Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Minh
Ngày gửi: 17h:50' 21-05-2023
Dung lượng: 41.1 KB
Số lượt tải: 691
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Minh
Ngày gửi: 17h:50' 21-05-2023
Dung lượng: 41.1 KB
Số lượt tải: 691
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thái)
MA TRẬN, ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN 6
Thời gian: 90 phút
TT Kĩ
Nội dung/
năng đơn vị
kiến thức
1
Đọc
hiểu
2
Viết
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết
TNKQ
3
Văn bản
truyện
ngắn
Ghi lại
0
cảm xúc
về một bài
thơ(hoặc
một khổ
thơ, đoạn
thơ)
15
20%
Bản đặc tả.
TT Chương/chủ
đề
1
Mức độ nhận thức
Đọc hiểu
Nội
dung/
đơn vị
kiến
thức
1.Văn
truyện
ngắn
TL TNKQ
0
5
Vận dụng
thấp
TL TNKQ TL
0
0
2
Vận dụng
cao
TNKQ TL
0
0
60
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
25
40%
60%
15
0
30%
30
0
10%
40%
10
100
5
Thông hiểu
Tổng
%
điểm
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
-Nhận biết được đặc điểm
của thể loại truyện ngắn:
thể loại, PTBĐ, ngôi kể
- Xác định từ đa nghĩa từ
có trong đoạn ngữ liệu
Thông hiểu:
- Xác định được mục đích,
nội dung chính của văn
bản.
- Giải thích ý nghĩa của chi
tiết, hình ảnh trong văn bản
- Chỉ ra công dụng của dấu
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận Vận
biết
hiểu
dụng dụng
cao
3TN
5TN
2TL
2
Viết
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
câu trong văn bản
Vận dụng:
- Rút ra ý nghĩa, chủ đề và
bài học từ văn bản.
2.Ghi
Nhận biết:
lại cảm -Xác định được kiểu bài:
xúc về
Ghi lại cảm xúc về một bài
một
thơ, đoạn thơ.
đoạn
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất
thơ, bài để chia sẻ cảm xúc.
thơ
- Nhận biết được tình cảm,
cảm xúc của người viết thể
hiện qua ngôn ngữ thơ
Thông hiểu:
-Hiểu cách xây dựng một
đoạn văn chia sẻ cảm xúc
- Xây dựng được đoạn văn
hoàn chỉnh về nội dung và
hình thức, có tính liên kết
chặt chẽ.
Vận dụng:
-Viết được đoạn văn ghi lại
cảm xúc sau khi đọc một
bài thơ, đoạn thơ
Vận dụng cao:
-Rút ra được những bài học
sâu sắc cho bản thân..
Trường THCS Lê Lợi
Tổ Khoa học Xã hội
1TL*
3TN
20
60
5TN
40
2TL 1TL*
30
10
40
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2022- 2023
MÔN NGỮ VĂN 6
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ CHẴN
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN(6,0 điểm)
Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi:
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái
nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì
hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn
tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.
(Theo Tuốc-ghê- nhép)
Câu 1(0,5 điểm): Câu chuyện trên được viết theo thể loại nào?
A. Truyện truyền thuyết.
B. Truyện cổ tích.
C. Truyện ngắn.
D. Truyện cười.
Câu 2(0,5 điểm): Câu chuyện trên sử dụng ngôi kể nào?
A. Ngôi thứ nhất.
B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ ba.
D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
Câu 3(0,5 điểm): Trước tình cảnh đáng thương của ông lão ăn xin trong câu chuyện trên,
câu bé đã có hành động gì?
A. Rất muốn cho ông lão một thứ gì đó nên lục hết túi nọ túi kia nhưng trên người
không có chút tài sản nào cả nên đã xin ông đừng giận
B. Nắm chặt tay ông lão rồi tặng ông chiếc mũ của mình.
C. Biếu ông lão một nắm tiền.
D. Xua đuổi, xa lánh ông lão.
Câu 4(0,5 điểm): Trước hành động và lời nói của câu bé, người ăn xin đã có phản ứng
gì?
