màu xanh của bầu trời.
=> Gam màu tươi sáng, màu của sức sống đó là những màu tượng trưng cho sự tự do.
- Hình ảnh, cánh đồng lúa chín trái cây bắt đầu chín=> báo hiệu mùa hè, bước chuyển
mình của thời xuân qua hạ.
- Đường nét, diều sáo “ lộn nhào” giữa nền trời xanh thẳm=> cảnh vật, đường nét có đối
lập, thể hiện sức sống.
=> Bức tranh mùa hè tươi đẹp, sinh động, đầy sức sống qua con mắt của tâm hồn trẻ
trung, yêu đời, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống tha thiết. Tác giả Phải vô cùng tinh tế mới
có thể cảm nhận được từng bước chuyển của không gian và thời gian như vậy.
* Luận điểm 2. Niềm khao khát tự do mãnh liệt của người chiến sĩ cách mạng trong
cảnh tù đày qua 4 câu thơ tiếp là tâm trạng của người tù CM . 1,0đ
- Trước khung cảnh tràn đầy sức ống của mùa hè, tâm trạng người tù cách mạng dường
như đang bí bách, ngột ngạt hơn bao giờ hết.
+ Động từ mạnh “ đạp, ngột, chết uất”
+ Một loạt từ cảm thán: “ ôi, làm sao, thôi”
+ kết thúc bằng một câu cảm thán
+ Nhịp thơ thay đổi 6/2,3/3.
=> tâm trạng lên đến đỉnh điểm khiến nhà thơ phải liên tục thốt lên.
- Tiếng chim tu hú được lặp lại hai lần ở câu mở đầu và câu kết thúc: kết cấu đầu cuối
tương ứng, tạo ra sự loogic. Tiếng chim tu hú hay chính là tiếng gọi của sự tự do, tiếng
gọi của cuộc sống đang hối hả, dồn dập, thúc giục niềm khao khát tự do, thoát khỏi chốn
ngục tù và sâu xa hơn là khao khát đất nước được hòa bình, độc lập đang cháy hừng hực
trong lòng tác giả.
* Luận điểm 3. Thành công về nghệ thuật. 0,5đ
- Thể thơ lục bát giản dị, mềm mại, uyển chuyển, phép tương phản đối lập.
- Nhịp thơ thay đổi bất ngờ, diễn tả tâm trạng của tác giả.
- Giọng điệu thay đổi linh hoạt, khi vui tươi, hóm hỉnh khi uất ức, dồn nén.
3. Kết bài. 0,5đ
- Khái quát giá trị của tác phẩm: bài thơ chính là nỗi lòng sục sôi, khao khát tự do, độc
lập của tác giả cũng như của tất cả người dân Việt Nam trong hoàn cảnh mất nước.
- Liên hệ và đánh giá tác phẩm: Tố Hữu là một nhà thơ tài năng, tinh tế với một tấm lòng
mộc mạc, giản dị, luôn hướng đến cuộc sống của nhân dân và độc lập tự do dân tộc.
VẬN DỤNG CHO ĐIỂM PHẦN LÀM VĂN
Điểm 5: Hiểu sâu sắc bài thơ, vận dụng tốt và sáng tạo kiến thức đã học để làm bài; trình
bày đủ các ý cơ bản như trên, có mở rộng, so sánh với các bài thơ khác cùng nội dung;
bài viết có cảm xúc, diễn đạt tốt, trình bày đẹp, chữ viết đúng chính tả…
Điểm 3 - 4: Hiểu bài thơ, vận dụng tương đối tốt kiến thức đã học để làm bài, trình bày
tương đối đủ các ý cơ bản như trên, diễn đạt có thể chưa tốt, còn có chỗ diễn xuôi nội
dung bài thơ, có thể mắc một số lỗi chính tả…
Điểm 1 - 2: Tỏ ra chưa hiểu bài thơ, chưa biết vận dụng kiến thức để làm bài , còn thiếu
nhiều ý, nhiều chỗ kể lại nội dung hoặc diễn xuôi bài thơ, bài viết chưa có bố cục mạch
lạc, lủng củng, chữ viết chưa đúng chính tả, còn mắc nhiều lỗi diễn đạt. Điểm 0: Bỏ giấy
trắng. Lưu ý: - Trong quá trình chấm bài, giáo viên cần hết sức quan tâm đến kĩ năng
diễn đạt và trình bày của học sinh. Coi diễn đạt và trình bày (cả nội dung & hình thức
trình bày, chữ viết, chính tả…) là một yêu cầu rất quan trọng trong bài làm của học sinh
PHÒNG GD & ĐT VŨ THƯ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
TRƯỜNG THCS BÁCH THUẬN
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn: NGỮ VĂN 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MĐ
ND
1. Đọc - hiểu
văn bản
- Văn bản:
Hịch tướng sĩ
Nhận biết
Thông hiểu
- Nhớ tên tác giả,
tên tác phẩm
- Nhớ hoàn cảnh
và mục đích viết
tác phẩm
1.a
1.b
0,5
0,5
- Nhận biết câu
chia theo mục
đích nói
- Hiểu nội dung
và nghệ thuật của
đoạn trích
Số câu: 1
Số điểm: 1,5
2. Tiếng Việt
- Câu chia
theo mục đích
nói
- Nhận biết được
- Nghệ thuật
diễn đạt trong cách ngắt nhịp và
giọng thơ
một câu thơ
Số câu: 1
2.a
Số điểm: 1,5
0,5
3. Tập làm
văn
Câu 1:
Vận dụng
Thấp
1.c
0,5
- Hiểu tác dụng
của vế đối
2.b
0,5
- phân tích
được tác dụng
của vế đối
2.b
0,5
Câu 2
- Nghị luận
chứng minh
kết hợp biểu
cảm...
