Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BỘ ĐỀ ÔN CẤP TỐC THPT MÔN VĂN 2023

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thi
Ngày gửi: 10h:08' 29-04-2023
Dung lượng: 598.4 KB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022

ÔN THI TỐT NGHIỆP THTP MÔN NGỮ VĂN NĂM 2023
- GIAI ĐOẠN NƯỚC RÚT
GV: KIM THI - ZALO SĐT 0352.838.151
STT
1

Tên bài
Vợ chồng
A Phủ Tô Hoài
(5 đề phân
tích đoạn
trích, 3 đề
so sánh)

2

Vợ nhặt –
Kim Lân
(5 đề phân
tích, 3 đề
so sánh)

Vấn đề cần học
+ Mở bài
+ Khái quát
+ Kết bài
Đề 1: Hoàn cảnh, số phận khi làm “dâu gạt nợ” nhà thống lí Pá Tra Ai ở xa
về… đến bao giờ chết thì thôi.
Đề 2: Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị trong đêm tình mùa xuân ở
Hồng Ngài thể hiện sức sống tìm tàng khát vọng hạnh phúc, tự do Trên đầu
núi, các nương ngô…những đêm tình mùa xuân đã tới.
Đề 3: Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị trong đêm tình mùa xuân ở
Hồng Ngài nhưng bị a Sử trói đứng Ngày Tết, Mị cũng uống rượu … A Sử tắt
đèn, đi ra, khép cửa buồng lại.
Đề 4: Cảnh ngộ, diễn biến tâm trạng và hành động khi bị a Sử trói đứng
trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, như
không biết mình đang bị trói...bắp chân bị dây trói siết lại, đau dứt từng mảnh
thịt.
Đề 5: Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị trong đêm mùa đông ở Hồng
Ngài khi “cắt dây mây” cởi trói cho A Phủ “Những đêm mùa đông trên núi
cao dài và buồn, …. quật sức vùng lên, chạy.”
 Mị trong hai lần được miêu tả: Mở đầu truyện ngắn và kết thúc truyện
 Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, nhà văn Tô Hoài đã 2 thể hiện suy
tư ám ảnh của Mị khi nghĩ về kiếp sống trâu ngựa của chính mình.
 Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài có hai lần nhắc đến hình
ảnh sợi dây trói
PHẦN NHẬN XÉT NÂNG CAO (đoạn cuối thân bài 1đ):
 Giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo
 Nhận xét về sư thay đổi của nhân vật Mị
 Nhận xét sự tinh tế khi diễn tả sự hồi sinh trong tâm hồn nhân vật Mị của
nhà văn Tô Hoài.
 Nhận xét cái nhìn về người nông dân
 Nhận xét tư tưởng nhân đạo của nhà văn
+ Mở bài
+ Khái quát
+ Kết bài
Đề 1: Bức tranh xóm ngụ cư trong nạn đói, tâm trạng và thái độ của Tràng
cũng như người dân xóm ngụ cư khi Tràng đưa “vợ nhặt” về nhà Cái đói đã
tràn đến xóm này tự lúc nào… cuộc sống đói khát, tăm tối ấy của họ.
Đề 2: Hình tượng nhân vật Tràng cùng tâm trạng và thái độ của người dân
xóm ngụ cư khi Tràng đưa “vợ nhặt” về nhà Giữa cái cảnh tối sầm lại vì đói
khát ấy… cái mặt cứ vênh lên tự đắc với mình.
Đề 3: Vẻ đẹp hình tượng bà cụ Tứ Bà lão phấp phỏng bước theo con vào trong
nhà… Chúng mày lấy nhau lúc này, u thương quá...

1

LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022

3

Hồn
Trương
Ba, da
hàng thịt
– Lưu
Quang

(2 đề)

4

Tùy bút
Người lái
đò sông
Đà –
Nguyễn
Tuân
(3 đề phân
tích, 2 đề
so sánh)

