Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề sở Bắc Giang lần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Mạnh
Ngày gửi: 09h:50' 16-05-2023
Dung lượng: 170.7 KB
Số lượt tải: 395
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Mạnh
Ngày gửi: 09h:50' 16-05-2023
Dung lượng: 170.7 KB
Số lượt tải: 395
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT HIỆP HÒA SỐ 3
[Đề thi gồm 4 trang]
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023, LẦN 2
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên...............................................................................
Số báo danh...............................................Phòng thi.............
Câu 81. Ở sinh vật nhân thực, mARN trưởng thành là loại mARN
A. được tạo ra sau khi cắt bỏ các đoạn intron khỏi mARN sơ khai.
B. được tạo ra trực tiếp từ mạch khuôn của phân từ ADN mẹ.
C. được tạo ra sau khi cắt bỏ các đoạn êxôn khỏi mARN sơ khai.
D. sau khi được tổng hợp thì nó cuộn xoắn để thực hiện chức năng sinh học.
Câu 82. Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật sản xuất?
A. Tảo lục đơn bào.
B. Tôm.
C. Cá rô.
Mã đề 201
D. Chim bói cá.
Câu 83. Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen là:
Theo lý thuyết, tần số alen a của quần
thể này là bao nhiêu?
A. 0,6.
B. 0,4.
C. 0,8.
D. 0,3.
Câu 84. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, kết quả của tiến hóa hóa học là hình thành nên
A. các sinh vật đơn bào nhân thực.
B. các tế bào sơ khai
C. các đại phân tử hữu cơ phức tạp.
D. các sinh vật đa bào.
Câu 85. Phát biểu nào sau đây về độ đa dạng của quần xã là không đúng?
A. Độ đa dạng của quần xã càng cao thì số lượng cá thể của quần xã càng giảm.
B. Độ đa dạng của quần xã càng cao thì lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp.
C. Độ đa dạng trong quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái trong quần xã càng mạnh.
D. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, quần xã xuất hiện sau thường có độ đa dạng cao hơn quần xã xuất hiện
trước.
Câu 86. Cho các phương pháp tạo giống sau, phương pháp nào có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực
vật?
A. Lai các dòng thuần chủng tương phản.
B. Gây đột biến.
C. Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá.
D. Dung hợp tế bào trần.
Câu 87. Cho các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào không phải là đặc trưng của quần xã?
A. Tỉ lệ giới tính.
B. Độ đa dạng.
C. Loài ưu thế.
D. Độ thường gặp.
Câu 88. Để tạo ra nguồn biến dị tổ hợp người ta thường sử dụng phương pháp
A. lai hữu tính.
B. chọn lọc các biến dị.
C. tạo dòng thuần chủng.
D. gây đột biến.
Câu 89. Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa
A. làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
B. giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
C. giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
D. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa cá cá thể trong quần thể.
Câu 90. Phép lai nào sau đây thường được sử dụng để xác định kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội?
A. Lai phân tích
B. Lai thuận nghịch.
C. Lai tế bào
D. Lai khác dòng
Câu 91. Đột biến gen thường dễ phát sinh trong quá trình nào dưới đây?
A. Phiên mã và dịch mã.
B. Nhân đôi ADN.
C. Phiên mã.
D. Dịch mã.
Câu 92. Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?
A. Thể ba.
B. Thể một.
C. Thể tam bội.
D. Thể tứ bội.
Câu 93. Sự liên kết giữa ADN với histôn trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng
A. điều hòa hoạt động các gen trong ADN trên NST.
B. bảo quản thông tin di truyền.
C. tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.
D. phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.
Câu 94. Cá thể có kiểu gen nào sau đây không tạo giao tử ab?
Mã đề 201 - Trang 1/4
A. aabb.
B. AaBb.
C. AABb.
D. aaBb.
Câu 95. Cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình được gọi là thể
A. đồng hợp trội.
B. dị hợp.
C. đột biến.
D. đồng hợp lặn.
Câu 96. Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
A. Quan hệ cộng sinh.
B. Sinh vật này ăn sinh vật khác.
C. Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ.
D. Nhiệt độ môi trường.
Câu 97. Động vật nào sau đây có manh tràng phát triển?
A. Thỏ.
B. Bò.
C. Gấu.
D. Gà rừng.
Câu 98. Đặc điểm nào sau đây không phải là của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
A. Không thể cung cấp từ phân bón mà do cây tự tạo thành.
B. Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
C. Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.
D. Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
Câu 99. Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
B. Quan hệ cạnh tranh không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố cá thể của quần thể trong tự nhiên.
C. Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của quần thể.
D. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
Câu 100. Theo học thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với
các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
C. Ở quần thể lưỡng bội chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần sốalen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại
alen trội.
D. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Câu 101. Khi nói về NST giới tính, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sự tiếp hợp chỉ xảy ra giữa các nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở các nhiễm sắc thể giới tính.
B. Ở các loài gia cầm, NST giới tính của con cái là XX, con đực là XY.
C. NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
D. Mỗi tế bào nhân sơ gồm 1 NST được cấu tạo từ ADN và protein dạng histon.
Câu 102. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi nuôi ở Việt Nam được mô tả ở hình bên. Khoảng giá trị từ
200C đến 350C được gọi là
A. giới hạn trên.
B. khoảng thuận lợi.
C. giới hạn dưới.
D. khoảng chống chịu.
Câu 103. Ở một giống cây trồng ngắn ngày, tính trạng mùi vị quả do một gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định:
A quy định quả ngọt, a quy định quả chua. Do thụ phấn nhờ côn trùng qua nhiều thế hệ đã hình thành một quần thể
(P) đạt trạng thái cân bằng di truyền với các cây mang kiểu gen dị hợp có tỷ lệ cao nhất. Mục đích của người nông
dân là nhanh chóng tạo ra quần thể cho cây quả ngọt chiếm đa số và tỉ lệ cây quả chua dưới 6%, người ta chỉ thu
hạt của cây quả ngọt để gieo trồng. Sau đó tiến hành can thiệp bằng cách thu hạt phấn từng cây và thụ phấn cho
chính cây đó, loại bỏ sự thụ phấn nhờ côn trùng. Giả sử không xảy ra đột biến, khả năng nảy mầm của các kiểu gen
là như nhau. Theo lý thuyết, tính từ quần thể (P) đến thế hệ gần nhất là thế hệ thứ mấy thì người nông dân sẽ đạt
được mục đích nói trên?
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 104. Một nhà khoa học muốn thay đổi ADN tế bào của một loài sinh sản hữu tính và tất cả các tế bào trong cơ
thể của sinh vật đó cũng mang ADN thay đổi. Để thực hiện điều đó sau khi thụ tinh, nhà khoa học sẽ thay đổi ADN
trong
A. hợp tử.
B. tế bào sinh trứng.
Mã đề 201 - Trang 2/4
C. tế bào sinh tinh.
D. nhau thai.
Câu 105. Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn
gốc. Đây là ví dụ về bằng chứng
A. giải phẫu so sánh.
B. phôi sinh học.
C. tế bào học.
D. sinh học phân tử.
Câu 106. Nếu pha tối của quang hợp bị ức chế thì pha sáng cũng không thể diễn ra. Nguyên nhân là vì pha sáng
muốn hoạt động được thì phải lấy chất A từ pha tối. Chất A chính là
A. Glucôzơ.
B. Oxi.
C. ADP và
.
Câu 107. Khi nói về cân bằng nội môi ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Hoạt động của phổi và thận tham gia vào quá trình duy trì ổn định độ pH của nội môi.
(2) Khi cơ thể vận động mạnh thì sẽ làm tăng huyết áp.
(3) Hooc môn insulin tham gia vào quá trình chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen.
(4) Khi nhịn thở thì sẽ làm tăng độ pH của máu.
A. 3
B. 1.
C. 4
Câu 108. Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hai loài có ổ sinh thái trùng nhau thì cạnh tranh với nhau.
II. Cùng một nơi ở luôn chỉ chứa một ổ sinh thái.
III. Cạnh tranh khác loài là nguyên nhân làm thu hẹp ổ sinh thái của mỗi loài.
IV. Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính làm mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
Câu 109. Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình sinh học nào?
D. ATP và NADPH.
D. 2
D. 1.
A. tiến hoá sinh học.
B. diễn thế sinh thái.
C. dòng năng lượng.
D. khuếch đại sinh học.
Câu 110. Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường
chỉ có N14. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện tái bản 3 lần liên tiếp tạo ra 60 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa
N14. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N 15 và cho chúng nhân đôi tiếp 2 lần nữa. Theo lí
thuyết, số phân tử ADN chứa cả hại loại N14 và N15 sau khi kết thúc quá trình trên là bao nhiêu?