1,5
-Trình bày
được luận điểm
Học kết hợp với
làm bài tập thì
2,0
mới hiểu bài.
Trong đoạn văn
có một câu nghi
vấn và một câu
cầu khiến (chỉ
rõ).
-Viết bài văn
nghị luận cm
có luận điểm
rõ ràng, lí lẽ
thuyết phục,
lập luận chặt
chẽ, sáng tạo ;
kết hợp tốt
yếu tố biểu
cảm
1,5
1,5%
PHÒNG GD & ĐT VŨ THƯ
Tổng
1,5
- Viết đoạn văn
từ 7 đến 8 câu
theo cách diễn
dịch
Điểm :
Tổng
Tỉ lệ
Cao
1,0
10%
0,5
5%
7,0
70%
5,0
10đ
10
100%
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THCS BÁCH THUẬN
Môn: NGỮ VĂN 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Phần I: Đọc hiểu (3 điểm)
Câu 1(1,5 điểm): Cho đoạn trích sau:
“… Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan. Ngó
thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình,
đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng
tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn…”
(SGK Ngữ văn 8, Tập2, NXBGD)
a) Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?
b) Cho biết hoàn cảnh và mục đích viết tác phẩm.
c)Nêu đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích trên.
Câu 2(1,5 điểm) Cho 2 câu thơ sau:
Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
(Tức cảnh Pác Bó- Hồ Chí Minh)
a) Xác định kiểu câu chia theo mục đích nói cho hai câu thơ trên.
b) Phân tích nghệ thuật diễn đạt cho câu thơ: Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Phần II: Làm văn (7 điểm).
Câu 1(2 điểm).
Viết đoạn văn từ 7 đến 8 câu theo cách diễn dịch trình bày luận điểm sau: Học kết hợp
với làm bài tập thì mới hiểu bài. Trong đoạn văn có một câu nghi vấn và một câu cầu
khiến (chỉ rõ).
Câu 2(5 điểm).
Có ý kiến cho rằng: Bài thơ quê hương của Tế Hanh đã ca ngợi vẻ đẹp tươi sáng đầy
sức sống của cuộc sống làng chài ven biển cùng tình yêu quê hương tha thiết của tác giả.
Bằng hiểu biết của em về bài thơ Quê hương, em hãy làm tỏ ý kiến trên.
PHÒNG GD & ĐT VŨ THƯ
TRƯỜNG THCS BÁCH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn: NGỮ VĂN 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu
Câu 1
(1,5đ)
Câu 2
(1,5đ)
Câu 3
(2,0đ)
Đáp án
a) - Tác phẩm: Hịch tướng sĩ
- Tác giả: Trần Quốc Tuấn
b)
- Hoàn cảnh viết tác phẩm: Hịch tướng sĩ do Trần Quốc Tuấn
viết vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần
thứ hai (1285).
- Mục đích viết tác phẩm: Mục đích để khích lệ tướng sĩ học tập
cuốn Binh thư yếu lược (Sách tóm tắt những điều cốt yếu về binh
pháp) do chính Trần Quốc Tuấn soạn.
c)
- Đặc sắc về nội dung: Đoạn trích vạch trần tội ác và sự ngang
ngược, tham lam tàn bạo của kẻ thù.
- Đặc sắc về nghệ thuật: Giọng văn mỉa mai, khinh bỉ; sử dụng
câu văn biền ngẫu, hình ảnh ẩn dụ, liệt kê…
a) - Câu 1, câu 2 đều thuộc kiểu câu trần thuật
b) Nhận xét nghệ thuật diễn đạt cho câu thơ:
Sáng ra bờ suối, tối vào hang
- Cách ngắt nhịp 4/3
- Hai vế câu đối lập về: Thời gian(sáng và tối); về không gian (suối
và hang); về hoạt động (ra và vào)
- Giọng thơ vui và thoải mái tạo thành thói quen sinh hoạt ung dung,
nề nếp của bác trong cuộc sống Cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó.
1. Về hình thức: Trình bày dưới dạng 1 đoạn văn từ 7 đến 8 câu
theo cách diễn dịch ,câu chủ đề (câu nêu luận điểm) ở vị trí đầu
đoạn văn, đoạn văn đảm bảo có 1 câu nghi vấn và 1 câu cảm thán
(chỉ rõ)
2. Về nội dung cần trình bày được các ý sau đây:
* Giải thích:
- Học là gì? Học là quá trình tiếp thu kiến thức mở mang trí tuệ,
làm bài tập tức là thực hành, áp dụng lý thuyết vào thực tế đời
sống.
- Khẳng định học kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài, lấy ví dụ
thực tế trong quá trình học tập để chứng minh
Ví dụ: chúng ta học văn nghị luận mà không nắm được phương
pháp, thể loại, không rèn luyện cách viết thì không thể viết đúng,
viết hay được.
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
1,0
0,5
0,5
1. Yêu cầu về hình thức:
- Kiểu bài: Nghị luận chứng minh.