Đề 4: Vẻ đẹp của Tràng, bà cụ Tứ, vợ nhặt trong buổi sáng hôm sau. Sáng
hôm sau, mặt trời lên bằng con sào… làm ăn có cơ khấm khá hơn.
Đề 5: Hình ảnh nồi cháo cám và vẻ đẹp các nhân vật Bữa cơm ngày đói trông
thật thảm hại…Một nỗi tủi hờn len vào tâm trí mọi người
CÁC ĐỀ SO SÁNH
 Cảm nhận về hành động nhân vật Mị chạy theo A Phủ (Vợ chồng A Phủ
- Tô Hoài) và hành động theo Tràng của nhân vật người vợ nhặt (Vợ nhặt
- Kim Lân)
 Chi tiết dòng nước mắt của bà cụ Tứ xuất hiện hai lần trong buổi chiều
nhập nhoạng
 Trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân có đoạn: “Hai con
mắt trũng hoáy của thị tức thì sáng lên, thị đon đả và “Người con dâu
đón lấy cái bát, đưa lên mắt nhìn, hai con mắt thị tối lại.
PHẦN NHẬN XÉT NÂNG CAO
 Giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo
 Vẻ đẹp tình mẫu tử qua hình tượng bà cụ Tứ.
 Nhận xét về chất nông dân trong sáng tác của Kim Lân
 Nhận xét cái nhìn mới mẻ về con người của nhà văn Kim Lân.
+ Mở bài
+ Khái quát
+ Kết bài
Đề 1: Cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba và Đế Thích “Mày đã thắng thế rồi
đấy...Ông hãy làm cho hồn anh ta được sống lại với thân xác này” thể hiện thành
công cách ứng xử của nhân vật Trương Ba.
Đề 2: Hồn Trương Ba đối thoại với Đế Thích Ông Trương Ba... (đắn đo rất lâu
rồi quyết định) Vì lòng quí mến ông, tôi sẽ làm cu Tị sống lại, dù có bị phạt nặng...
Đúng, chỉ bọn khốn kiếp là lợi lộc đã thể hiện vẻ đẹp nhân cách của Trương
Ba
PHẦN NHẬN XÉT NÂNG CAO
 Nhận xét về giá trị tư tưởng của vở kịch
 Chiều sâu triết lí về con người
+ Mở bài
+ Khái quát
+ Kết bài
Đề 1: Vẻ đẹp hùng vĩ, hung bạo dữ dội của consông Đà. “Hùng vĩ của sông
Đà không phải chỉ có thác đá… có giỏi thì tiến gần vào”
Đề 2: Vẻ đẹp sông Đà thơ mộng, trữ tình “Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như
một áng tóc trữ tình.… rồi chốc lại bẳn tính và gắt gỏng thác lũ ngay đấy.”
Đề 3: Hình tượng ông lái đò: trí dũng, lão luyện, tài hoa nghệ sĩ trong nghề.
Sóng thác đã đánh đến miếng đòn hiểm độc nhất…... Họ nghĩ thế, lúc ngừng
chèo”
CÁC ĐỀ SO SÁNH
 Vẻ đẹp con sông Đà vừa hùng vĩ, hung bạo dữ dằn vừa thơ mộng trữ
tình.
 Vẻ đẹp ông lái đò vừa trí dũng, tài hoa lão luyện khi vượt thác sông
Đà, vừa khiêm tốn, bình dị trong cuộc sóng đời thường.
PHẦN NHẬN XÉT NÂNG CAO
2

LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022

5

6

7

 Cái tôi trữ tình trong tùy bút của Nguyễn Tuân.
 Quan niệm nghệ thuật về con người của Nguyễn Tuân
 Phong cách nghệ thuật tài hoa, độc đáo của nhà văn Nguyễn Tuân.
 Cái nhìn về vẻ đẹp người lao động của nhà văn Nguyễn Tuân.
Ai đã đặt + Mở bài
+ Khái quát
tên cho
dòng sông + Kết bài
– Hoàng Đề 1: Dưới góc nhìn địa lí, dòng sông Hương nơi thượng nguồn từ “trong
Phủ Ngọc những dòng sông đẹp… chân núi Kim Phụng” với vẻ đẹp hoang dại đầy cá tính
Tường
(Ra đề năm 2019)
(5 đề)
Đề 2: Dưới góc nhìn địa lí, Sông Hương về tới đồng bằng và ngoại vi thành
phố Huế mang nét đẹp dịu dàng, khi thì kiêu hãnh, trẻ trung, khi thì trầm
mặc như triết lí, cổ thi từ “phải nhiều thế kỉ qua….bát ngát tiếng gà”
Đề 3: Dưới góc nhìn địa lí, vẻ đẹp sông Hương khi về tới Huế được cảm nhận
góc độ: hội họa và âm nhạc “từ đây, như đã tìm đúng…tứ đại cảnh”
Đề 4: Sông Hương trong mối quan hệ với lịch sử dân tộc
Đề 5: Sông Hương với những vẻ đẹp nhìn từ văn hóa và thi ca
PHẦN NHẬN XÉT NÂNG CAO
 Nhận xét nét tài hoa phong cách kí Hoàng Phủ Ngọc Tường
 Nhận xét vẻ đẹp nữ tính
 Nhận xét cái nhìn độc đáo của Hoàng Phủ Ngọc Tường về vẻ đẹp của
sông Hương
+ Mở bài
Chiếc
+ Khái quát
thuyền
ngoài xa - + Kết bài
Nguyễn Đề 1: Tình huống truyện: Hai phát hiện của nghệ sĩ Phùng (đã ra năm
2022)
Minh
Đề 2: Người đàn bà bị chồng đánh Khi tôi chạy đến nơi thì chiếc thắt lưng da
Châu
đã nằm trong tay thằng bé, … chiếc thuyền lưới vó đã biến mất
Đề 3: người đàn bà ở toà án huyện
(3 đề )
Đoạn: đây là lần thứ hai, người đàn bà được Đẩu mời đến… lam lũ khó nhọc
Đoạn: “Người đàn bà bỗng chép miệng, …Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi
chúng nó được ăn no
Phần Nhận xét nâng cao ( cuối thân bài 1đ )
 Nghệ thuật xây dựng nhân vật người đàn bà hàng chài
 Nhận xét tình huống nhận thức trong tác phẩm
 Nhận xét giá trị nhận đạo
 Quan niệm nghệ thuật của tác giả
Đất nước +Mở bài
– Nguyễn +Khái quát
+Kết bài
Khoa
Điềm
Đề 1: (9 câu thơ đầu) Cội nguồn của Đất Nước và sự cảm nhận ĐN ở phương
diện lịch sử, văn hóa. Từ đoạn “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi” “Đất Nước
(7 đề)
có từ ngày đó”
Đề 2. Sự cảm nhận ĐN ở phương diện chiều sâu của không gian. Từ đoạn
“Đất là nơi anh đến trường… móng nước biển khơi” (Ra đề năm 2017)