A. 140.
B. 112.
C. 78.
D. 42.
Câu 111. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?
A. Aa × aa.
B. AA × Aa.
C. Aa × Aa.
D. AA × aa.
Câu 112. Ở 1 loài thực vật, đem lai bố mẹ đều thuần chủng thu được F 1 toàn cây thân cao, quả đỏ. Biết tính trạng
chiều cao thân do một cặp gen qui định. Cho F 1 tự thụ phấn thu được F2: 44,25% cây thân cao, quả đỏ; 30,75 cây
thân cao, quả trắng; 12% cây thân thấp, quả đỏ; 13% cây thân thấp, quả trắng. Kiểu gen của các cây F 1 và tần số
hoán vị gen là:
A. Ab/aB Dd x Ab/aB Dd (f = 20%)
B. AB/ab Dd x AB/ab Dd (f = 40%).
C. Ab/aB Dd x Ab/aB Dd (f = 40%)
D. AB/ab Dd x AB/ab Dd (f = 30%).
Câu 113. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập và không xảy ra đột
biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cho cây có kiểu gen AaBb lai phân tích thì đời con có 25% số cây thân cao, hoa đỏ.
II. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với nhau, thu được F1. Nếu F1 có 4 loại kiểu gen thì chỉ có 1 loại kiểu
hình.
III. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, thu được F 1. Nếu F1 có 2 loại kiểu gen thì
chứng tỏ số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 50%.
IV. Một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F 1. Nếu F1 có 3 loại kiểu gen thì chỉ có 1 loại kiểu hình.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 114. Một quần thể cá có màu đỏ, đột biến mới phát sinh nên một số cá thể có màu xám. Những cá thể đột biến
này thích giao phối với nhau hơn mà ít giao phối với cá thể bình thường. Qua thời gian sự giao phối có lựa chọn
Mã đề 201 - Trang 3/4
này tạo nên một quần thể mới. Quá trình này cứ tiếp diễn và cùng với các nhân tố tiến hóa khác làm phân hóa vốn
gen của quần thể, dẫn đến cách li sinh sản với quần thể gốc và loài mới hình thành. Đây là ví dụ về hình thành loài
mới bằng
A. cách li tập tính.
B. cách li thời gian.
C. cách li địa lí.
D. cách li sinh thái.
Câu 115. Khi nói về các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
B. Đột biến gen và di – nhập gen làm nghèo vốn gen của quần thể.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật.
D. Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Câu 116. Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:
Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng.
Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ.
Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lí thuyết, ở F2
thu được:
A. 100% cây hoa trắng.
B. 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.
C. 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.
D. 100% cây hoa đỏ.
Câu 117. Ở ruồi giấm, hai gen B và V cùng nằm trên một cặp NST tương đồng trong đó B quy định thân xám trội
hoàn toàn so với b quy định thân đen; V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với v quy định cánh cụt. Gen D nằm
trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. Cho
ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng (P), thu được F1 có 100%
cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Các cá thể F1 giao phối tự do, thu được F2. Ở F2, loại ruồi đực có thân xám, cánh
cụt, mắt đỏ chiếm 1,25%. Biết không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Ở F2, có 28 kiểu gen
II. Ở F2, kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm 52,5%.
III. Nếu cho ruồi cái F1 lai phân tích thì ở đời con, loại ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 2,5%.
IV. Nếu cho ruồi đực F1 lai phân tích thì ở đời con, loại ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm 10%.
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 118. Khi nói về đặc điểm của mức phản ứng, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp.
B. Mức phản ứng do sự biến đổi kiểu gen trong môi trường khác nhau.
C. Mức phản ứng do kiểu gen quy định và di truyền được.
D. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng.
Câu 119. Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy định. Biết
không xảy ra đột biến ở tất cả mọi người trong phả hệ. Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu
lòng chỉ bị một bệnh là bao nhiêu?
A. 3/18.
B. 1/18.
C. 5/18.
D. 2/18.
Câu 120. Ở một loài động vật, xét cặp gen Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2 và cặp gen Bb nằm trên cặp nhiễm
sắc thể số 5. Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Biết một nhiễm sắc
thể kép của cặp số 5 không phân li ở kì sau II trong giảm phân, cặp nhiễm sắc thể số 2 giảm phân bình thường thì tế
bào này có thể tạo ra các loại giao tử nào sau đây?
A. abb, a, AB.
B. aBB, A, Ab.
C. ABB, a, Ab.
D. Abb, a, aB.
---------------------------Hết-----------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu
Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm!