A. Ông lão run rẩy rơi nước mắt, cảm ơn cậu bé rồi vội rảo bước đi.
B. Ông lão rút tay lại rồi mỉn cười nói: “Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã
cho lão rồi.”.
C. Ông lão rút tay lại, mỉm cười xoa đầu cậu bé rồi nói: “Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như
vậy là cháu đã cho lão rồi”.
D. Ông lão nhìn chăm chăm, đôi môi nở nụ cười, nói: “Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như
vậy là cháu đã cho lão rồi.
Câu 5(0,5 điểm): Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối
với ông lão ăn xin như thế nào?
A. Ông lão trong mắt cậu bé là một người thật khốn khổ và bất hạnh.
B. Cậu bé chỉ mong kiếm được một cái gì đó cho ông lão để ông không làm phiền
mình
C. Cậu bé chân thành thương xót, tôn trọng và muốn giúp đỡ ông lão.
D. Cậu bé thấy ông lão thật phiền.
Câu 6(0,5 điểm): Từ “ăn” trong cụm từ “người ăn xin” được dùng theo nghĩa chính hay
nghĩa chuyển?
A. Nghĩa chính.
B. Nghĩa chuyển.
Câu 7(0,5 điểm): Văn bản trên gồm bao nhiêu đoạn văn ?
A. Một đoạn
B. Hai đoạn.
C. Ba đoạn.
D. Bốn đoạn.
Câu 8(0,5 điểm): Khi ông lão cảm ơn, cậu bé đã nhận ra được điều gì từ ông lão ăn xin?
A. Cậu nhận được sự thương cảm từ ông lão ăn xin.
B. Cậu nhận được lòng biết ơn, sự đồng cảm từ ông lão ăn xin.
C. Cậu nhận được một lời xin lỗi từ ông lão ăn xin
D. Cậu nhận được một bài học từ ông lão ăn xin.
Câu 9(1,0 điểm): Theo em chủ đề của câu chuyện trên là gì?
Câu 10(1,0 điểm): Từ câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân
II. VIẾT: (4.0 điểm): Viết một đoạn văn (từ 8 đến 10 câu) ghi lại cảm xúc của em sau
khi đọc đoạn văn bản thơ sau.
“Mẹ ơi những ngày xa
Là con thương mẹ nhất
Mẹ đặt tay lên tim
Có con đang ở đó
Như ngọt ngào cơn gió
Như nồng nàn cơn mưa
Với vạn ngàn nỗi nhớ
Mẹ dịu dàng trong con!”
( Trích “Dặn mẹ” – Đỗ Nhật Nam)
HẾT.
Trường THCS Lê Lợi
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Tổ Khoa học Xã hội
NĂM HỌC: 2022- 2023
MÔN NGỮ VĂN 6
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ LẺ
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN(6,0 điểm)
Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi:
NHỮNG BÀN TAY CÓNG
Hôm ấy, tôi đang dọn cho sạch mấy ngăn túi trong áo rét của con gái thì phát hiện ra
ở mỗi ngăn túi là một đôi găng tay. Nghĩa rằng một đôi thôi cũng đủ giữ ấm tay rồi, tôi
hỏi con: “Vì sao con mang tới hai đôi găng tay trong túi áo?”. Con trả lời: “Con làm
vậy từ lâu rồi. Mẹ biết mà, có nhiều bạn đi học mà không có găng tay. Nếu con mang
thêm một đôi, con có thể cho bạn mượn và tay bạn sẽ không bị lạnh.
(Theo Tuổi mới lớn, NXB Trẻ, 2017)
Câu 1(0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của câu chuyện trên là phương thức nào
dưới đây?
A. Miêu tả.
B. Tự sự.
C. Biểu cảm.
D. Nghị luận.
Câu 2(0,5 điểm): Câu chuyện trên được viết theo thể loại nào?
A. Truyện truyền thuyết.
B. Truyện cổ tích.
C. Truyện ngắn.
D. Truyện cười.
Câu 3(0,5 điểm): Câu chuyện trên sử dụng ngôi kể nào?
A. Ngôi thứ nhất.
B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ ba.
D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
Câu 4(0,5 điểm): Dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản trên có công dụng gì?