3

LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
Đề 3. Đất Nước được cảm nhận dưới chiều dài lịch sử, gắn liền với sự duy
trì nòi giống và bảo vệ truyền thống của người Việt “Thời gian đằng
đẵng…giỗ Tổ” (Ra đề năm 2017)
Đề 4: Đất nước là sự thống nhất giữa cái riêng và cái chung, giữa cá nhân và
cộng đồng, là kết tinh của tinh thần đoàn kết dân tộc và trách nhiệm của thế
hệ trẻ đối với Đất Nước “Trong anh và em hôm nay… muôn đời”
Đề 5. Chính nhân dân đã làm ra Đất Nước, những cuộc đời đã hóa núi sông
ta “Những người vợ… hóa núi sông ta”
Đề 6. Tư tưởng Đất Nước của nhân dân thể hiện trong cách nhìn của nhà
thơ về công lao của người bảo vệ, giữ gìn và xây dựng đất nước “Em ơi
em…làm ra Đất Nước” (Ra đề năm 2020)
Đề 7: Với tư tưởng Đất Nước của Nhân dân, tác giả đã khẳng định tất cả
những gì do nhân dân làm ra. Nhân dân chính là người – là chủ thể làm nên
đất nước “Họ giữ và truyền cho ta…sông xuôi” (Ra đề thi năm 2020)
Phần Nhận xét nâng cao ( cuối thân bài 1đ )
 Nhận xét về cách sử dụng chất liệu văn hoá dân gian của nhà thơ
 Nhận xét quan niệm về người anh hùng của nhà thơ.
 Nét mới lạ, sâu sắc của nhà thơ trong cảm nhận về đất nước
8

Việt Bắc - +Mở bài
Tố Hữu +Khái quát
(5 đề)
+Kết bài
ĐỀ 1: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của kẻ ở, người đi trong đoạn thơ
(đoạn 1,2) (Đề dự phòng 2020)
ĐỀ 2: Mười hai câu hỏi - gợi nhớ những kỉ niệm thời kháng chiến gian khổ
nhưng thắm đượm nghĩa tình ở Việt Bắc trong những năm tháng đã qua
(Đoạn 3)
ĐỀ 3: Tâm trạng và tình cảm của người ra đi (Đoạn 4)
ĐỀ 4: Bức tranh tứ bình Đoạn 5 (Đề minh họa 2023)
ĐỀ 5 Những kỉ niệm về chiến khu Việt Bắc anh hùng, về quân đội cách mạng
hào hùng là những kỉ niệm náo nức lòng người. (Đoạn 6)
Phần Nhận xét nâng cao ( cuối thân bài 1đ )
 Nhận xét cách dùng đại từ mình- ta trong đoạn thơ.
 Nhận xét phong cách trữ tình- chính trị trong thơ Tố Hữu
 Nhận xét mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người trong cái nhìn của nhà
thơ Tố Hữu
 Nhận xét khúc hùng ca và tình ca của đoạn thơ
9

Tây Tiến
- Quang
Dũng
(4 đề)

+Mở bài
+Khái quát
+Kết bài
Đề 1: Nỗi nhớ về thiên nhiên Tây Tiến và hình ảnh người lính trên chặng
đường hành quân đầy gian nan, nguy hiểm nhưng vẫn ngang tàng, trẻ trung,
lãng mạn. (Đoạn 1)
ĐỀ 2: Kỉ niệm đêm giao lưu văn nghệ và cảnh sông nước và con người miền
Tây thơ mộng trữ tình (Đoạn 2) (Ra thi dự phòng 2021)
ĐỀ 3. Hình tượng người lính Tây Tiến được xây dựng bằng bút pháp hiện
thực và lãng mạn (Đoạn 3)
ĐỀ 4: Dạng đề so sánh Tây Tiến và Việt Bắc
4

LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
Phần Nhận xét nâng cao ( cuối thân bài 1đ )
 Nhận xét cảm hứng lãng mạn nổi bật trong hồn thơ Quang Dũng
 Nhận xét âm hưởng bi tráng về hình tượng người lính trong thơ Quang
Dũng
 Bút pháp lãng mạn và màu sắc bi tráng
10

Sóng Xuân
Quỳnh
(4 đề
phân tích,
2 đề so
sánh)

+Mở bài
+Khái quát
+Kết bài
ĐỀ 1 (Khổ 1, 2): Sóng là đối tượng để nhận thức tình yêu
ĐỀ 2 (Khổ 3,4) Sóng là đối tượng để suy tư về tình yêu đôi lứa (Ra thi năm
2021)
ĐỀ 3 (Khổ 5,6): Hình tượng sóng đã chạm vào chỗ khắc khoải nhất của
tình yêu: nỗi nhớ và phẩm chất chung thủy trong tình yêu (Ra thi năm
2021)
ĐỀ 4. (Khổ 7,8, 9) Suy tư về lòng chung thuỷ và bến bờ hạnh phúc.
ĐỀ 5. So sánh nỗi nhớ trong bài thơ Sóng và Việt Bắc
ĐỀ 6. Sự gặp gỡ và khác biệt trong quan niệm sống của Xuân Quỳnh và
Nguyễn Khoa Điềm qua 2 bài thơ
Phần Nhận xét nâng cao ( cuối thân bài 1đ )
 Quan niệm rất mới mẻ và hiện đại của Xuân Quỳnh về tình yêu.
 Nhận xét cái tôi trữ tình của nhà thơ Xuân
 Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu
VỢ CHỒNG A PHỦ - TÔ HOÀI – ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN SỐ 1

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Con đi biền biệt tháng ngày
Lúc dừng chân đã mây bay trắng đầu!
Bơ vơ, tội nghiệp giàn trầu
Tủi thân biết mấy thân cau trước nhà.
Con về gần, mẹ đã xa,
Câu thơ lỏng chỏng giữa nhà mồ côi!
Mai sau dù có già rồi,
Con vẫn cần mẹ như thời trẻ thơ!
( Trích “Vẫn cần có mẹ”, Nguyễn Văn Thu)
Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong 2 dòng thơ sau:
Bơ vơ, tội nghiệp giàn trầu
Tủi thân biết mấy thân cau trước nhà.
Câu 3. Anh/chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào?
Con về gần, mẹ đã xa,
Câu thơ lỏng chỏng giữa nhà mồ côi!
Câu 4. Thông điệp mà anh( chị) tâm đắc nhất qua văn bản là gì? Nêu lí do chọn thông điệp đó.
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
5

LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình
bày suy nghĩ về ý nghĩa của lòng hiếu thảo trong cuộc sống con người.
Câu 2. (5,0 điểm)
… Ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi. Bây giờ thì Mị tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con
ngựa, là con ngựa phải đổi ở cái tàu ngựa nhà này đến ở cái tàu ngựa nhà khác, ngựa chỉ biết việc ăn
cỏ, biết đi làm mà thôi. Mị cúi mặt, không nghĩ ngợi nữa, mà lúc nào cũng chỉ nhớ đi nhớ lại những
việc giống nhau, tiếp nhau vẽ ra trước mặt, mỗi năm mỗi mùa, mỗi tháng lại làm đi làm lại: Tết xong
thì lên núi hái thuốc phiện, giữa năm thì giặt đay, xe đay, đến mùa thì đi nương bẻ bắp, và dù lúc đi
hái củi, lúc bung ngô, lúc nào cũng gài một bó đay trong cánh tay để tước thành sợi. Bao giờ cũng thế,
suốt năm suốt đời như thế. Con ngựa, con trâu làm còn có lúc, đêm nó còn được đứng gãi chân, đứng
nhai cỏ, đàn bà con gái nhà này thì vùi vào việc làm cả đêm cả ngày.
Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. Ở cái buồng Mị nằm, kín
mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không
biết là sương hay là nắng. Mị nghĩ rằng mình cứ chỉ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra, đến bao
giờ chết thì thôi.
Trên đầu núi, các nương ngô, nương lúa gặt xong, ngô lúa đã xếp yên đầy các nhà kho. Trẻ
con đi hái bí đỏ, tinh nghịch, đã đốt những lều canh nương để sưởi lửa. Ở Hồng Ngài người ta thành
lệ cứ ăn Tết khi gặt hái vừa xong, không kể ngày, tháng nào. Ăn Tết như thế cho kịp lúc mưa xuân
xuống thì đi vỡ nương mới. Hồng Ngài năm ấy ăn Tết giữa lúc gió thổi vào cỏ gianh vàng ửng, gió và
rét rất dữ dội.
Nhưng trong các làng Mèo Đỏ, những chiếc váy hoa đã đem ra phơi trên mỏm đá xoè như con
bướm sặc sỡ [...]. Đám trẻ đợi Tết, chơi quay, cười ầm trên sân chơi trước nhà. Ngoài đầu núi lấp ló
đã có tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi. Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bổi hổi. Mị ngồi nhẩm thầm
bài hát của người đang thổi.
Mày có con trai con gái rồi
Mày đi làm nương
Ta không có con trai con gái
Ta đi tìm người yêu.
Tiếng chó sủa xa xa. Những đêm tình mùa xuân đã tới.
(Trích Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam 2020, tr. 4,5)
Cảm nhận của anh (chị) về nhân vật Mị thể hiện ở đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét về sự thay đổi của
nhân vật Mị.