Câu 4
(5,0đ)
- Bài viết có bố cục ba phần; luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ; 0,5
biết kết hợp tốt các yếu tố biểu cảm trong bài nghị luận; diễn đạt lưu
loát, câu đúng ngữ pháp…
2. Yêu cầu về nội dung:
a. Mở bài. HS có thể mở theo 2 cách trực tiếp hoặc gián tiếp
nhưng cần đảm bảo các ý sau đây.
Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận.
- Tế Hanh (1921-2009) tên khai sinh là Trần Tế Hanh, sinh ra tại một
làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi
0,5
- Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh, mà
bài quê hương là sự mở đầu
- Bài thơ quê hương của Tế Hanh đã ca ngợi vẻ đẹp tươi sáng đầy sức
sống của cuộc sống làng chài ven biển cùng tình yêu quê hương tha
thiết của tác giả.
b. Thân bài:
- Học sinh chứng minh luận điểm 1 qua 2 cảnh đoàn thuyền đánh 1,5
cá ra khơi và đoàn thuyền về bến.
*Vẻ đẹp tươi sáng đầy sức sống của cuộc sống làng chài ven biển
trước hết được thể hiện ở cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi (HS trích
dẫn chứng chính xác 6 câu thơ)
+Vẻ đẹp tươi sáng đầy sức sống được thể hiện:
- Thời gian và không gian của buổi tra khơi: vào buổi sáng sớm, trời
trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,. Một buổi sáng đi biển đẹp trời lý
tưởng với vẻ đẹp đầy sức sống hứa hẹn một chuyến ra khơi thuận lợi,
đánh bắt được nhiểu tôm cá.
- Hình ảnh người dân chài khỏe mạnh với vẻ đẹp cường tráng dám
đương đầu với biển cả
- Hình ảnh con thuyền và cánh buồm với nghệ thuật nhân hóa mang vẻ
đẹp hào hùng đầy chất lãng mạn, mang cả hơi thở, sức sống mãnh liệt
của người dân làng chài.
- HS khái quát lại cảnh đoàn thuyền ra khơi, chuyển ý sang 8 câu thơ
tiếp theo đó là cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về.
*Vẻ đẹp tươi sáng đầy sức sống của cuộc sống làng chài ven biển
còn được thể hiện ở cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về.
. Vẻ đẹp tươi sáng đầy sức sống được thể hiện ở không khí đông
vui, ồn ào, tấp nập khi dân làng đón ghe về.
. Cuộc sống thanh bình ấm lo được gợi tả qua những chi tiết hình
ảnh cụ thể: Cá đầy ghe, những con cá tươi ngon thân bạc trắng… vì
thế họ đã chân thành cảm tạ trời đất đã cho họ một chuyến ra khơi
thuận lợi.
. Vẻ đẹp tươi sáng đầy sức sống một lần nữa được tác giả miêu tả
qua hình ảnh người dân chài lưới, qua hình ảnh con thuyền: Họ là
những người khi ra khơi khỏe mạnh khí thế, khi trở về lại dạn dày
sóng gió đại dương, mang vị mặn mòi hơi thở nồng ấm của biển khơi.
Hình ảnh con thuyền cũng yên tâm thoải mái nghỉ ngơi sau một
chuyến đi biển vất vả
HS khái quát lại đoạn thơ chuyển ý sang luận điểm 2: Bài thơ quê
hương không chỉ gợi ra vẻ đẹp tươi sáng đầy sức sống của người dân
làng chài mà còn thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của tác giả.
Học sinh chứng minh luận điểm 2 qua 4 câu thơ cuối ( HS trích
dẫn chứng)
. Yêu quê hương tác giả đã trực tiếp bộc lộ nỗi nhớ quê hương của
mình trong xa cách
. Tác giả nhớ những hình ảnh rất cụ thể nhưng cũng rất đặc trưng của
một làng chài ven biển: Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi…
Tất cả đã trở thành màu sắc quen thuộc, trở thành những ấn tượng
không thể phai mờ trong tâm tưởng.
. Đặc biệt nhà thơ nhớ nhất mùi nồng mặn của quê hương- mùi vị
mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự sống. Nó cũng là hương vị
riêng đầy quyến rũ của quê hương tác giả.
HS khái quát lại cả 2 luận điểm: Nhà thơ Tế Hanh phải có một tình
yêu quê hương tha thiết, gắn bó máu thịt với làng quê mới có thể có
sự cảm nhận tinh tế sâu sắc về một làng chài ven biển tươi đẹp, giàu
sức sống đến thế!
Hs nêu một vài nét về nghệ thuật của văn bản để làm sáng tỏ 2
luận điểm trên.
- Sự kết hợp giữa hai phương thức miêu tả và biểu cảm, lời thơ giản dị
trong sáng có sức truyền cảm, những hình ảnh so sánh đẹp,bay bổng
đầy lãng mạn cùng với các biện pháp tu từ như: Liệt kê, ẩn dụ, nhân
hóa… Tất cả đã truyền đến người đọc tình yêu quê hương tha thiết và
cảnh sinh hoạt tươi sáng đầy sức sống của người dân làng chài quê
hương ông.
c. Kết bài.
. Tổng kết lại vấn đề cần nghị luận
. Thể hiện tình cảm của em với quê hương mình.
3.Vận dụng cho điểm
- Điểm 4 - 5 : Thực hiện tốt các yêu cầu trên, chữ viết sạch đẹp, không
sai chính tả.