A. Đánh dấu cách hiểu một từ ngữ không theo nghĩa thông thường.
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
C. Đánh dấu một nhận định hay trích dẫn một danh ngôn.
D. Đánh dấu lời kể chuyện.
Câu 5(0,5 điểm). Người con trong câu chuyện đã mang thêm một đôi găng tay để làm gì?
A. Để giúp đỡ những bạn không có.
B. Để dùng khi trời quá lạnh.
C. Vì đó là thói quen .
D. Vì đó là sở thích.
Câu 6(0,5 điểm): Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ “tay” trong câu: “Nghĩa rằng
một đôi thôi cũng đủ giữ ấm tay(1) rồi, tôi hỏi con: “Vì sao con mang tới hai đôi găng
tay(2) trong túi áo?”.
A. Tay(1) nghĩa gốc, tay(2) nghĩa chuyển.
B. Tay(1) nghĩa chuyển, tay(2) nghĩa gốc.
C. Cả hai từ tay đều là nghĩa gốc.
D. Cả hai từ tay đều là nghĩa chuyển.
Câu 7(0,5 điểm). Việc làm của người con trong câu chuyện trên nói lên điều gì?
A. Em là một cô bé nhanh nhẹn.
B. Em là một cô bé tốt bụng.
C. Em là một cô bé hiếu động.
D.Em là một cô bé có tấm lòng nhân hậu, biết sẻ chia, đùm bọc và yêu thương những
người xung quanh.
Câu 8(0,5 điểm). Dòng nào nói đúng nhất chủ đề chính mà câu chuyện trên gợi cho
người đọc ?
A. Lòng bao dung.
B. Tình yêu thương và sự chia sẻ.
C. San sẻ khó khăn với những người xung quanh.
D. Tương trợ bạn bè.
Câu 9(1,0 điểm). Em có đồng ý với cách làm của người con trong câu chuyên trên
không? Vì sao?
Câu 10(1,0 điểm): Từ việc đọc nội dung của câu chuyện trên, theo em với lứa tuổi của
mình, em cần làm gì để giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn mình?
PHẦN II: VIẾT VĂN (4,0 điểm).
Viết một đoạn văn (từ 8 đến 10 câu) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn văn
bản thơ sau.
“Mẹ ơi những ngày xa
Là con thương mẹ nhất
Mẹ đặt tay lên tim
Có con đang ở đó
Như ngọt ngào cơn gió
Như nồng nàn cơn mưa
Với vạn ngàn nỗi nhớ
Mẹ dịu dàng trong con!”
( Trích “Dặn mẹ” – Đỗ Nhật Nam)
HẾT.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
ĐỀ CHẴN
PHẦN CÂ
U
I
1
2
NỘI DUNG
ĐỌC HIỂU
C
A
ĐIỂM
6,0
0,5
0,5
II
3
4
5
6
7
8
9
A
D
C
B
D
B
-Chủ đề của truyện là: ngợi ca những người có tấm
lòng nhân ái, biết thương xót người bất hạnh.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
10
Học sinh có thể tự do trình bày ý kiến cá nhân về bài
học rút ra từ văn bản nhưng phải đúng với nội dung ý
nghĩa câu chuyện.
VD:
-Sự quan tâm, tấm lòng chân thành chính là món quà
tinh thần quí giá nhất đối với những mảnh đời bất
hạnh, nó vượt lên trên mọi giá trị vật chất khác.
- Phải biết yêu thương, chia sẻ, đồng cảm với hoàn
cảnh, số phận của người khác, khi cho đi cũng là lúc ta
nhận lại,….
VIẾT VĂN
a.Đảm bào cấu trúc một đoạn văn
b. Xác định đúng vấn đề: Chia sẻ cảm xúc về bài thơ,
đoạn thơ
c. Học sinh triển khai vấn đề:
* Mở đoạn:
+ Dẫn dắt giới thiệu tác giả Đỗ Nhật Nam và bài thơ
“Dặn mẹ”
+ Ấn tượng, cảm xúc khài quát về đoạn thơ ( lí do em
muốn chia sẻ cảm xúc về bài thơ (đoạn thơ)
* Thân bài:
- Chia sẻ cảm xúc về ý nghĩa đề tài tình mẫu tử thiêng
liêng mà nội dung của đoạn thơ đề cập.
