Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi ĐHQG HCM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhu Hoang
Ngày gửi: 23h:03' 05-04-2023
Dung lượng: 132.5 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích: 0 người
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM THPT NĂNG KỲ THI TUYÊN SINH VÀO LỚP 10
KHIẾU
NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN THI: SINH HỌC
HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH LỚP 10 Câu 1:
Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian
giao đề

(1,0 điểm)

a) Hãy định nghĩa kháng nguyên và kháng thể?
b) Cơ chế tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể là gì? 2. Điều gì sẽ xảy ra nếu
thành mao mạch trở nên chỉ có tính thẩm đối với duy nhất thành phần huyết tương của
máu?
Câu II: (1,5 điểm)
Creatinine là sản phẩm cuối cùng của quá trình
chuyển hóa tại cơ xương, có nguồn gốc từ creatin 3
phosphate. Đồ thị trong hình bên thể hiện mối
tương quan giữa tốc độ lọc cầu thận (GFR) và 2
nồng độ creatinine trong máu.
1. Creatinine có được thận lọc liên tục từ máu ra
nước tiểu hay không? Giải thích.
2. Hãy cho biết, điểm nào trong 4 điểm A, B, C, D
trong đồ thị thể hiện nồng độ creatinine trung bình
trong máu của một người bình thường? Biết răng,
lượng nước tiểu thải ra trung bình mỗi ngày một
người bình thường là 1,35 lít, với tỷ lệ tái hấp thụ
của thận là 99,25%.
Câu III: (2,0 điểm)
1. Người ta khảo sát một chuỗi thức ăn như sau: Ngô → Châu chấu → Gà Trong quá
trình nghiên cứu, các thông số liên quan đến dòng năng lượng đi qua chuỗi thức ăn
nói trên (biểu thị qua tỷ lệ phần trăm) đã được ghi nhận trong bảng sau. Trong đó, là
năng lượng tiêu thụ, A là năng lượng hấp thụ, F là năng lượng thải bỏ (trong phân,
nước tiêu, vỏ cây...), R là năng lượng mất đi do hô hấp và P là năng lượng sản xuất
được.
Loài

I

A

F

R

P

Ngô

100

40

60

35

5

Châu chấu

100

34

60

24

10



100

90

10

88

2

a) Hiệu suất sinh thái về năng lượng của loài nào là cao nhất? Giải thích. b) Tính hiệu
suất sinh thái về năng lượng của chuỗi thức ăn nói trên. 2. Vào mùa thu năm 1911,
chính phủ Hoa Kỳ đã đưa 25 con tuần lộc (4 con đực và 21 con cái) đến đảo St. Paul,

nơi vốn chưa từng có sự hiện diện của tuần lộc, để cung cấp cho cộng đông dân cư bản
địa một nguồn thịt tươi lâu dài. Số lượng cá thể của đàn tuần lộc được ghi nhận liên
tục trong khoảng thời gian từ năm 1911 đến năm 1951 trong đồ thị sau. Trong suốt
khoảng thời gian đó, các hoạt động săn bắn tuần lộc bị cấm tuyệt đối.
Ngoài ra, các nguồn thông tin đáng tin cậy
từ chính phủ Hoa Kỳ cũng cho thấy không
có bất cứ thảm họa thiên nhiên nghiêm
trọng nào và cũng không có sự xuất hiện
của bất cứ loài ngoại lai nào khác trên dào.
a) Hãy giải thích sự biển động số lượng cá
thể của đàn tuần lộc từ năm 1911 đến năm
1938.
b) Nguyên nhân nào đã dẫn đến sự biến
động số 8 lượng cá thể của đàn tuần lộc từ
năm 1939 đến năm 1951?
c) Khi du nhập một loài 6 ngoại lai vào một
hệ sinh 2 thái, nếu loài đó sinh trưởng % và
phát triển rất tốt trong khoảng 20 năm liên
tục, thì ta có thể kết luận rằng quá trình du
nhập đã thành công hay không? Giải thích. Câu IV: (2,0 điểm)
1. Phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm có những trụ điểm nào? Hãy nêu
một số ứng dụng thực tiễn quan trọng của phương pháp này.
2. Những loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào có thể làm tăng sự biểu hiện của
một gen nhất định? Giải thích.
3. Quá trình tạo giao tử diễn ra rất khác biệt giữa nam và nữ. Ở nữ giới, hầu như tất cả
các noãn nguyên bào đều đã tiến vào kỳ đầu của giảm phân I để hình thành noãn bào
bậc I từ khi bé gái chưa chào đời. Trong khi đó, ở nam giới, sự nguyên nhân của các tế
bào mầm sinh dục để đi vào biệt hóa và giảm phân xảy ra liên tục trong suốt đời sống.
Bộ gen nhân của 78 trẻ sơ sinh là con đầu
lòng được giải trình tự và so sánh với bố
mẹ của chúng (đều từ nguồn mẫu máu).
Kết quả cho: thấy trung bình mỗi đứa trẻ
mang khoảng 63 đột biến điểm mới hoàn
toàn so với bố mẹ. Trong đó, số đột biến
nằm trên các nhiễm sắc thể nhận được từ
bố chiếm khoảng 80%. Mỗi liên hệ giữa
tuổi của bố và mẹ khi sinh con với 2 số
đột biến mới ở trẻ cũng đã được khảo sát.
Tương quan giữa tuổi của bố và số đột
biến mới được ghi nhận ở mỗi đứa trẻ thể
hiện ở biểu đồ trên, mỗi chấm đại diện cho kết quả ghi nhận ở 1 trong 78 đứa trẻ.
a) Hãy giải thích sự xuất hiện của các đột biến điểm mới hoàn toàn so với bố mẹ. b)
Hãy dự đoán mối liên hệ giữa tuổi của mẹ khi sinh con và số đột biến điểm mới ở trẻ.