- Điểm 3 : Thực hiện tương đối đảm bảo yêu cầu trên, sai không quá 5
lỗi chính tả.
- Điểm 1 - 2 : Thực hiện sơ sài yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi diễn đạt, sai
nhiều lỗi chính tả.
- Điểm 0 : Bỏ giấy trắng, lạc đề.
* Lưu ý : Trên đây chỉ là hướng dẫn chấm, giáo viên cần căn cứ
vào mức độ bài làm của học sinh để ghi điểm cho thích hợp và cần
khuyến khích những bài viết có sự sáng tạo trong việc vận dụng các
yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.
Năm học: 2022-2023
Môn: Ngữ văn 8 (Thời gian làm bài 90 phút)
TT
1
Nội
dung
kiến
thức
kĩ
năng
Đơn vị kiến
thức/
Kĩ năng
Đọc- - Đọc hiểu
hiểu văn bản/xã
định đoạn
trích trong vb
Mức độ
kiến thức,
kĩ năng cần
kiểmtra đánh
giá
+ Nhận biết:
- Nhận biết
được tg, tp nội
dung của ĐT
-Chỉ ra biện
pháp tu từ
- Nêu tác
dụng
+ Thông
hiểu:
- Nêu được
chức năng của
kiểu câu
- Xác định
Vận dụng
được kiểu câu thấp
và chức năng
- Hiểu tác
dụng của
biện pháp
tu từ
2
Tạo
lập
văn
bản.
- Xây dựng
một đoạn văn
hoàn chỉnh về
một chủ đề
cho trước
trong đó có
phần TV(Câu
cảm thán)
+Thông hiểu:
- Nắm được
đặc điểm hình
thức chức
năng của câu
cảm thán
-Viết được
+ Vận dụng
+ Vận dụng:
Biết vận dụng
kiến thức để
xây dựng đoạn
văn.
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Tổng
Nhận Thông Vận Vận
biết
hiểu dụng dụng
cao
1,5
1
0,5
0
1
1
3
5
7
bài văn nghị
luận CM có
một số yếu tố
Miêu tả và
biểu cảm.
Tổng
Tỷ lệ %
Tỷ lệ chung
cao:
Viết được bài
văn nghị luận
CM hoàn
chỉnh (có các
yếu tố miêu tả,
biểu cảm kèm
theo)
1,5
15
35
2
20
1,5
15
75
5,0
50
10
100
100
THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MĐ
ND
1. Đọc - hiểu
văn bản
- Văn bản:
Quê hương
Nhận biết
Vận dụng
Thông hiểu
Thấp
Tổng
- HS nhận biết
được ĐT trong
vb nào, tg và
ND chính
Số câu: 1
1.
Số điểm: 1,0
1,0
2. Tiếng Việt
- Chỉ ra biện
- Nhận biết biện
pháp tu từ
pháp tu từ trong
- Nêu tác dụng đoạn trích
- Xác định được - Xác định được
kiểu câu và
kiểu câu
chức năng
Số câu: 2
2
3
Số điểm: 2,0
0,5
0,5
1,0
Nêu được chức
năng của kiểu
câu đó
- Hiểu tác
dụng của
biện pháp tu
từ
3
0,5
2
0,5
3. Làm
văn
Câu 1:
2,0
- Đoạn văn có ít - Trình bày
nhất một câu cảm được đoạn văn
thán (chỉ rõ)
diễn dịch làm rõ
ý của câu chủ đề 2,0
- Viết đoạn văn
NL từ 7 đến 8
câu theo cách
diễn dịch
Câu 2
- Viết bài
văn NL CM
(có sự kết
hợp với
miêu tả và
biểu cảm.)
Điểm :
Tổng
Tỉ lệ
Cao
2,0
20%
PHÒNG GD & ĐT VŨ THƯ
0,5
5%
1,5
15%
-Viết bài văn
NLCM. Luận
điểm rõ ràng
phù hợp, lập
luận chặt chẽ, 5,0
dẫn chứng
chính xác (có
kết hợp với các
yếu tố , miêu tả
và biểu cảm)
10đ
6,0
10
60%
100%
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THCS BÁCH THUẬN
Môn: NGỮ VĂN 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Phần I: Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
(Trích Ngữ Văn 8- tập 2)
Câu1. Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Nêu ngắn gọn nội dung của
đoạn thơ trên?
Câu 2. Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được nhà thơ sử dụng trong câu thơ sau và nêu tác
dụng của biện pháp nghệ thuật ấy:
“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”
Câu 3. Xác định kiểu câu và chức năng của hai câu thơ đầu trong đoạn thơ trên?
Phần II: Làm văn (7 điểm):
Câu 1. ( 2đ). Viết đoạn văn từ 7 đến 8 câu theo cách diễn dịch triển khai luận điểm sau:
“ Trong cuộc sống của mỗi người, tình bạn vô cùng quan trọng” trong đoạn văn có ít nhất
một câu cảm thán (chỉ rõ)
Câu 2. ( 5 đ). Chứng minh rằng: bài thơ “ Khi con tu hú” của Tố Hữu thể hiện tình yêu
thiên nhiên, yêu cuộc sống tha thiết và niềm khao khát tự do mãnh liệt của người chiến sĩ
cách mạng trong cảnh tù đày.