- Chia sẻ tình càm cảm xúc về tác dụng nghệ thuật đắc
sắc của đoạn thơ mà tác giả đã thể hiện:
+ Thể thơ năm chữ nhẹ nhàng, dung dị .
+ Từ “vạn ngàn” diễn tả tình thương của mẹ bao la vô
bờ bến.
+ Điệp từ “như” kết hợp với các từ láy ngọt ngào,
1,0
4,0
0,25
0,25
0,5
2,0
nồng nàn, dịu dàng nhấn mạnh tình yêu con dành cho
mẹ và nỗi nhớ mẹ được diễn tả theo nhiều cung bậc
cảm xúc đã thể hiện được nội dung thông điệp của bài
thơ
+ Cảm xúc của em về đoạn thơ:Cảm ơn tác giả đã dành
cho mẹ những ngôn từ tuyệt vời nhất. Trân quí những
sản phẩm văn chương đã lưu lại và lan tỏa tình mẫu tử
thiêng liêng, cao quí.
0,5
* Kết đoạn: Khẳng định lại giá trị của đoạn thơ và rút
ra bài học cho bản thân
d.Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ 0,25
sâu sắc, mới mẻ về vấn đề
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, 0,25
ngữ pháp, ngữ nghĩa của tiếng Việt
ĐỀ LẺ
PHẦN CÂ
U
I
1
2
NỘI DUNG
ĐỌC HIỂU
B
C
ĐIỂM
6,0
0,5
0,5
3
4
5
6
7
8
9
10
II
A
B
A
A
D
B
-Em đồng ý với hành động của em bé trong truyện vì
đó là việc làm xuất phát từ tình thương và sự giúp đỡ
đó nhẹ nhàng, ân cần, phù hợp với khả năng, lứa tuổi.
Học sinh có thể tự do trình bày ý kiến cá nhân về
những việc nên làm để giúp đỡ những bạn có hoàn
cảnh khó khăn. Như:
- Ủng hộ đồ dùng, quần áo, sách vở.
- Quyên góp, ủng hộ tiền từ tiền tiết kiệm của bản
thân
- Đi làm từ thiện, đến hỏi thăn chia sẻ, giúp đỡ,…
VIẾT VĂN
a.Đảm bào cấu trúc một đoạn văn:
b. Xác định đúng vấn đề: Chia sẻ cảm xúc về bài thơ,
đoạn thơ
c. Học sinh triển khai vấn đề:
* Mở đoạn:
+ Dẫn dắt giới thiệu tác giả Đỗ Nhật Nam và bài thơ
“Dặn mẹ”
+ Ấn tượng, cảm xúc khài quát về đoạn thơ ( lí do em
muốn chia sẻ cảm xúc về bài thơ (đoạn thơ)
* Thân bài:
- Chia sẻ cảm xúc về ý nghĩa đề tài tình mẫu tử thiêng
liêng mà nội dung của đoạn thơ đề cập.
- Chia sẻ tình càm cảm xúc về tác dụng nghệ thuật đắc
sắc của đoạn thơ mà tác giả đã thể hiện:
+ Thể thơ năm chữ nhẹ nhàng, dung dị .
+ Từ “vạn ngàn” diễn tả tình thương của mẹ bao la vô
bờ bến.
+ Điệp từ “như” kết hợp với các từ láy ngọt ngào, nồng
nàn, dịu dàng nhấn mạnh tình yêu con dành cho mẹ và
nỗi nhớ mẹ được diễn tả theo nhiều cung bậc cảm xúc
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
0,5
2,0
0,5
đã thể hiện được nội dung thông điệp của bài thơ
+ Cảm xúc của em về đoạn thơ:Cảm ơn tác giả đã dành
cho mẹ những ngôn từ tuyệt vời nhất. Trân quí những
sản phẩm vă chương đã lưu lại và lan tỏa tình mẫu tử
thiêng liêng, cao quí.