Nếu cơ thể giải thích mối liên hệ giữa tuổi của bố và mẹ với số đột biến điểm mới.
Câu V: (2,5 điểm)
Cho phả hệ sau liên quan đến bệnh A và bệnh B:

Biết rằng mỗi
tỉnh trạng do một gen có hai alen quy định, không xuất hiện thêm các đột biến mới.
Các alen trội lặn hoàn toàn. Kiểu gen người II1 không mang alen gây
bệnh A và bệnh B. Dựa vào thông tin trong phả hệ, hãy trả lời các câu hỏi sau: 1.
Xác định tính trội (lận) của alen quy định bệnh A và alen quy định bệnh B. Giải
thích.
2. Alen quy định bệnh A và alen quy định bệnh B nằm trên nhiễm sắc thể thường hay
trên nhiễm sắc thể giới tính? Giải thích.
3. Quy ước gen và xác định kiểu gen có thể có của từng người trong phả hệ. 4. Người
III4 kết hôn với người phụ nữ bình thường nhưng có cha bị cả 2 bệnh A và B, sinh
được một người con trai IV1. Hãy xác định kiểu hình có thể có ở người IV1. Câu VI:
(1,0 điểm)
Mỗi nhận định trong những câu hỏi dưới đây, chỉ có một phương án trả lời: ĐÚNG
hoặc SAI; thí sinh chỉ cần viết phương án trả lời đó vào giấy thi. Lưu ý: thí sinh
không cần chép lại câu hỏi, hoặc nội dung của từng nhận định. 1. Mỗi nhận
định dưới đây là ĐÚNG hay SAI?
A. So sánh giữa hai mạch máu bất kỳ, mạch máu nào vận tốc máu cao hơn chắc chắn
sẽ có huyết áp cao hơn.
B. Hệ hô hấp và hệ tuần hoàn người có sự phối hợp vô cùng chặt chẽ với nhau trong
hoạt động.
C. Khi hít vào, thể tích lồng ngực giảm đi do không khí đi vào lấp đầy lồng ngực.
D. Mục đích duy nhất của hệ tuần hoàn là để đưa khí oxy đi nuôi cơ thể. 2. Mỗi
nhận định dưới đây là ĐÚNG hay SAI?
A. Hormone FSH ở nam còn được gọi là ICSH.
B. Hoạt động bủ của trẻ là một tín hiệu ức chế sự tiết hormone PRL ở người mẹ. C.
Tình trạng của gan có ảnh hưởng lên khả năng tác động của hormone GH trong cơ
thể.
D. Thủy giữa của tuyến yên chỉ phát triển ở trẻ nhỏ,
3. Ở một số vùng thảo nguyên có độ ẩm tương đối thấp, thường xuyên có sự hình
thành rất bộc phát của những đám cháy. Những đám cháy này được xem như một
nhân tố nhiễu loạn, tuy có thể có hại với nhiều loài, nhưng lại vô cùng cần thiết để duy
trì đa dạng sinh học trong hệ sinh thái địa phương. Ngoài ra, theo thời gian, một số loài
thực vật cũng đã phát triển những chiến lược sinh tồn để sử dụng các đám cháy như

một lợi thế cạnh tranh. Mỗi nhận định dưới đây là ĐÚNG hay SAI? A. Trong những
vùng thảo nguyên này, nếu trời thường rất lộng gió, việc duy trì trữ lượng nước rất cao
trong cơ thể thực vật là một chiến lược sinh tồn tốt. B. Những loài có thời gian sinh
trưởng rất ngắn và tự bốc cháy ngay khi vừa kết hạt sẽ có khả năng cạnh tranh rất thấp.
C. Những loài có cấu tạo cơ thể cháy rụi thành tro càng nhanh sẽ càng kém ưu thế.
D. Những loài có rễ mọc càng sâu và khả năng tái sinh càng nhanh càng kém ưu thế.
4. Tỷ lệ giữa sinh khối của 30 rễ
và chồi của các vùng 25 đồng cỏ
hoặc thảm cây bụi đã được
nghiên cứu nhằm 6 tìm ra mối
liên hệ giữa tỷ và lệ này với
lượng mưa và nhiệt độ trung bình
năm của mỗi hệ sinh thái. Kết
quả của nghiên cứu ở mỗi hệ sinh
thái và đường thể hiện xu hướng
của số liệu được thể hiện trong
hình bên.
Mỗi nhận định dưới đây là ĐÚNG
hay SAI?
A. Nhu cầu duy trì ổn định sự thoát hơi nước ở lá đòi hỏi sự tăng tỷ lệ sinh khối
rễ/chồi.
B. Sự thay đổi tỷ lệ sinh khối rễ/chồi có thể là một đáp ứng chủ động của thực vật với
môi trường hoặc do tác động trực tiếp của môi trường lên sinh trưởng của cây. C.
Nhiệt độ cao có thể đã làm tăng lượng nước và muối khoáng sẵn sàng cho thực vật
hấp thu cũng như khả năng hấp thu của rễ.
D, Ở các hệ sinh thái nói trên, các thảm thực vật, dù là thảm thực vật đã chết, đóng vai
trò vô cùng quan trọng trong sự duy trì nguồn nước ngầm và độ ẩm của đất.
----Hết---Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
 
Gửi ý kiến