PHÒNG GD&ĐT VŨ THƯ
TRƯỜNG THCS BÁCH THUẬN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: NGỮ VĂN 8
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (5 điểm)
Câu1: (1,0đ) Đoạn thơ trên được trích trong bài thơ Quê hương của tác giả Tế Hanh
(0,5đ)
- ND chính: Miêu tả cảnh đoàn thuyền đánh cá về bến (0,5đ)
Câu 2: (1đ)
- Chỉ ra được biện pháp nghệ thuật: Nhân hóa, NT ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (0,5đ)
- Nêu tác dụng:
- Tác giả đã biến con thuyền vô tri trở nên có hồn, con thuyền ấy cũng như con người, sau
1 ngày lao động vất vả cũng cần được nghỉ ngơi và nó cũng thấm đậm vị muối mặn của
biển khơi… (0,5)
Câu 3: (1đ) Hai câu thơ: Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
- Kiểu câu: Thuộc kiểu câu trần thuật (0,5đ)
- Chức năng: Miêu tả cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về. (0,5đ)
Phần II: Làm văn (7 điểm):
Câu 1. 2đ. Viết đoạn văn từ 7 đến 8 câu theo cách diễn dịch triển khai luận điểm
sau: “ Trong cuộc sống của mỗi người, tình bạn vô cùng quan trọng” trong đoạn
văn có ít nhất 1 câu cảm thán (chỉ rõ)
a. Bài viết đảm bảo đúng hình thức là một đoạn văn nghị luận từ 7 đến 8 câu theo cách
diễn dịch trong đoạn văn có ít nhất 1 câu cảm thán (chỉ rõ) 0.25
b. Xác định đúng vấn đề, triển khai luận điểm: trong cuộc sống của mỗi người, tình bạn
vô cùng quan trọng. 0,25đ
c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt
chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Có thể viết đoạn văn diễn dịch hay quy nạp theo những ý sau:
- Tình bạn là một thứ tình cảm đẹp, được xây dựng trên cơ sở của sự chân thành, trong
sáng, vô tư, tin tưởng lẫn nhau. 0,5đ
- Bạn giúp ta chia sẻ niềm vui, nỗi buồn. Bạn cùng ta vững bước đi trên đường đời, tiếp
cho ta nghị lực để vượt qua khó khăn thử thách trong cuộc sống và trong học tập. ( dẫn
chứng khi chúng ta bị ốm, bạn chép bài giúp ta, ta chưa hiểu bài, bạn giảng bài cho ta.
Khi ta mắc khuyết điểm, bạn chân thành góp ý, thẳng thắn phê bình, giúp ta trở thành
người tốt...)0,5đ
- Chúng ta cần sống chân thành, quý trọng tình bạn để tiến bộ trong học tập, cuộc sống
ngày càng vui vẻ, có ý nghĩa hơn. 0,25đ
d. Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo, bài viết có sức thuyết phục, có suy nghĩ mới mẻ về
những yêu cầu được đưa ra. 0,25đ
Câu 2. 5đ. Chứng minh rằng: “ Khi con tu hú” ( Tố Hữu) thể hiện tình yêu thiên
nhiên, yêu cuộc sống tha thiết và niềm khao khát tự do mãnh liệt của người chiến sĩ
cách mạng trong cảnh tù đày.
a. Hình thức: viết đúng thể loại văn nghị luận, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng đầy đủ, sát
hợp. 0,25 đ
b. Lấy dẫn chứng trong văn bản “ Khi con tu hú để làm sáng tỏ vấn đề : tình yêu thiên
nhiên, yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do mãnh liệt của người tù cách mạng. 0,25đ
c. Triển khai hợp lí nội dung: hs biết vận dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm sáng tỏ
vấn đề cần nghị luận. 4 đ
1. Mở bài. 0,5đ
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm: Tố Hữu là một nhà thơ nổi tiếng của nước ta trong giai
đoạn 1930- 1945. Bài thơ “ Khi con tu hú” là một trong những bài thơ nổi tiếng của Tố
Hữu được in trong tập “ Từ ấy”
- Khái quát nội dung tác phẩm: “ Khi con tu hú” thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống và khát khao tự do mãnh liệt của người tù cách mạng.
2. Thân bài. Lần lượt làm sáng tỏ các ý cơ bản như sau: 3đ
* Luận điểm 1. “ Khi con tu hú” ( Tố Hữu) thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống tha thiết qua 6 câu đầu là bức tranh mùa hè yên bình, tươi đẹp trong tưởng
tưởng của người tù. 1,5đ
- Âm thanh:
+ Tiếng chim tu hú kêu.
+ Tiếng ve ngân.
+ Tiếng diều sáo vi vu trên trời.
-> Âm thanh báo hiệu hè sang như một bản nhạc sôi động đầu mùa.
- Màu sắc:
+ màu vàng của lúa chín, của bắp ngô.
+ Màu vàng hồng của nắng mới.
+ Màu xanh của bầu trời.
=> Gam màu tươi sáng, màu của sức sống đó là những màu tượng trưng cho sự tự do.
- Hình ảnh, cánh đồng lúa chín trái cây bắt đầu chín=> báo hiệu mùa hè, bước chuyển
mình của thời xuân qua hạ.
- Đường nét, diều sáo “ lộn nhào” giữa nền trời xanh thẳm=> cảnh vật, đường nét có đối
lập, thể hiện sức sống.
=> Bức tranh mùa hè tươi đẹp, sinh động, đầy sức sống qua con mắt của tâm hồn trẻ
trung, yêu đời, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống tha thiết. Tác giả Phải vô cùng tinh tế mới
có thể cảm nhận được từng bước chuyển của không gian và thời gian như vậy.