* Kết đoạn: Khẳng định lại giá trị của đoạn thơ và rút
ra bài học cho bản thân
d.Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ 0,25
sâu sắc, mới mẻ về vấn đề
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, 0,25
ngữ pháp, ngữ nghĩa của tiếng Việt
MÔN NGỮ VĂN 6
Thời gian: 90 phút
TT Kĩ
Nội dung/
năng đơn vị
kiến thức
1
Đọc
hiểu
2
Viết
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết
TNKQ
3
Văn bản
truyện
ngắn
Ghi lại
0
cảm xúc
về một bài
thơ(hoặc
một khổ
thơ, đoạn
thơ)
15
20%
Bản đặc tả.
TT Chương/chủ
đề
1
Mức độ nhận thức
Đọc hiểu
Nội
dung/
đơn vị
kiến
thức
1.Văn
truyện
ngắn
TL TNKQ
0
5
Vận dụng
thấp
TL TNKQ TL
0
0
2
Vận dụng
cao
TNKQ TL
0
0
60
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
25
40%
60%
15
0
30%
30
0
10%
40%
10
100
5
Thông hiểu
Tổng
%
điểm
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
-Nhận biết được đặc điểm
của thể loại truyện ngắn:
thể loại, PTBĐ, ngôi kể
- Xác định từ đa nghĩa từ
có trong đoạn ngữ liệu
Thông hiểu:
- Xác định được mục đích,
nội dung chính của văn
bản.
- Giải thích ý nghĩa của chi
tiết, hình ảnh trong văn bản
- Chỉ ra công dụng của dấu
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận Vận
biết
hiểu
dụng dụng
cao
3TN
5TN
2TL
2
Viết
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
câu trong văn bản
Vận dụng:
- Rút ra ý nghĩa, chủ đề và
bài học từ văn bản.
2.Ghi
Nhận biết:
lại cảm -Xác định được kiểu bài:
xúc về
Ghi lại cảm xúc về một bài
một
thơ, đoạn thơ.
đoạn
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất
thơ, bài để chia sẻ cảm xúc.
thơ
- Nhận biết được tình cảm,
cảm xúc của người viết thể
hiện qua ngôn ngữ thơ
Thông hiểu:
-Hiểu cách xây dựng một
đoạn văn chia sẻ cảm xúc
- Xây dựng được đoạn văn
hoàn chỉnh về nội dung và
hình thức, có tính liên kết
chặt chẽ.
Vận dụng:
-Viết được đoạn văn ghi lại
cảm xúc sau khi đọc một
bài thơ, đoạn thơ
Vận dụng cao:
-Rút ra được những bài học
sâu sắc cho bản thân..
Trường THCS Lê Lợi
Tổ Khoa học Xã hội
1TL*
3TN
20
60
5TN
40
2TL 1TL*
30
10
40
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2022- 2023
MÔN NGỮ VĂN 6
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ CHẴN
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN(6,0 điểm)
Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi:
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái
nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì
hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn
tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.
(Theo Tuốc-ghê- nhép)
Câu 1(0,5 điểm): Câu chuyện trên được viết theo thể loại nào?
A. Truyện truyền thuyết.
B. Truyện cổ tích.
C. Truyện ngắn.
D. Truyện cười.
Câu 2(0,5 điểm): Câu chuyện trên sử dụng ngôi kể nào?
A. Ngôi thứ nhất.
B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ ba.
D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
Câu 3(0,5 điểm): Trước tình cảnh đáng thương của ông lão ăn xin trong câu chuyện trên,
câu bé đã có hành động gì?
A. Rất muốn cho ông lão một thứ gì đó nên lục hết túi nọ túi kia nhưng trên người
không có chút tài sản nào cả nên đã xin ông đừng giận
B. Nắm chặt tay ông lão rồi tặng ông chiếc mũ của mình.
C. Biếu ông lão một nắm tiền.
D. Xua đuổi, xa lánh ông lão.
Câu 4(0,5 điểm): Trước hành động và lời nói của câu bé, người ăn xin đã có phản ứng
gì?
A. Ông lão run rẩy rơi nước mắt, cảm ơn cậu bé rồi vội rảo bước đi.
B. Ông lão rút tay lại rồi mỉn cười nói: “Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã
cho lão rồi.”.
