Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Minh Nhật
Ngày gửi: 04h:50' 10-04-2023
Dung lượng: 86.0 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích: 0 người
Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân trời sáng tạo - Đề 1

Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
I. Trắc nghiệm: hãy chọn đáp án đúng nhất: (2 điểm)
Câu 1: Nhà nước Văn Lang được thành lập vào khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ VI TCN.
B. Thế kỉ VII TCN
C. Thế kỉ VII
D. Thế kỉ VIII TCN
Câu 2: Phạm vi lãnh thổ của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc thuộc khu vực nào của Việt Nam hiện nay?
A. Nam Trung Bộ.
B. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
C. Nam Bộ.
D. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây mô tả không đúng về thức ăn của cư dân Việt cổ?
A. Thức ăn chính là cơm nếp, cơm tẻ.
B. Ngày lễ, tết có thêm bánh chưng, bánh giầy.
C. Sử dụng lúa mạch, lúa mì để chế biến thức ăn.
D. Người dân biết làm mắm cá, muối chua rau củ…
Câu 4: Nội dung nào dưới đây mô tả đúng trang phục ngày thường của nam giới thời Văn Lang – Âu
Lạc?
A. Mặc khố dài, để mình trần, đi quốc mộc.
B. Đóng khố ngắn, mình trần, đi chân đất.
C. Mặc khố dài, đội mũ cắm lông chim.
D. Đi guốc mộc, mặc khố ngắn, đội mũ gắn lông chim.
Câu 5: Ở Việt Nam, thời kì Bắc thuộc kéo dài trong khoảng thời gian nào?
A. Năm 179 TCN – 938.
B. Năm 179 – 938.
C. Năm 111 TCN – 905.
D. Năm 111 – 905.
Câu 6: Dưới thời thuộc Hán, chức quan đứng đầu bộ máy đô hộ cấp Châu được gọi là
A. Thái thú.
B. Lạc tướng.
C. Bồ chính.
D. Thứ sử.
Câu 7: Phong tục truyền thống nào dưới đây của người Việt cổ vẫn được duy trì trong suốt thời Bắc
thuộc?
A. Tục nhuộm răng đen.
B. Lễ cày tịch điền.
C. Ăn tết Hàn Thực.
D. Đón tết Trung thu.
Câu 8: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống của nền văn hoá bản địa thời Bắc
thuộc?
A. Người Việt vẫn nghe – nói bằng tiếng Việt.
B. Tục thờ thần – vua vẫn được nhân dân duy trì.
C. Nhân dân vẫn duy trì tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
D. Tục búi tóc, nhuộm răng đen, ăn trầu,... được bảo tồn.
II. Tự luận:
Câu 1: Hoàn thành bảng thống kê các nội dung dưới đây về nhà nước Văn Lang và Âu Lạc? (1,5 điểm)
Nội dung
Nước Văn Lang
Nước Âu Lạc
Thời gian ra đời
Đứng đầu nhà nước

Kinh đô
Câu 2: Những phong tục nào trong văn hoá Việt Nam hiện nay được kế thừa từ thời Văn Lang- Âu
Lạc? (1,0 điểm)
Câu 3: Theo e tiếng nói có vai trò như tế nào trong việc gìn giữ và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc?
(0,5 điểm)

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
I. Trắc nghiệm: (2.0 điểm) Mỗi đáp án đúng 0.25 điểm
Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

B

C

B

A

D

A

B

II. Tự luận:
Câu 1: Hoàn thành bảng thống kê các nội dung dưới đây về nhà nước Văn Lang và Âu Lạc? (1,5
điểm)
Nội dung
Thời gian ra đời
Đứng đầu nhà
nước
Kinh đô

Nước Văn Lang
- TK VII TCN

Nước Âu Lạc
- Năm 208 TCN

- Hùng Vương

- An Dương Vương

- Phong Châu ( Việt Trì, Phú Thọ)

- Phong Khê ( Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội)

(Mỗi ý đúng 0,5 điểm)
Câu 2: Những phong tục nào trong văn hoá Việt Nam hiện nay được kế thừa từ thời Văn Lang- Âu
Lạc? (1,0 điểm)
 Tục nhuộm răng đen. (0,25đ)
 Tục ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giày trong ngày lễ tết. (0,25đ)
 Tục thờ cúng tổ tiên, các anh hùng dân tộc…(0,25đ)
 Tổ chức các lễ hội…(0,25đ)
Câu 3: Theo e tiếng nói có vai trò như thế nào trong việc gìn giữ và phát triển bản sắc văn hóa dân
tộc? (0,5 điểm)
 Tuỳ theo sự hiểu biết và cách trả lời của HS để cho trọn điểm.

Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
TT

Chương/

Nội dung/

Chủ đề

Đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức
Nhận biết

Thông hiểu

2TN

1TL

Vận dụng

Phân môn Lịch Sử
1

Chương V.