* Luận điểm 2. Niềm khao khát tự do mãnh liệt của người chiến sĩ cách mạng trong
cảnh tù đày qua 4 câu thơ tiếp là tâm trạng của người tù CM . 1,0đ
- Trước khung cảnh tràn đầy sức ống của mùa hè, tâm trạng người tù cách mạng dường
như đang bí bách, ngột ngạt hơn bao giờ hết.
+ Động từ mạnh “ đạp, ngột, chết uất”
+ Một loạt từ cảm thán: “ ôi, làm sao, thôi”
+ kết thúc bằng một câu cảm thán
+ Nhịp thơ thay đổi 6/2,3/3.
=> tâm trạng lên đến đỉnh điểm khiến nhà thơ phải liên tục thốt lên.
- Tiếng chim tu hú được lặp lại hai lần ở câu mở đầu và câu kết thúc: kết cấu đầu cuối
tương ứng, tạo ra sự loogic. Tiếng chim tu hú hay chính là tiếng gọi của sự tự do, tiếng
gọi của cuộc sống đang hối hả, dồn dập, thúc giục niềm khao khát tự do, thoát khỏi chốn
ngục tù và sâu xa hơn là khao khát đất nước được hòa bình, độc lập đang cháy hừng hực
trong lòng tác giả.
* Luận điểm 3. Thành công về nghệ thuật. 0,5đ
- Thể thơ lục bát giản dị, mềm mại, uyển chuyển, phép tương phản đối lập.
- Nhịp thơ thay đổi bất ngờ, diễn tả tâm trạng của tác giả.
- Giọng điệu thay đổi linh hoạt, khi vui tươi, hóm hỉnh khi uất ức, dồn nén.
3. Kết bài. 0,5đ
- Khái quát giá trị của tác phẩm: bài thơ chính là nỗi lòng sục sôi, khao khát tự do, độc
lập của tác giả cũng như của tất cả người dân Việt Nam trong hoàn cảnh mất nước.
- Liên hệ và đánh giá tác phẩm: Tố Hữu là một nhà thơ tài năng, tinh tế với một tấm lòng
mộc mạc, giản dị, luôn hướng đến cuộc sống của nhân dân và độc lập tự do dân tộc.
VẬN DỤNG CHO ĐIỂM PHẦN LÀM VĂN
Điểm 5: Hiểu sâu sắc bài thơ, vận dụng tốt và sáng tạo kiến thức đã học để làm bài; trình
bày đủ các ý cơ bản như trên, có mở rộng, so sánh với các bài thơ khác cùng nội dung;
bài viết có cảm xúc, diễn đạt tốt, trình bày đẹp, chữ viết đúng chính tả…
Điểm 3 - 4: Hiểu bài thơ, vận dụng tương đối tốt kiến thức đã học để làm bài, trình bày
tương đối đủ các ý cơ bản như trên, diễn đạt có thể chưa tốt, còn có chỗ diễn xuôi nội
dung bài thơ, có thể mắc một số lỗi chính tả…
Điểm 1 - 2: Tỏ ra chưa hiểu bài thơ, chưa biết vận dụng kiến thức để làm bài , còn thiếu
nhiều ý, nhiều chỗ kể lại nội dung hoặc diễn xuôi bài thơ, bài viết chưa có bố cục mạch
lạc, lủng củng, chữ viết chưa đúng chính tả, còn mắc nhiều lỗi diễn đạt. Điểm 0: Bỏ giấy
trắng. Lưu ý: - Trong quá trình chấm bài, giáo viên cần hết sức quan tâm đến kĩ năng
diễn đạt và trình bày của học sinh. Coi diễn đạt và trình bày (cả nội dung & hình thức
trình bày, chữ viết, chính tả…) là một yêu cầu rất quan trọng trong bài làm của học sinh
PHÒNG GD & ĐT VŨ THƯ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
TRƯỜNG THCS BÁCH THUẬN
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn: NGỮ VĂN 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MĐ
ND
1. Đọc - hiểu
văn bản
- Văn bản:
Hịch tướng sĩ
Nhận biết
Thông hiểu
- Nhớ tên tác giả,
tên tác phẩm
- Nhớ hoàn cảnh
và mục đích viết
tác phẩm
1.a
1.b
0,5
0,5
- Nhận biết câu
chia theo mục
đích nói
- Hiểu nội dung
và nghệ thuật của
đoạn trích
Số câu: 1
Số điểm: 1,5
2. Tiếng Việt
- Câu chia
theo mục đích
nói
- Nhận biết được
- Nghệ thuật
diễn đạt trong cách ngắt nhịp và
giọng thơ
một câu thơ
Số câu: 1
2.a
Số điểm: 1,5
0,5
3. Tập làm
văn
Câu 1:
Vận dụng
Thấp
1.c
0,5
- Hiểu tác dụng
của vế đối
2.b
0,5
- phân tích
được tác dụng
của vế đối
2.b
0,5
Câu 2
- Nghị luận
chứng minh
kết hợp biểu
cảm...
1,5
-Trình bày
được luận điểm
Học kết hợp với
làm bài tập thì
2,0
mới hiểu bài.
Trong đoạn văn
có một câu nghi
vấn và một câu
cầu khiến (chỉ
rõ).