C. Ông lão rút tay lại, mỉm cười xoa đầu cậu bé rồi nói: “Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như
vậy là cháu đã cho lão rồi”.
D. Ông lão nhìn chăm chăm, đôi môi nở nụ cười, nói: “Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như
vậy là cháu đã cho lão rồi.
Câu 5(0,5 điểm): Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối
với ông lão ăn xin như thế nào?
A. Ông lão trong mắt cậu bé là một người thật khốn khổ và bất hạnh.
B. Cậu bé chỉ mong kiếm được một cái gì đó cho ông lão để ông không làm phiền
mình
C. Cậu bé chân thành thương xót, tôn trọng và muốn giúp đỡ ông lão.
D. Cậu bé thấy ông lão thật phiền.
Câu 6(0,5 điểm): Từ “ăn” trong cụm từ “người ăn xin” được dùng theo nghĩa chính hay
nghĩa chuyển?
A. Nghĩa chính.
B. Nghĩa chuyển.
Câu 7(0,5 điểm): Văn bản trên gồm bao nhiêu đoạn văn ?
A. Một đoạn
B. Hai đoạn.
C. Ba đoạn.
D. Bốn đoạn.
Câu 8(0,5 điểm): Khi ông lão cảm ơn, cậu bé đã nhận ra được điều gì từ ông lão ăn xin?
A. Cậu nhận được sự thương cảm từ ông lão ăn xin.
B. Cậu nhận được lòng biết ơn, sự đồng cảm từ ông lão ăn xin.
C. Cậu nhận được một lời xin lỗi từ ông lão ăn xin
D. Cậu nhận được một bài học từ ông lão ăn xin.
Câu 9(1,0 điểm): Theo em chủ đề của câu chuyện trên là gì?
Câu 10(1,0 điểm): Từ câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân
II. VIẾT: (4.0 điểm): Viết một đoạn văn (từ 8 đến 10 câu) ghi lại cảm xúc của em sau
khi đọc đoạn văn bản thơ sau.
“Mẹ ơi những ngày xa
Là con thương mẹ nhất
Mẹ đặt tay lên tim
Có con đang ở đó
Như ngọt ngào cơn gió
Như nồng nàn cơn mưa
Với vạn ngàn nỗi nhớ
Mẹ dịu dàng trong con!”
( Trích “Dặn mẹ” – Đỗ Nhật Nam)
HẾT.
Trường THCS Lê Lợi
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Tổ Khoa học Xã hội
NĂM HỌC: 2022- 2023
MÔN NGỮ VĂN 6
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ LẺ
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN(6,0 điểm)
Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi:
NHỮNG BÀN TAY CÓNG
Hôm ấy, tôi đang dọn cho sạch mấy ngăn túi trong áo rét của con gái thì phát hiện ra
ở mỗi ngăn túi là một đôi găng tay. Nghĩa rằng một đôi thôi cũng đủ giữ ấm tay rồi, tôi
hỏi con: “Vì sao con mang tới hai đôi găng tay trong túi áo?”. Con trả lời: “Con làm
vậy từ lâu rồi. Mẹ biết mà, có nhiều bạn đi học mà không có găng tay. Nếu con mang
thêm một đôi, con có thể cho bạn mượn và tay bạn sẽ không bị lạnh.
(Theo Tuổi mới lớn, NXB Trẻ, 2017)
Câu 1(0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của câu chuyện trên là phương thức nào
dưới đây?
A. Miêu tả.
B. Tự sự.
C. Biểu cảm.
D. Nghị luận.
Câu 2(0,5 điểm): Câu chuyện trên được viết theo thể loại nào?
A. Truyện truyền thuyết.
B. Truyện cổ tích.
C. Truyện ngắn.
D. Truyện cười.
Câu 3(0,5 điểm): Câu chuyện trên sử dụng ngôi kể nào?
A. Ngôi thứ nhất.
B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ ba.
D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
Câu 4(0,5 điểm): Dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản trên có công dụng gì?
A. Đánh dấu cách hiểu một từ ngữ không theo nghĩa thông thường.
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
C. Đánh dấu một nhận định hay trích dẫn một danh ngôn.
D. Đánh dấu lời kể chuyện.
Câu 5(0,5 điểm). Người con trong câu chuyện đã mang thêm một đôi găng tay để làm gì?