THANG ĐIỂM, ĐÁP ÁN ĐỀ 1
Phần Câu

Nội dung

Điểm

Đọc hiểu

3.0

1

Thể thơ: lục bát

0.75

2

-

I

-

Biện pháp tu từ: nhân hóa (giàn trầu bơ vơ, tội nghiệp, thân cau -tủi thân); phép đảo: 0.75
đưa các từ bơ vơ, tội nghiệp và tủi thân lên đầu các dòng thơ.
Tác dụng: Phép đảo để nhấn mạnh tâm trạng; biện pháp tu từ nhân hóa làm cho hình
ảnh giàn trầu, thân cau trở nên gần gũi, như một sinh thể có cảm xúc riêng. Qua đó,
ta thấy được nhà thơ đã mượn hình ảnh sự vật để bộc lộ nỗi buồn của người con khi
xa mẹ hiền.
6

LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
3

1.0
Nội dung các dòng thơ:
- Ngày con trở về thì mẹ đã không còn bên con nữa, mẹ đã qua đời, để lại con bơ vơ,
mọi thứ đều trở nên trống vắng.
- Bộc lộ niềm thương cảm, xót xa của tác giả.

4

Căn cứ vào nội dung đoạn thơ, thí sinh lựa chọn thông điệp mà bản thân tâm đắc nhất 0,5
và nêu rõ lí do chọn thông điệp đó.
Gợi ý: Thông điệp:
-Trân trọng những phút giây ở cạnh bên mẹ, đừng để mất đi rồi mới hối tiếc.
- Tình mẫu tử bao giờ cũng rất thiêng liêng, cao quý.
Làm văn
7.0

1

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 2.0
chữ trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của lòng hiếu thảo.

II

a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ
0.25
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng -phân-hợp, song
hành hoặc móc xích.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội: suy nghĩ về ý nghĩa của 0.25
lòng hiếu thảo.
c. Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo 1.0
nhiều cách nhưng phải làm rõ suy nghĩ về ý nghĩa của lòng hiếu thảo. Có thể triển khai
theo hướng sau:
- Khái niệm: Lòng hiếu thảo có nghĩa là đối xử tốt với cha mẹ; chăm sóc cha mẹ của
mình. Hiếu thảo còn là hành động yêu thương, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà, cha mẹ
khi già yếu và thờ phụng sau khi họ qua đời.
- Phân tích: Ý nghĩa của lòng hiếu thảo:
+ Hiếu thảo là một lối sống tốt đẹp đã trở thành chuẩn mực trong truyền thống văn hóa
Việt Nam.
+ Người có lòng hiếu thảo sẽ làm cho cha mẹ được vui vẻ, tinh thần được bình an, thư
thái.
+ Hiếu thảo với cha mẹ không chỉ là cách trả ơn những bậc sinh thành mà bản thân con
cái cũng được góp phần rất lớn trong hình thành những phẩm chất đạo đức và trí tuệ
của mình.
+ Lòng hiếu thảo giúp gắn kết các thế hệ trong gia đình, sống trong môi trường tràn
ngập lòng yêu thương, sự kính trọng lòng biết ơn. Lòng hiếu thảo xóa bỏ sự đố kị, ích
kỷ cá nhân và lối sống thờ ơ, vô cảm.
+ Người có lòng hiếu thảo luôn được mọi người yêu mến, trân trọng.
- Bình luận: Tuy nhiên, một số bạn trẻ ngày nay được lớn lên trong sự cưng chiều của
bố mẹ, chỉ muốn nhận mà không trao đi tình yêu thương, sự quan tâm chăm sóc cho bố
mẹ, thẩm chí còn trách móc, chửi bới không hiếu thảo với bố mẹ. Đó là những nhận
thức sai lầm, đáng trách, cần phải thay đổi.
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Phải biết kính trọng ông bà, cha mẹ;
+ Biết chăm sóc, phụng dưỡng ông bà cha mẹ khi tuổi già sức yếu;
+ Thực hiện tốt các nhiệm vụ và công việc làm để có thể bảo đảm vật chất hỗ trợ các
bậc cha mẹ cũng như để thờ phụng tổ tiên.
7

LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,25

e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề 0,25
nghị luận.
2

Cảm nhận của anh(chị) về nhân vật Mị thể hiện ở đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét về 5,0
sự thay đổi của nhân vật Mị.
1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.
0,25
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai
được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,5
Cảm nhận về nhân vật Mị thể hiện ở đoạn trích; nhận xét về sự thay đổi của nhân
vật Mị.
3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập
luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả Tô Hoài (0,25 điểm), tác phẩm Vợ chồng A Phủ và (0,5)
đoạn trích, nêu vấn đề cần nghị luận. (0,25 điểm).
- Tây Bắc là mảnh hồn thiêng của núi sông, là miền đất hứa, là nguồn cảm hứng
dồi dào, bất tận cho biết bao nhà văn, nhà thơ để rồi họ viết nên những trang thơ, trang
văn lấp lánh. “Người mẹ của hồn thơ” ấy đã thả hồn vào những vần thơ đẹp của Chế
Lan Viên, lấp lánh rạng ngời “chất vàng mười” trong hình tượng trong người lái đò
sông Đà của cụ Nguyễn Tuân và đi vào trang viết của Tô Hoài qua tập truyện Tây Bắc.
- Trong tập Truyện Tây Bắc, nổi tiếng nhất là truyện ngắn Vợ chồng A Phủ,
truyện có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc.
- Nêu vấn đề cần nghị luận: Trong truyện, tiêu biểu là đoạn trích “Lần lần,
mấy năm qua, mấy năm sau… Những đêm tình mùa xuân đã tới”, tác giả đã khắc
họa thành công hình tượng nhân vật Mị với hoàn cảnh số phận khi làm dâu nhà
thống lí Pá Tra và vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của Mị trong đêm tình mùa
xuân ở Hồng Ngài. Đồng thời, đoạn văn đã cho người đọc thấy được sự thay đổi
tiến bộ của nhân vật này.
Thân bài

(2.0)

a. Khái quát tác phẩm: Truyện “Vợ chồng A Phủ” được nhà văn Tô Hoài sáng tác
năm 1952, in trong tập “Truyện Tây Bắc”. Tác phẩm gồm hai phần: phần đầu kể
về cuộc sống tủi nhục của Mị và A Phủ ở Hồng Ngài, là nô lệ nhà thống lí Pá Tra.
Kết thúc phần đầu là cảnh Mị cắt dây trói cứu A Phủ và cùng A Phủ trốn khỏi nhà
Pá Tra. Phần sau kể Mị và A Phủ ở Phiềng Sa, họ thành vợ chồng, được cán bộ A
Châu giác ngộ cách mạng. A Phủ trở thành đội trưởng du kích đánh Pháp bảo vệ
làng. Đoạn văn trên thuộc phần đầu của tác phẩm.
b. Tổng quát nhân vật Mị ở các đoạn trước
Mị sinh ra trong một gia đình nghèo khổ, mồ côi mẹ từ nhỏ, gia đình mang một món
nợ truyền kiếp với bọn thống trị. Vượt lên trên số phận, Mị vẫn có những phẩm chất

8

LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
tốt đẹp: không chỉ xinh đẹp Mị còn tài hoa, hiếu thảo, Mị yêu tự do, lương thiện và
có ý thức về nhân phẩm của con người.
c. Cảm nhận nhân vật Mị thể hiện trong đoạn trích:
- Chuyển đoạn: Mị vốn là một cô gái người Mèo có đủ khả năng và điều kiện hưởng
một cuộc sống hạnh phúc, có một tương lai tươi sáng nhưng bàn tay của bọn phong
kiến cường quyền đã cướp đi cuộc đời, cướp đi tuổi xuân của Mị biến Mị trở thành nạn
nhân của chế độ phong kiến.
- Khi Mị bị bắt về làm con dâu gạt nợ nhà thống Lí Pá Tra, lúc đầu Mị xuất hiện ý
thức phản kháng từ yếu ớt “đêm nào cũng khóc” đến mạnh mẽ “ăn lá ngón tự tử” nhưng
sau đó, khi bố mất, khi đã quen với mọi thứ, Mị đã bị xô vào con đường đi đến địa
ngục, Mị không được lựa chọn.
- Lúc này, dường như ý thức phản kháng mất đi, Mị chấp nhận số phận của mình,
sống một cách dật dờ, tàn lụi: Ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi. Nguyễn Minh
Châu đã sử dụng thành công phép so sánh theo thủ pháp “vật hóa”: so sánh ngang
bằng Mị tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa...; Mỗi ngày Mị càng
không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. và so sánh không ngang bằng Con
ngựa, con trâu làm còn có lúc, đêm nó còn được đứng gãi chân, đứng nhai cỏ, đàn bà
con gái nhà này thì vùi vào việc làm cả đêm cả ngày nhằm tập trung phản ánh hai
nội dung: nhận thức của Mị về nỗi khổ, sự đọa đày về thân xác và sự tê liệt về ý
thức, tinh thần Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa…=>
Mị mất hết ý thức về nhân quyền và tê dại về cảm xúc.
Khi làm dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra Mị đối xử như thú vật, như một công cụ
lao động, là một nô lệ trá hình. Cuộc sống làm dâu gạt nợ của Mị còn được nhà
văn khắc họa bằng những hành động liên tiếp nhau, lặp đi lặp lại lên núi hái thuốc
phiện, giặt đay, xe đay, bẻ bắp, hái củi, bung ngô, tước đay. Cách khắc họa nhân vật
của Tô Hoài gây ấn tượng về một con người bị tê liệt về xúc cảm, hành động như một
cỗ máy đã được lập trình sẵn, chỉ như đang tồn tại một cách vô thức mà không hề sống
với bất kì một trạng thái cảm xúc sống động nào
+ Đặc biệt là hình ảnh ẩn dụ: căn buồng Mị ở “kín mít, chỉ có một cửa sổ lỗ vuông
bằng bàn tay, lúc nào nhìn ra cũng chỉ thấy mờ mờ trăng trắng không biết là sương
hay là nắng” là biểu tượng ám gợi về địa ngục trần gian, tù túng, ngột ngạt, nơi
cầm tù tuổi thanh xuân của con người, biến Mị từ một cô gái trẻ trung phơi phới
thành một con người vô cảm, cam chịu. Đó không gian phi nhân tính. => Tận cùng
của sự cam chịu: “Mị nghĩ rằng mình cứ chỉ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra,
đến bao giờ chết thì thôi.”. Mị phải chịu đựng cả nỗi đau về thể xác và tinh thần.
- Chuyển ý: Mị lầm lũi sống như thế không biết bao mùa xuân đã trôi qua. Thế
nhưng mùa xuân năm ấy Mị đã có ý định muốn đi chơi. Ý định đó coi như một sự
quẫy đạp, một cách chống trả lại khuôn khổ gò bó hiện tại, trỗi dậy sức sống tiềm
tàng trong tâm hồn Mị bởi sự tác động của không khí mùa xuân ở Hồng Ngài và
âm thah tiếng sáo
+ Không khí mùa xuân ở Hồng Ngài:

9

LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022


với cỏ gianh vàng ửng, hoa bí đỏ, những chiếc váy hoa sặc sỡ gợi tươi vui, đầy
màu sắc, phấn chấn, náo nức, đầy sức sống, ánh sáng đối lập với không gian sống
tăm tối của Mị.
 Đám trẻ: cười ầm, tiếng sáo: thiết tha bồi hồi; thiên nhiên rực rỡ màu sắc, náo nức
âm thanh là sự hiện diện của một thế giới căng tràn nhựa sống.
 Đêm tình mùa xuân: trong nhà mọi người nhảy đồng, hát; bên ngoài tiếng sáo gọi
bạn yêu lơ lửng ngoài đường như một ám ảnh, mời gọi, vương vấn, khơi gợi kí ức
và khát vọng yêu, sống trong Mị.
 Nội dung lời bài hát vang lên trong tiếng sáo: “Mày có con trai con gái rồi/ Mày
đi làm nương/ Ta không có con trai con gái/ Ta đi tìm người yêu”.
 Không - thời gian rạo rực khát vọng, thôi thúc con người tìm đến với men say
tình yêu, men say sự sống. Chính không khí mùa xuân, không khí tếtlà của
làng Mèo đã tác động đến tâm hồn Mị.
+ Song, có tác dụng nhiều nhất trong việc dìu hồn Mị bồng bềnh về với nỗi khát khao
của hạnh phúc, yêu thương có lẽ vẫn là tiếng sáo. Mị nghe tiếng sáo gọi bạn yêu ngoài
đường, tiếng sáo vọng lại thiết tha bồi hồi. Người đàn bà lâu nay dửng dưng, âm thầm
giờ đây đã thoát khỏi trạng thái vô cảm, thờ ơ. Mị không chỉ nghe tiếng sáo, Mị còn
hình dung ra: “Ngoài đầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi”. Từ chỗ từ
bỏ mọi khát vọng sống, nay khát vọng hạnh phúc, tình yêu đã bắt đầu nảy nở trong
tâm hồn Mị.
+ Chính vì khát vọng này nên Mị đã có một hành động rất ý nghĩa là ngồi nhẩm
thầm bài hát của người đang thổi bằng cách ấy Mị đã trở về với quá khứ. Tiếng sáo
đã làm thức tỉnh con người tâm linh trong Mị. Mị nhớ lại kỉ niệm đẹp ngày xưa, uống
rượu bên bếp và thổi sáo, Mị thấy phơi phới trở lại, đột nhiên vui sướng như những
đêm tết ngày trước. Tiềm thức nhắc nhở Mị vẫn là một con người, Mị vẫn có quyền
sống của một con người. Mị ý thức được Mị vẫn trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn
đi chơi. Tiếng sáo đã đưa Mị từ cõi quên về cõi nhớ, đã dìu hồn Mị trở về với nỗi khao
khát, yêu thương.
 Bằng nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật sâu sắc, đi sâu khai thác diễn biến
tâm trạng của nhân vật; ngôn ngữ giàu chất thơ…Đoạn văn đã khắc họa được
hoàn cảnh số phận là dâu gạt nợ nhưng thật chất là nô lệ nhà thống lí Pá Tra.
Bên cạnh đó làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn của Mị được khơi dậy từ tác nhân bên
ngoài (cảnh ngày xuân), được di dưỡng bởi xúc tác đặc biệt (tiếng sáo và lời hát
gọi bạn yêu). => Ngọn lửa khát sống trong tâm tưởng đã tắt ngấm bao năm
trong kiếp ngựa trâu vô hồn nhưng vẫn âm thầm cháy, đống tro tàn nhờ đợt
gió lớn- cơn say mà bùng tỏa.
*Nhận xét về sư thay đồi của nhân vật Mị:
– Ban đầu: Mị hiện lên là con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra. Mị cam chịu, chấp
nhận kiếp sống ngựa trâu ở đó. Mị là nạn nhân tiêu biểu của ách áp bức của cường
quyền và thần quyền ở miền núi phía Bắc. Mị bị tê liệt ý thức sống;