-Viết bài văn
nghị luận cm
có luận điểm
rõ ràng, lí lẽ
thuyết phục,
lập luận chặt
chẽ, sáng tạo ;
kết hợp tốt
yếu tố biểu
cảm
1,5
1,5%
PHÒNG GD & ĐT VŨ THƯ
Tổng
1,5
- Viết đoạn văn
từ 7 đến 8 câu
theo cách diễn
dịch
Điểm :
Tổng
Tỉ lệ
Cao
1,0
10%
0,5
5%
7,0
70%
5,0
10đ
10
100%
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG THCS BÁCH THUẬN
Môn: NGỮ VĂN 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Phần I: Đọc hiểu (3 điểm)
Câu 1(1,5 điểm): Cho đoạn trích sau:
“… Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan. Ngó
thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình,
đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng
tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn…”
(SGK Ngữ văn 8, Tập2, NXBGD)
a) Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?
b) Cho biết hoàn cảnh và mục đích viết tác phẩm.
c)Nêu đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích trên.
Câu 2(1,5 điểm) Cho 2 câu thơ sau:
Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
(Tức cảnh Pác Bó- Hồ Chí Minh)
a) Xác định kiểu câu chia theo mục đích nói cho hai câu thơ trên.
b) Phân tích nghệ thuật diễn đạt cho câu thơ: Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Phần II: Làm văn (7 điểm).
Câu 1(2 điểm).
Viết đoạn văn từ 7 đến 8 câu theo cách diễn dịch trình bày luận điểm sau: Học kết hợp
với làm bài tập thì mới hiểu bài. Trong đoạn văn có một câu nghi vấn và một câu cầu
khiến (chỉ rõ).
Câu 2(5 điểm).
Có ý kiến cho rằng: Bài thơ quê hương của Tế Hanh đã ca ngợi vẻ đẹp tươi sáng đầy
sức sống của cuộc sống làng chài ven biển cùng tình yêu quê hương tha thiết của tác giả.
Bằng hiểu biết của em về bài thơ Quê hương, em hãy làm tỏ ý kiến trên.
PHÒNG GD & ĐT VŨ THƯ
TRƯỜNG THCS BÁCH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn: NGỮ VĂN 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu
Câu 1
(1,5đ)
Câu 2
(1,5đ)
Câu 3
(2,0đ)
Đáp án
a) - Tác phẩm: Hịch tướng sĩ
- Tác giả: Trần Quốc Tuấn
b)
- Hoàn cảnh viết tác phẩm: Hịch tướng sĩ do Trần Quốc Tuấn
viết vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần
thứ hai (1285).
- Mục đích viết tác phẩm: Mục đích để khích lệ tướng sĩ học tập
cuốn Binh thư yếu lược (Sách tóm tắt những điều cốt yếu về binh
pháp) do chính Trần Quốc Tuấn soạn.
c)
- Đặc sắc về nội dung: Đoạn trích vạch trần tội ác và sự ngang
ngược, tham lam tàn bạo của kẻ thù.
- Đặc sắc về nghệ thuật: Giọng văn mỉa mai, khinh bỉ; sử dụng
câu văn biền ngẫu, hình ảnh ẩn dụ, liệt kê…
a) - Câu 1, câu 2 đều thuộc kiểu câu trần thuật
b) Nhận xét nghệ thuật diễn đạt cho câu thơ:
Sáng ra bờ suối, tối vào hang
- Cách ngắt nhịp 4/3
- Hai vế câu đối lập về: Thời gian(sáng và tối); về không gian (suối
và hang); về hoạt động (ra và vào)
- Giọng thơ vui và thoải mái tạo thành thói quen sinh hoạt ung dung,
nề nếp của bác trong cuộc sống Cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó.
1. Về hình thức: Trình bày dưới dạng 1 đoạn văn từ 7 đến 8 câu
theo cách diễn dịch ,câu chủ đề (câu nêu luận điểm) ở vị trí đầu
đoạn văn, đoạn văn đảm bảo có 1 câu nghi vấn và 1 câu cảm thán
(chỉ rõ)
2. Về nội dung cần trình bày được các ý sau đây:
* Giải thích:
- Học là gì? Học là quá trình tiếp thu kiến thức mở mang trí tuệ,
làm bài tập tức là thực hành, áp dụng lý thuyết vào thực tế đời
sống.
- Khẳng định học kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài, lấy ví dụ
thực tế trong quá trình học tập để chứng minh
Ví dụ: chúng ta học văn nghị luận mà không nắm được phương
pháp, thể loại, không rèn luyện cách viết thì không thể viết đúng,
viết hay được.
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
1,0
0,5
0,5
1. Yêu cầu về hình thức:
- Kiểu bài: Nghị luận chứng minh.
Câu 4
(5,0đ)
- Bài viết có bố cục ba phần; luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ; 0,5
biết kết hợp tốt các yếu tố biểu cảm trong bài nghị luận; diễn đạt lưu
loát, câu đúng ngữ pháp…
2. Yêu cầu về nội dung:
a. Mở bài. HS có thể mở theo 2 cách trực tiếp hoặc gián tiếp
nhưng cần đảm bảo các ý sau đây.
Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận.