Mã đề 201 - Trang 4/4
TRƯỜNG THPT HIỆP HÒA SỐ 3
[Đề thi gồm 4 trang]
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023, LẦN 2
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên...............................................................................
Số báo danh...............................................Phòng thi.............
Câu 81. Ở sinh vật nhân thực, mARN trưởng thành là loại mARN
A. được tạo ra sau khi cắt bỏ các đoạn intron khỏi mARN sơ khai.
B. được tạo ra trực tiếp từ mạch khuôn của phân từ ADN mẹ.
C. được tạo ra sau khi cắt bỏ các đoạn êxôn khỏi mARN sơ khai.
D. sau khi được tổng hợp thì nó cuộn xoắn để thực hiện chức năng sinh học.
Câu 82. Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật sản xuất?
A. Tảo lục đơn bào.
B. Tôm.
C. Cá rô.
Mã đề 201
D. Chim bói cá.
Câu 83. Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen là:
Theo lý thuyết, tần số alen a của quần
thể này là bao nhiêu?
A. 0,6.
B. 0,4.
C. 0,8.
D. 0,3.
Câu 84. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, kết quả của tiến hóa hóa học là hình thành nên
A. các sinh vật đơn bào nhân thực.
B. các tế bào sơ khai
C. các đại phân tử hữu cơ phức tạp.
D. các sinh vật đa bào.
Câu 85. Phát biểu nào sau đây về độ đa dạng của quần xã là không đúng?
A. Độ đa dạng của quần xã càng cao thì số lượng cá thể của quần xã càng giảm.
B. Độ đa dạng của quần xã càng cao thì lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp.
C. Độ đa dạng trong quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái trong quần xã càng mạnh.
D. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, quần xã xuất hiện sau thường có độ đa dạng cao hơn quần xã xuất hiện
trước.
Câu 86. Cho các phương pháp tạo giống sau, phương pháp nào có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực
vật?
A. Lai các dòng thuần chủng tương phản.
B. Gây đột biến.
C. Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá.
D. Dung hợp tế bào trần.
Câu 87. Cho các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào không phải là đặc trưng của quần xã?
A. Tỉ lệ giới tính.
B. Độ đa dạng.
C. Loài ưu thế.
D. Độ thường gặp.
Câu 88. Để tạo ra nguồn biến dị tổ hợp người ta thường sử dụng phương pháp
A. lai hữu tính.
B. chọn lọc các biến dị.
C. tạo dòng thuần chủng.
D. gây đột biến.
Câu 89. Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa
A. làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
B. giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
C. giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
D. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa cá cá thể trong quần thể.
Câu 90. Phép lai nào sau đây thường được sử dụng để xác định kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội?
A. Lai phân tích
B. Lai thuận nghịch.
C. Lai tế bào
D. Lai khác dòng
Câu 91. Đột biến gen thường dễ phát sinh trong quá trình nào dưới đây?
A. Phiên mã và dịch mã.
B. Nhân đôi ADN.
C. Phiên mã.
D. Dịch mã.
Câu 92. Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?
A. Thể ba.
B. Thể một.
C. Thể tam bội.
D. Thể tứ bội.
Câu 93. Sự liên kết giữa ADN với histôn trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng
A. điều hòa hoạt động các gen trong ADN trên NST.
B. bảo quản thông tin di truyền.
C. tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.
D. phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.
Câu 94. Cá thể có kiểu gen nào sau đây không tạo giao tử ab?
Mã đề 201 - Trang 1/4
A. aabb.
B. AaBb.
C. AABb.
D. aaBb.
Câu 95. Cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình được gọi là thể
A. đồng hợp trội.
B. dị hợp.
C. đột biến.
D. đồng hợp lặn.
Câu 96. Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
A. Quan hệ cộng sinh.
B. Sinh vật này ăn sinh vật khác.
C. Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ.
D. Nhiệt độ môi trường.
Câu 97. Động vật nào sau đây có manh tràng phát triển?
A. Thỏ.
B. Bò.
C. Gấu.
D. Gà rừng.
Câu 98. Đặc điểm nào sau đây không phải là của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
A. Không thể cung cấp từ phân bón mà do cây tự tạo thành.
B. Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
C. Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.
D. Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
Câu 99. Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
B. Quan hệ cạnh tranh không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố cá thể của quần thể trong tự nhiên.
C. Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của quần thể.
D. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
Câu 100. Theo học thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với
các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
C. Ở quần thể lưỡng bội chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần sốalen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại
alen trội.
D. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Câu 101. Khi nói về NST giới tính, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sự tiếp hợp chỉ xảy ra giữa các nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở các nhiễm sắc thể giới tính.
B. Ở các loài gia cầm, NST giới tính của con cái là XX, con đực là XY.
C. NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
D. Mỗi tế bào nhân sơ gồm 1 NST được cấu tạo từ ADN và protein dạng histon.
Câu 102. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi nuôi ở Việt Nam được mô tả ở hình bên. Khoảng giá trị từ
200C đến 350C được gọi là
A. giới hạn trên.
B. khoảng thuận lợi.
C. giới hạn dưới.
D. khoảng chống chịu.
Câu 103. Ở một giống cây trồng ngắn ngày, tính trạng mùi vị quả do một gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định:
A quy định quả ngọt, a quy định quả chua. Do thụ phấn nhờ côn trùng qua nhiều thế hệ đã hình thành một quần thể
(P) đạt trạng thái cân bằng di truyền với các cây mang kiểu gen dị hợp có tỷ lệ cao nhất. Mục đích của người nông
dân là nhanh chóng tạo ra quần thể cho cây quả ngọt chiếm đa số và tỉ lệ cây quả chua dưới 6%, người ta chỉ thu
hạt của cây quả ngọt để gieo trồng. Sau đó tiến hành can thiệp bằng cách thu hạt phấn từng cây và thụ phấn cho
chính cây đó, loại bỏ sự thụ phấn nhờ côn trùng. Giả sử không xảy ra đột biến, khả năng nảy mầm của các kiểu gen
là như nhau. Theo lý thuyết, tính từ quần thể (P) đến thế hệ gần nhất là thế hệ thứ mấy thì người nông dân sẽ đạt
được mục đích nói trên?
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 104. Một nhà khoa học muốn thay đổi ADN tế bào của một loài sinh sản hữu tính và tất cả các tế bào trong cơ
thể của sinh vật đó cũng mang ADN thay đổi. Để thực hiện điều đó sau khi thụ tinh, nhà khoa học sẽ thay đổi ADN
trong
A. hợp tử.
B. tế bào sinh trứng.
Mã đề 201 - Trang 2/4
C. tế bào sinh tinh.
D. nhau thai.
Câu 105. Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn
gốc. Đây là ví dụ về bằng chứng
A. giải phẫu so sánh.
B. phôi sinh học.
C. tế bào học.
D. sinh học phân tử.
Câu 106. Nếu pha tối của quang hợp bị ức chế thì pha sáng cũng không thể diễn ra. Nguyên nhân là vì pha sáng
muốn hoạt động được thì phải lấy chất A từ pha tối. Chất A chính là
A. Glucôzơ.
B. Oxi.
C. ADP và
.
Câu 107. Khi nói về cân bằng nội môi ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Hoạt động của phổi và thận tham gia vào quá trình duy trì ổn định độ pH của nội môi.
(2) Khi cơ thể vận động mạnh thì sẽ làm tăng huyết áp.
(3) Hooc môn insulin tham gia vào quá trình chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen.
(4) Khi nhịn thở thì sẽ làm tăng độ pH của máu.
A. 3
B. 1.
C. 4
Câu 108. Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hai loài có ổ sinh thái trùng nhau thì cạnh tranh với nhau.
II. Cùng một nơi ở luôn chỉ chứa một ổ sinh thái.
III. Cạnh tranh khác loài là nguyên nhân làm thu hẹp ổ sinh thái của mỗi loài.
IV. Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính làm mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
Câu 109. Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình sinh học nào?
D. ATP và NADPH.
D. 2
D. 1.
A. tiến hoá sinh học.
B. diễn thế sinh thái.
C. dòng năng lượng.
D. khuếch đại sinh học.
Câu 110. Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường
chỉ có N14. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện tái bản 3 lần liên tiếp tạo ra 60 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa
N14. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N 15 và cho chúng nhân đôi tiếp 2 lần nữa. Theo lí
thuyết, số phân tử ADN chứa cả hại loại N14 và N15 sau khi kết thúc quá trình trên là bao nhiêu?
A. 140.
B. 112.
C. 78.
D. 42.
Câu 111. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?