A. Để giúp đỡ những bạn không có.
B. Để dùng khi trời quá lạnh.
C. Vì đó là thói quen .
D. Vì đó là sở thích.
Câu 6(0,5 điểm): Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ “tay” trong câu: “Nghĩa rằng
một đôi thôi cũng đủ giữ ấm tay(1) rồi, tôi hỏi con: “Vì sao con mang tới hai đôi găng
tay(2) trong túi áo?”.
A. Tay(1) nghĩa gốc, tay(2) nghĩa chuyển.
B. Tay(1) nghĩa chuyển, tay(2) nghĩa gốc.
C. Cả hai từ tay đều là nghĩa gốc.
D. Cả hai từ tay đều là nghĩa chuyển.
Câu 7(0,5 điểm). Việc làm của người con trong câu chuyện trên nói lên điều gì?
A. Em là một cô bé nhanh nhẹn.
B. Em là một cô bé tốt bụng.
C. Em là một cô bé hiếu động.
D.Em là một cô bé có tấm lòng nhân hậu, biết sẻ chia, đùm bọc và yêu thương những
người xung quanh.
Câu 8(0,5 điểm). Dòng nào nói đúng nhất chủ đề chính mà câu chuyện trên gợi cho
người đọc ?
A. Lòng bao dung.
B. Tình yêu thương và sự chia sẻ.
C. San sẻ khó khăn với những người xung quanh.
D. Tương trợ bạn bè.
Câu 9(1,0 điểm). Em có đồng ý với cách làm của người con trong câu chuyên trên
không? Vì sao?
Câu 10(1,0 điểm): Từ việc đọc nội dung của câu chuyện trên, theo em với lứa tuổi của
mình, em cần làm gì để giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn mình?
PHẦN II: VIẾT VĂN (4,0 điểm).
Viết một đoạn văn (từ 8 đến 10 câu) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn văn
bản thơ sau.
“Mẹ ơi những ngày xa
Là con thương mẹ nhất
Mẹ đặt tay lên tim
Có con đang ở đó
Như ngọt ngào cơn gió
Như nồng nàn cơn mưa
Với vạn ngàn nỗi nhớ
Mẹ dịu dàng trong con!”
( Trích “Dặn mẹ” – Đỗ Nhật Nam)
HẾT.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
ĐỀ CHẴN
PHẦN CÂ
U
I
1
2
NỘI DUNG
ĐỌC HIỂU
C
A
ĐIỂM
6,0
0,5
0,5
II
3
4
5
6
7
8
9
A
D
C
B
D
B
-Chủ đề của truyện là: ngợi ca những người có tấm
lòng nhân ái, biết thương xót người bất hạnh.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
10
Học sinh có thể tự do trình bày ý kiến cá nhân về bài
học rút ra từ văn bản nhưng phải đúng với nội dung ý
nghĩa câu chuyện.
VD:
-Sự quan tâm, tấm lòng chân thành chính là món quà
tinh thần quí giá nhất đối với những mảnh đời bất
hạnh, nó vượt lên trên mọi giá trị vật chất khác.
- Phải biết yêu thương, chia sẻ, đồng cảm với hoàn
cảnh, số phận của người khác, khi cho đi cũng là lúc ta
nhận lại,….
VIẾT VĂN
a.Đảm bào cấu trúc một đoạn văn
b. Xác định đúng vấn đề: Chia sẻ cảm xúc về bài thơ,
đoạn thơ
c. Học sinh triển khai vấn đề:
* Mở đoạn:
+ Dẫn dắt giới thiệu tác giả Đỗ Nhật Nam và bài thơ
“Dặn mẹ”
+ Ấn tượng, cảm xúc khài quát về đoạn thơ ( lí do em
muốn chia sẻ cảm xúc về bài thơ (đoạn thơ)
* Thân bài:
- Chia sẻ cảm xúc về ý nghĩa đề tài tình mẫu tử thiêng
liêng mà nội dung của đoạn thơ đề cập.