- Tế Hanh (1921-2009) tên khai sinh là Trần Tế Hanh, sinh ra tại một
làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi
0,5
- Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh, mà
bài quê hương là sự mở đầu
- Bài thơ quê hương của Tế Hanh đã ca ngợi vẻ đẹp tươi sáng đầy sức
sống của cuộc sống làng chài ven biển cùng tình yêu quê hương tha
thiết của tác giả.
b. Thân bài:
- Học sinh chứng minh luận điểm 1 qua 2 cảnh đoàn thuyền đánh 1,5
cá ra khơi và đoàn thuyền về bến.
*Vẻ đẹp tươi sáng đầy sức sống của cuộc sống làng chài ven biển
trước hết được thể hiện ở cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi (HS trích
dẫn chứng chính xác 6 câu thơ)
+Vẻ đẹp tươi sáng đầy sức sống được thể hiện:
- Thời gian và không gian của buổi tra khơi: vào buổi sáng sớm, trời
trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,. Một buổi sáng đi biển đẹp trời lý
tưởng với vẻ đẹp đầy sức sống hứa hẹn một chuyến ra khơi thuận lợi,
đánh bắt được nhiểu tôm cá.
- Hình ảnh người dân chài khỏe mạnh với vẻ đẹp cường tráng dám
đương đầu với biển cả
- Hình ảnh con thuyền và cánh buồm với nghệ thuật nhân hóa mang vẻ
đẹp hào hùng đầy chất lãng mạn, mang cả hơi thở, sức sống mãnh liệt
của người dân làng chài.
- HS khái quát lại cảnh đoàn thuyền ra khơi, chuyển ý sang 8 câu thơ
tiếp theo đó là cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về.
*Vẻ đẹp tươi sáng đầy sức sống của cuộc sống làng chài ven biển
còn được thể hiện ở cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về.
. Vẻ đẹp tươi sáng đầy sức sống được thể hiện ở không khí đông
vui, ồn ào, tấp nập khi dân làng đón ghe về.
. Cuộc sống thanh bình ấm lo được gợi tả qua những chi tiết hình
ảnh cụ thể: Cá đầy ghe, những con cá tươi ngon thân bạc trắng… vì
thế họ đã chân thành cảm tạ trời đất đã cho họ một chuyến ra khơi
thuận lợi.
. Vẻ đẹp tươi sáng đầy sức sống một lần nữa được tác giả miêu tả
qua hình ảnh người dân chài lưới, qua hình ảnh con thuyền: Họ là
những người khi ra khơi khỏe mạnh khí thế, khi trở về lại dạn dày
sóng gió đại dương, mang vị mặn mòi hơi thở nồng ấm của biển khơi.
Hình ảnh con thuyền cũng yên tâm thoải mái nghỉ ngơi sau một
chuyến đi biển vất vả
HS khái quát lại đoạn thơ chuyển ý sang luận điểm 2: Bài thơ quê
hương không chỉ gợi ra vẻ đẹp tươi sáng đầy sức sống của người dân
làng chài mà còn thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của tác giả.
Học sinh chứng minh luận điểm 2 qua 4 câu thơ cuối ( HS trích
dẫn chứng)
. Yêu quê hương tác giả đã trực tiếp bộc lộ nỗi nhớ quê hương của
mình trong xa cách
. Tác giả nhớ những hình ảnh rất cụ thể nhưng cũng rất đặc trưng của
một làng chài ven biển: Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi…
Tất cả đã trở thành màu sắc quen thuộc, trở thành những ấn tượng
không thể phai mờ trong tâm tưởng.
. Đặc biệt nhà thơ nhớ nhất mùi nồng mặn của quê hương- mùi vị
mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự sống. Nó cũng là hương vị
riêng đầy quyến rũ của quê hương tác giả.
HS khái quát lại cả 2 luận điểm: Nhà thơ Tế Hanh phải có một tình
yêu quê hương tha thiết, gắn bó máu thịt với làng quê mới có thể có
sự cảm nhận tinh tế sâu sắc về một làng chài ven biển tươi đẹp, giàu
sức sống đến thế!
Hs nêu một vài nét về nghệ thuật của văn bản để làm sáng tỏ 2
luận điểm trên.
- Sự kết hợp giữa hai phương thức miêu tả và biểu cảm, lời thơ giản dị
trong sáng có sức truyền cảm, những hình ảnh so sánh đẹp,bay bổng
đầy lãng mạn cùng với các biện pháp tu từ như: Liệt kê, ẩn dụ, nhân
hóa… Tất cả đã truyền đến người đọc tình yêu quê hương tha thiết và
cảnh sinh hoạt tươi sáng đầy sức sống của người dân làng chài quê
hương ông.
c. Kết bài.
. Tổng kết lại vấn đề cần nghị luận
. Thể hiện tình cảm của em với quê hương mình.
3.Vận dụng cho điểm
- Điểm 4 - 5 : Thực hiện tốt các yêu cầu trên, chữ viết sạch đẹp, không
sai chính tả.
- Điểm 3 : Thực hiện tương đối đảm bảo yêu cầu trên, sai không quá 5
lỗi chính tả.
- Điểm 1 - 2 : Thực hiện sơ sài yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi diễn đạt, sai
nhiều lỗi chính tả.
- Điểm 0 : Bỏ giấy trắng, lạc đề.
* Lưu ý : Trên đây chỉ là hướng dẫn chấm, giáo viên cần căn cứ
vào mức độ bài làm của học sinh để ghi điểm cho thích hợp và cần
khuyến khích những bài viết có sự sáng tạo trong việc vận dụng các
yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.
 









Các ý kiến mới nhất