A. Aa × aa.
B. AA × Aa.
C. Aa × Aa.
D. AA × aa.
Câu 112. Ở 1 loài thực vật, đem lai bố mẹ đều thuần chủng thu được F 1 toàn cây thân cao, quả đỏ. Biết tính trạng
chiều cao thân do một cặp gen qui định. Cho F 1 tự thụ phấn thu được F2: 44,25% cây thân cao, quả đỏ; 30,75 cây
thân cao, quả trắng; 12% cây thân thấp, quả đỏ; 13% cây thân thấp, quả trắng. Kiểu gen của các cây F 1 và tần số
hoán vị gen là:
A. Ab/aB Dd x Ab/aB Dd (f = 20%)
B. AB/ab Dd x AB/ab Dd (f = 40%).
C. Ab/aB Dd x Ab/aB Dd (f = 40%)
D. AB/ab Dd x AB/ab Dd (f = 30%).
Câu 113. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập và không xảy ra đột
biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cho cây có kiểu gen AaBb lai phân tích thì đời con có 25% số cây thân cao, hoa đỏ.
II. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với nhau, thu được F1. Nếu F1 có 4 loại kiểu gen thì chỉ có 1 loại kiểu
hình.
III. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, thu được F 1. Nếu F1 có 2 loại kiểu gen thì
chứng tỏ số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 50%.
IV. Một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F 1. Nếu F1 có 3 loại kiểu gen thì chỉ có 1 loại kiểu hình.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 114. Một quần thể cá có màu đỏ, đột biến mới phát sinh nên một số cá thể có màu xám. Những cá thể đột biến
này thích giao phối với nhau hơn mà ít giao phối với cá thể bình thường. Qua thời gian sự giao phối có lựa chọn
Mã đề 201 - Trang 3/4
này tạo nên một quần thể mới. Quá trình này cứ tiếp diễn và cùng với các nhân tố tiến hóa khác làm phân hóa vốn
gen của quần thể, dẫn đến cách li sinh sản với quần thể gốc và loài mới hình thành. Đây là ví dụ về hình thành loài
mới bằng
A. cách li tập tính.
B. cách li thời gian.
C. cách li địa lí.
D. cách li sinh thái.
Câu 115. Khi nói về các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
B. Đột biến gen và di – nhập gen làm nghèo vốn gen của quần thể.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật.
D. Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Câu 116. Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:
Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng.
Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ.
Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lí thuyết, ở F2
thu được:
A. 100% cây hoa trắng.
B. 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.
C. 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.
D. 100% cây hoa đỏ.
Câu 117. Ở ruồi giấm, hai gen B và V cùng nằm trên một cặp NST tương đồng trong đó B quy định thân xám trội
hoàn toàn so với b quy định thân đen; V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với v quy định cánh cụt. Gen D nằm
trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. Cho
ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng (P), thu được F1 có 100%
cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Các cá thể F1 giao phối tự do, thu được F2. Ở F2, loại ruồi đực có thân xám, cánh
cụt, mắt đỏ chiếm 1,25%. Biết không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Ở F2, có 28 kiểu gen
II. Ở F2, kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm 52,5%.
III. Nếu cho ruồi cái F1 lai phân tích thì ở đời con, loại ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 2,5%.
IV. Nếu cho ruồi đực F1 lai phân tích thì ở đời con, loại ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm 10%.
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 118. Khi nói về đặc điểm của mức phản ứng, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp.
B. Mức phản ứng do sự biến đổi kiểu gen trong môi trường khác nhau.
C. Mức phản ứng do kiểu gen quy định và di truyền được.
D. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng.
Câu 119. Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy định. Biết
không xảy ra đột biến ở tất cả mọi người trong phả hệ. Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu
lòng chỉ bị một bệnh là bao nhiêu?
A. 3/18.
B. 1/18.
C. 5/18.
D. 2/18.
Câu 120. Ở một loài động vật, xét cặp gen Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2 và cặp gen Bb nằm trên cặp nhiễm
sắc thể số 5. Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Biết một nhiễm sắc
thể kép của cặp số 5 không phân li ở kì sau II trong giảm phân, cặp nhiễm sắc thể số 2 giảm phân bình thường thì tế
bào này có thể tạo ra các loại giao tử nào sau đây?
A. abb, a, AB.
B. aBB, A, Ab.
C. ABB, a, Ab.
D. Abb, a, aB.
---------------------------Hết-----------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu
Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm!
Mã đề 201 - Trang 4/4
 









Các ý kiến mới nhất