Bài 14. Nước Văn

Việt Nam từ

Lang- Âu Lạc

khoảng thế kỉ VII Bài 15. Đời sống của
trước công

người Việt thời kỳ

2TN

nguyên đến đầu Văn Lang- Âu Lạc
thế kỉ X

Bài 16. Chính sách
cai trị của phong
kiến phương Bắc và
sự biến của Việt Nam

2TN

1TL

Vận dụng
cao

thời kỳ Bắc Thuộc
Bài 17. Đấu tranh
bảo tồn và phát triển 2TN
văn hoá dân tộc.
Tỉ lệ (%)

20

15

10

5

Bản đặc tả đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
Số câu hỏi theo mức độ nhận
TT

Chương/
Chủ đề

thức

Nội dung/
Đơn vị kiến

Mức độ đánh giá

thức

Nhận Thông Vận
biết

hiểu

dụng

Phân môn Lịch Sử
1

Chương V.

Nhận biết

Việt Nam

- Thời gian nhà nước

từ khoảng

Văn Lang được thành

thế kỉ VII

lập, phạm vi , lãnh

trước công

thổ , kinh đô của

nguyên

nước Văn Lang.

đến đầu

Thông hiểu

thế kỉ X
Bài 14. Nước
Văn LangÂu Lạc

- Hiểu và giải thích
được tổ chức bộ máy 2 câu 1 câu
nhà nước Văn Lang.
- So sánh nhà nước
Văn Lang và Âu Lạc
Vận dụng thấp
- Nhận xét về nhà
nước cổ đại đầu tiên
ở Việt Nam

Bài 15. Đời
sống của
người Việt
thời kỳ Văn
Lang- Âu Lạc

Nhận biết
- Biết được đời sống
vật chất và tinh thần
của cư dân Văn LangÂu Lạc.
- Hoạt động kinh tế
chủ yếu của cư dân
Văn Lang – Âu Lạc

2 câu

1 câu

Vận
dụng
cao

Thông hiểu
- Hiểu được đời sống
tín ngưỡng của người
Việt cổ thời Văn Lang
– Âu Lạc.
- Giải thích được về
tục xăm mình, và tục
chôn công cụ và đồ
trang sức theo người
chết
Vận dụng thấp
-Thời Văn Lang- Âu
Lạc, người Việt có
những phong tục nổi
bật? Những phong
tục nào trong văn
hoá Việt Nam hiện
nay được kế thừa từ
thời Văn Lang- Âu
Lạc
Bài 16.Chính Nhận biết
sách cai trị

- Biết được thời kì

của phong

Bắc thuộc kéo dài

kiến phương trong khoảng thời
Bắc và sự

gian nào

biến của Việt - Hoạt động kinh tế
Nam thời kỳ chính của người Việt
Bắc Thuộc

dưới thời Bắc thuộc
Thông hiểu
- Hiểu được những
chính sách cai trị của
các triều đại phong
kiến phương Bắc trên
các lĩnh vực: Kinh tế,
chính trị, văn hoá, xã
hội…
- Hiểu được xã hội
Việt Nam dưới thời

2 câu

Bắc thuộc xuất hiện
những tầng lớp mới
nào
Vận dụng thấp
- Từ những chính
sách cai trị của các
triều đại phong kiến
phương Bắc trên các
lĩnh vực chính trị, vận
dụng kiến thức đã
học để giải thích
được tổ chức bộ máy
nhà nước ta dưới thời
thuộc Hán và thời
Đường.
Nhận biết
- Biết được dưới thời
kì Bắc thuộc, người
Việt vừa bảo tồn văn
hoá, vừa chủ động
tiếp thu chọn lọc và
sáng tạo những giá
trị văn hoá bên ngoài
để phát triển văn hoá
dân tộc.
Bài 17.Đấu
tranh bảo
tồn và phát
triển văn

Thông hiểu
- Hiểu được những
phong tục tập quán

hoá dân tộc. nào của người Việt
trong suốt thời kỳ
Bắc thuộc mà vẫn
lưu giữ trong đời
sống văn hoá ngày
nay của chúng ta.
Vận dụng
- Lý giải khoảng thời
gian từ 179 TCN đến
năm 938 được gọi là
thời kỳ Bắc Thuộc

2 câu

1 câu

Vận dụng cao
- Từ những chính
sách cai trị của các
triều đại phong kiến
phương Bắc trên các
lĩnh vực văn hoá vận
dụng kiến thức đã
học để giải thích
tiếng nói có vai trò
như tế nào trong việc
gìn giữ và phát triển
bản sắc văn hóa dân
tộc
8 câu 1 câu