10

0.5

LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
– Về sau, nhờ tác động bởi đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài, Mị đã thay đổi, ý thức
sống, khát vọng sống trỗi dậy mạnh mẽ, đó là hệ quả tất yếu, có áp bức có đấu
tranh.
+ Hành động “nổi loạn” của Mị cho thấy khát vọng sống trong Mị vẫn luôn âm ỉ,
khi có cơ hội nó lại trỗi dậy mãnh liệt bất chấp ách áp bức của cường quyền và
thần quyền.
+ Sự thay đổi của nhân vật Mị trong đoạn trích qua việc miêu tả những hành động, cử
chỉ cũng như những diễn biến tâm lí hết sức tinh tế đã cho thấy ngòi bút phân tích
tâm lí nhân vật bậc thầy của nhà văn tô Hoài. Đồng thời cũng thể hiện niềm tin,
tấm lòng nhân đạo của tác giả vào sức sống của người phụ nữ nông thôn miền núi
Tây Bắc.
* Đánh giá

( 0,5)

- Qua số phận và vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong đoạn
trích, tác giả đã:
+ tố lên án, vách trần, tố cáo tội ác của giai cấp thống trị miền núi đã áp bức bóc lột
người đồng bào miền núi dã man
+ lên án những hủ tục lạc hậu nặng nề của xã hội phong kiến miền núi
+ xót thương, đồng cảm thương yêu với những số phận đau thương, với những người
lao động nghèo khổ
+ trân trọng của nhà văn trước vẻ đẹp của người lao động, tin tưởng, nhìn thấy được
sức sống và sự hồi sinh tâm hồn của người dân miền núi.
=> Đó là thái độ và tấm lòng đáng trân quý của nhà văn cách mạng trong văn học
1945-1975.
- Nhân vật Mị trong đoạn trích đã thể hiện phong cách sáng tác độc đáo của nhà
văn Tô Hoài.
Kết bài:
Tóm lại, bằng vốn hiểu biết sâu sắc về phong tục tập quán của người miền núi Tây Bắc,
lối trần thực hóm hỉnh sinh động của người từng trải, vốn từ vựng giàu có được sử dụng
một cách đắc địa tài ba, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đi sâu khai thác diễn biến
tâm trạng của nhân vật; ngôn ngữ giàu chất thơ… Qua đoạn trích “Lần lần, mấy năm
qua, mấy năm sau… Những đêm tình mùa xuân đã tới” trong Vợ chồng A Phủ tác
giả đã khắc hoạ khắc họa thành công hình tượng nhân vật Mị với hoàn cảnh số
phận khi làm dâu nhà thống lí Pá Tra và vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của
Mị trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài. Đồng thời, đoạn văn đã cho người đọc
thấy được sự thay đổi tiến bộ của nhân vật này . Từ đó đã tố cáo hùng hồn, đanh
thép những thế lực phong kiến, thực dân tàn bạo áp bức bóc lột, đọa đày người dân
nghèo miền núi. Đồng thời cũng khẳng định khát vọng tự do hạnh phúc, sức sống tiềm
tàng mạnh mẽ và bền bỉ của những người lao động. Chính điều này đem lại sức sống
và sự vững vàng trước thời gian của Vợ chồng A Phủ.

11

LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2022
4. Chính tả, dùng từ, đặt câu

0,25

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
5. Sáng tạo

0,5

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Tổng điểm

10,0

Trên đây là đề số 1 của văn bản Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) cho mùa thi 2023. Ai có nhu
cầu mua toàn bộ đề phân tích đoạn thơ, đoạn văn (gồm đề + đáp án chi tiết) thì liên hệ
zalo Thi Kim sdt 0352838151

12
 
Gửi ý kiến