- Chia sẻ tình càm cảm xúc về tác dụng nghệ thuật đắc
sắc của đoạn thơ mà tác giả đã thể hiện:
+ Thể thơ năm chữ nhẹ nhàng, dung dị .
+ Từ “vạn ngàn” diễn tả tình thương của mẹ bao la vô
bờ bến.
+ Điệp từ “như” kết hợp với các từ láy ngọt ngào,
1,0
4,0
0,25
0,25
0,5
2,0
nồng nàn, dịu dàng nhấn mạnh tình yêu con dành cho
mẹ và nỗi nhớ mẹ được diễn tả theo nhiều cung bậc
cảm xúc đã thể hiện được nội dung thông điệp của bài
thơ
+ Cảm xúc của em về đoạn thơ:Cảm ơn tác giả đã dành
cho mẹ những ngôn từ tuyệt vời nhất. Trân quí những
sản phẩm văn chương đã lưu lại và lan tỏa tình mẫu tử
thiêng liêng, cao quí.
0,5
* Kết đoạn: Khẳng định lại giá trị của đoạn thơ và rút
ra bài học cho bản thân
d.Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ 0,25
sâu sắc, mới mẻ về vấn đề
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, 0,25
ngữ pháp, ngữ nghĩa của tiếng Việt
ĐỀ LẺ
PHẦN CÂ
U
I
1
2
NỘI DUNG
ĐỌC HIỂU
B
C
ĐIỂM
6,0
0,5
0,5
3
4
5
6
7
8
9
10
II
A
B
A
A
D
B
-Em đồng ý với hành động của em bé trong truyện vì
đó là việc làm xuất phát từ tình thương và sự giúp đỡ
đó nhẹ nhàng, ân cần, phù hợp với khả năng, lứa tuổi.
Học sinh có thể tự do trình bày ý kiến cá nhân về
những việc nên làm để giúp đỡ những bạn có hoàn
cảnh khó khăn. Như:
- Ủng hộ đồ dùng, quần áo, sách vở.
- Quyên góp, ủng hộ tiền từ tiền tiết kiệm của bản
thân
- Đi làm từ thiện, đến hỏi thăn chia sẻ, giúp đỡ,…
VIẾT VĂN
a.Đảm bào cấu trúc một đoạn văn:
b. Xác định đúng vấn đề: Chia sẻ cảm xúc về bài thơ,
đoạn thơ
c. Học sinh triển khai vấn đề:
* Mở đoạn:
+ Dẫn dắt giới thiệu tác giả Đỗ Nhật Nam và bài thơ
“Dặn mẹ”
+ Ấn tượng, cảm xúc khài quát về đoạn thơ ( lí do em
muốn chia sẻ cảm xúc về bài thơ (đoạn thơ)
* Thân bài:
- Chia sẻ cảm xúc về ý nghĩa đề tài tình mẫu tử thiêng
liêng mà nội dung của đoạn thơ đề cập.
- Chia sẻ tình càm cảm xúc về tác dụng nghệ thuật đắc
sắc của đoạn thơ mà tác giả đã thể hiện:
+ Thể thơ năm chữ nhẹ nhàng, dung dị .
+ Từ “vạn ngàn” diễn tả tình thương của mẹ bao la vô
bờ bến.
+ Điệp từ “như” kết hợp với các từ láy ngọt ngào, nồng
nàn, dịu dàng nhấn mạnh tình yêu con dành cho mẹ và
nỗi nhớ mẹ được diễn tả theo nhiều cung bậc cảm xúc
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
0,5
2,0
0,5
đã thể hiện được nội dung thông điệp của bài thơ
+ Cảm xúc của em về đoạn thơ:Cảm ơn tác giả đã dành
cho mẹ những ngôn từ tuyệt vời nhất. Trân quí những
sản phẩm vă chương đã lưu lại và lan tỏa tình mẫu tử
thiêng liêng, cao quí.
* Kết đoạn: Khẳng định lại giá trị của đoạn thơ và rút
ra bài học cho bản thân
d.Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ 0,25
sâu sắc, mới mẻ về vấn đề
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, 0,25
ngữ pháp, ngữ nghĩa của tiếng Việt
 









Các ý kiến mới nhất