1 câu 1 câu

TNKQ TL

TL

TL

20

10

5

Số câu/loại câu

Tỉ lệ %

15

Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân trời sáng tạo
- Đề 2
Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
Nhận biết

Cấp độ Chủ
đề

TNKQ

TL

Thông hiểu
TNKQ

TL

Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TN
TL
TN
TL

Cộng

Nắm được các
Việt Nam từ kiến thức tiêu
khoảng thế biểu của Việt

1 số nét văn
hóa của người

kỉ VII trước

Nam từ khoảng Việt cổ vẫn

Suy luận sự

công

thế kỉ VII trước được duy trì

kiện lịch sử

nguyên đến công nguyên trong thời Bắc
đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ thuộc

Đánh giá
sự kiện
lịch sử

X
Số câu

4

1/2

1/2

2

7

Số điểm

1

1,5

0,5

0,5

3,5 điểm

10%

16%

5%

5%

35%

1,5

7

Tỉ lệ

Tổng số câu 4

1/2

1,5

Tổng số
điểm
Tỉ lệ %



1,5đ

1,25đ



3,5 điểm

10%

15%

12,5%

30%

35%

Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN…..
TRƯỜNG THCS…….

MÔN: Lịch sử và địa lí 6
Năm học: 2022 - 2023
(Thời gian làm bài 60 phút, không kể thời gian giao đề)

A. Phần trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu, đáp án em cho là đúng nhất.
Câu 1. Kinh đô của nhà nước Văn Lang ở đâu?
A. Phong Châu (Vĩnh Phúc).
B. Phong Châu (Phú Thọ).
C. Cấm Khê (Hà Nội).
D. Cổ Loa (Hà Nội)
Câu 2. Nhà nước Văn Lang chia làm bao nhiêu bộ?
A. 15 bộ.
B. 16 bộ.
C. 17 bộ.
D. 18 bộ.
Câu 3. Người đứng đầu chính quyền đô hộ của nhà Hán ở các quận Giao Chỉ,
Cửu Chân, Nhật Nam là?
A. Thứ sử.
B. Thái Thú.
C. Huyện lệnh.
D. Tiết độ sứ.
Câu 4. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân
dân ta nhằm mục đích gì?
A. Đồng hoá dân tộc.
B. Biến nước ta thành một quận, huyện của Trung Quốc.
C. Bóc lột nhân dân ta.
D. Đáp án A và B đúng.
Câu 5. Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta thời kì Bắc
thuộc là?

A. Chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt.
B. Chính sách đồng hoá của chính quyền đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân.
C. Chính sách áp bức bóc lột hà khắc, tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh
bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta.
D. Do ảnh hưởng của phong trào nông dân ở Trung Quốc.
Câu 6: Vì sao dưới ách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc, dân tộc
ta vẫn giữ được tiếng nói của mình?
A. Người Hán để cho nhân dân ta nói tiếng Việt.
B. Người Hán để cho nhân dân ta sống theo phong tục tập quán của mình.
C. Người Việt luôn có ý thức giữ gìn và truyền dạy lại cho con cháu. Nghe và nói hoàn toàn bằng
tiếng mẹ đẻ.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
B. Phần tự luận (6 điểm)
Hãy cho biết 1 số nét văn hóa của người Việt cổ vẫn được duy trì trong thời Bắc thuộc?

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Mỗi đáp án trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
II. Tự luận (6 điểm)
CÂU

1
B

2
A

3
B

4
D

5
C

ĐÁP ÁN

6
C
ĐIỂM

1 số nét văn hóa của người Việt cổ vẫn được duy trì trong thời
Bắc thuộc:
- Những phong tục của người Việt được nhắc đến trong tư liệu
bài học: vẽ mình (xăm mình), đứng thì vòng hai tay, ngồi thì

(2 điểm)

xếp bằng hai chân, tiếp khách thì đãi trầu cau...



- Một số nét văn hoá của người Việt cổ vẫn được duy trì trong

0.5đ

thời Bắc thuộc: Tiếng Việt - tiếng mẹ đẻ.



- Truyền thống thờ cúng tổ tiên, thờ các anh hùng dân tộc, tôn
trọng phụ nữ; các phong tục tập quán vốn có như cạo tóc, búi
tóc, xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng - bánh
giầy...

Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân trời sáng tạo Đề 3

Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)
Câu 1. Phạm vi lãnh thổ chủ yếu của nhà nước Văn Lang và Âu lạc là khu vực nào của Việt Nam
hiện nay?
A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 2. Cư dân Văn Lang, Âu Lạc chủ yếu sống bằng
A. sản xuất thủ công nghiệp.
B. nghề nông trồng lúa nước.
C. buôn bán qua đường biển.
D. nghề khai thác lâm sản.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ?
A. Có tục làm bánh chưng, bánh giày dịp lễ, tết.
B. Cư dân đi lại chủ yếu bằng thuyền, ở nhà sàn.
C. Trong ngày lễ hội, cư dân thích vui chơi, đấu vật…
D. Người chết được chôn cất trong thạp, bình, mộ thuyền, mộ cây.
Câu 4. Câu truyện truyền thuyết nào dưới đây phản ánh về hoạt động làm thủy lợi,
phòng chống thiên tai (bão, lũ) của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?
A. Sự tích “Trầu cau”.
B Truyền thuyết “An Dương Vương xây thành Cổ Loa”.
C. Sự tích “Bánh chưng, bánh giày”.
D. Truyền thuyết “Sơn Tinh – Thủy Tinh”.
Câu 5. Năm 679, nhà Đường đổi Giao Châu thành
A. An Đông đô hộ phủ.
B. An Tây đô hộ phủ.
C. An Nam đô hộ phủ.

D. An Bắc đô hộ phủ.
Câu 6. Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp của chính quyền phong kiến
phương Bắc khi thực hiện chính sách đồng hóa văn hóa đối với người Việt?
A. Đưa người Hán sang sinh sống lâu dài, ở lẫn với người Việt.
B. Tìm cách xóa bỏ những tập quán lâu đời của người Việt.
C. Bắt người Việt tuân theo các lễ nghi của Trung Hoa.
D. Dạy chữ Hán để khai hóa văn minh cho người Việt.
Câu 7. Nghề thủ công mới nào mới xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc?
A. Làm gốm.
B. Khảm xà cừ.
C. Rèn sắt.
D. Đúc đồng.
Câu 8. Bao trùm trong xã hội Việt Nam thời Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa
A. nhân dân Việt Nam với chính quyền đô hộ.
B. nông dân Việt Nam với quý tộc người Việt.
C. quý tộc người Việt với chính quyền đô hộ.
D. nông dân người Việt với địa chủ người Hán.
Phần II. Tự luận (5,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Hoàn thành bảng thống kê các nội dung dưới đây về nhà nước Văn
Lang và Âu Lạc:
Thời gian ra đời
Đứng đầu nhà nước
Kinh đô
Quốc phòng

Nước Văn Lang

Câu 2 (3,0 điểm). Cho hình sau:

Nước Âu Lạc

Dựa vào hình trên kết hợp kiến thức đã học, em hãy:




Kể tên một số dạng địa hình phổ biến.
Nêu một số đặc điểm của dạng địa hình núi.
Cho biết sự khác nhau giữa núi và đồi, giữa cao nguyên và đồng bằng.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
1-A

2-B

3-B

4-D

5-C

6-D

7-B

8-A

9-C

10-A

11-A

12-C

13-B

14-A

15-B

16-A

17-D

18-D

19-C

20-B

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)
CÂU
1
(2,0
điểm)

NỘI DUNG

* Nhà nước Văn Lang:
- Thời gian ra đời: thế kỉ VII TCN.
- Đứng đầu nhà nước: Hùng vương (vua Hùng).
- Kinh đô: Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ hiện nay).

ĐIỂ
M
0,25
0,25
0,25
0,25

- Quốc phòng: chưa có quân đội; khi có chiến tranh, nhà nước huy động
thanh niên ở các chiềng, chạ tập hợp lại cùng chiến đấu.
* Nhà nước Âu Lạc:

0,25

- Thời gian ra đời: thế kỉ III TCN.

2 (3,0
điểm)

- Đứng đầu nhà nước: An Dương Vương.

0,25

- Kinh đô: Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội ngày nay).

0,25

- Quốc phòng: có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố.

0,25

- Một số dạng địa hình phổ biến: đồng bằng, đồi, cao nguyên và núi.

0,5

- Đặc điểm của dạng địa hình núi: nhô cao rõ rệt trên mặt đất (trên 500m 0,5
so với mực nước biển), gồm đỉnh núi, sườn núi và chân núi.
- Sự khác nhau của các dạng địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng và đồi. 0,5
Dạng địa

Độ cao

Hình thái

hình
Núi

0,5
Độ cao của núi so với mực

Nhô cao rõ rệt so với mặt

nước biển từ 500m trở lên. bằng xung quanh. Đỉnh
nhọn, sườn dốc.
Đồi

0,5

Không quá 200m so với

Là dạng địa hình nhô cao.

vùng đất xung quanh.

Đỉnh tròn, sườn thoải.

Cao nguyên Độ cao tuyệt đối từ 500m
trở lên.

Vùng đất tương đối bằng
phẳng hoặc gợn sóng, có
sườn dốc, dựng đúng thành
vách.

Đồng bằng Độ cao tuyệt đối thường

Là dạng địa hình thấp, bằng

dưới 200m, nhưng cũng có phẳng hoặc hơi gợn sóng.
những bình nguyên cao gần
500m.

0,5
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác