CUỐI KỲ 1 (2022-2023)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thừa
Ngày gửi: 11h:29' 08-08-2023
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 252
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thừa
Ngày gửi: 11h:29' 08-08-2023
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 252
Số lượt thích:
0 người
Mã đề thi 132
SỞ GD & ĐT BÌNH ĐỊNH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2022 -2023
TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN
MÔN : SINH - LỚP 12
ĐỀ ………………….
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
( Đề kiểm tra có 04 trang)
Họ và tên học sinh:………………………………………………SBD:………………..
PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7 điểm) Chọn đáp án đúng
Câu 1: Việc lập bản đồ gen (bản đồ di truyền) dựa trên kết quả nào sau đây?
A. Đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của các gen liên kết.
B. Tần số phân li độc lập của các gen để suy ra khoảng cách của các gen trên NST.
C. Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST.
D. Sự phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân.
Câu 2: Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.
B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.
C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.
D. Cây truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.
Câu 3: Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
A. động vật và thực vật
B. động vật bậc thấp
C. thực vật và vi sinh vật
D. động vật và vi sinh vật
Câu 4: Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên nguồn biến dị tổ hợp áp dụng có
hiệu quả đối với:
A. cây trồng,vi sinh vật
B. Vật nuôi,vi sinh vật
C. bào tử,hạt phấn
D. Vật nuôi,cây trồng
Câu 5: Giả thiết siêu trội trong ưu thế lai là gì?
A. Cơ thể dị hợp tốt hơn thể đồng hợp, do hiệu quả bổ trợ giữa 2 alen khác nhau về chức
phận trong cùng một lôcut trên 2 NST của cặp tương đồng.
B. Các alen trội thường có tác dụng có lợi nhiều hơn các alen lặn, tác động cộng gộp giữa
các gen trội có lợi dẫn đến ưu thế lai.
C. Trong cơ thể dị hợp, alen trội có lợi át chế sự biểu hiện của các alen lặn có hại, không
cho các alen này biểu hiện.
D. Cơ thể lai nhận được các đặc tính tốt ở cả bố và mẹ nên tốt hơn bố mẹ.
Câu 6: : Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã
A. lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
B. lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
C. lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
D. cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen,
cánh cụt giao phối với nhau.
Câu 7: Ưu thế nổi bật của kĩ thuật chuyển gen so với các phương pháp lai truyền thống khác là
gì?
A. Dễ thực hiện, thao tác nhanh, ít tốn thời gian.
B. Tổng hợp được các phân tử ADN lai giữa loài này và loài khác.
C. Sản xuất các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp.
D. Lai giữa các loài xa nhau trong hệ thống phân loại không giao phối được.
Câu 8: Loại đột biến gen được phát sinh do sự bắt cặp nhầm giữa các nuclêôtit không theo
nguyên tắc bổ sung khi ADN nhân đôi là
Trang 1/4 - Mã đề thi 132
A. thêm một cặp nuclêôtit.
B. thêm 2 cặp nuclêôtit.
C. mất một cặp nuclêôtit.
D. thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác.
Câu 9: Trên mạch gốc của gen có tình tự nucleotit như sau:
3' – AAATGGGXTAAXGA – 5', trình tự nucleotit trên phân tử mARN do gen đó qui định là:
A. 5' – AAATGGGXTAAXGA – 3'
B. 5' – UUUAXXXGAUUGXU – 3'
C. 5' – AUUTXXGXTAAXGA – 3'
D. 5' – AAAUGGGXTTTXGA – 3'
Câu 10: Trong kĩ thuật chuyển gen, người ta thường sử dụng plasmit làm vecto chuyển gen.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về plasmit?
(1) Là phân tử ADN nhỏ, mạch đơn và mạch vòng. (2) Tồn tại trong tế bào chất của vi
khuẩn.
(3) Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ có một plasmit.
(4) Trên plasmit chứa gen chống chịu như gen kháng thuốc kháng sinh, gen kháng nhiệt,…
(5) Plasmit có khả năng tự nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào.
A. 5
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 11: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu
hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
A. độ pH của đất B. nhiệt độ môi trường C. hàm lượng phân bón D. cường độ ánh sáng
Câu 12: Trong những dạng đột biến sau, những dạng nào thuộc đột biến gen?
I - Mất một cặp nuclêôtit. II - Mất đoạn làm giảm số gen.
III - Đảo đoạn làm trật tự các gen thay đổi.
IV - Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp
nuclêôtit khác. V - Thêm một cặp nuclêôtit. VI - Lặp đoạn
Tổ hợp trả lời đúng là:
A. I, II, V.
B. II, III, VI.
C. I, IV, V.
D. II, IV, V.
Câu 13: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly độc lập?
A. mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng.
B. Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử
khi thụ tinh.
C. Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.
D. Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng.
Câu 14: Trong chọn giống người ta sử dụng giao phối gần hoặc tự thụ nhằm mục đích:
A. tạo ưu thế lai so với thế hệ bố mẹ
B. tổ hợp các đặc điểm quí hiếm từ các dòng bố mẹ
C. tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống
D. tạo dòng thuần mang các đặc tính mong muốn
Câu 15: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể có liên quan
tới
A. một hoặc một số cặp NST.
B. một số cặp NST.
C. một số hoặc toàn bộ các cặp NST.
D. toàn bộ các cặp NST.
Câu 16: Mã di truyền trên mARN được đọc theo
A. một chiều từ 3' đến 5'.
B. Hai chiều tuỳ theo vị trí của enzim.
C. ngược chiều di chuyển của ribôxôm.
D. Một chiều từ 5' đến 3'
Câu 17: Khi cho một thứ cây hoa đỏ tự thụ phấn, thế hệ con thu được 135 cây hoa đỏ; 105 cây
hoa trắng. Màu hoa di truyền theo quy luật nào?
A. Qui luật phân li của Men đen
B. Tương tác cộng gộp
C. Tương tác át chế
D. Tương tác bổ sung
Câu 18: Xét các phát biểu sau đây:
Trang 2/4 - Mã đề thi 132
(1) Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó được duy trì ổn định ở các đời tiếp theo.
(2) Khi lai khác dòng hoặc lai khác loài, con lai luôn có biểu hiện ưu thế lai.
(3) Nếu sử dụng con lai F 1 làm giống thì sẽ gây ra hiện tượng thoái hóa giống vì con lai F 1
có kiểu gen dị hợp.
(4) Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai
nghịch lại cho ưu thế lai và ngược lại.
(5) Ở các dòng thuần chủng, quá trình tự thụ phấn không gây ra thoái hóa giống.
(6) Ở các giống động vật, quá trình giao phối cận huyết luôn gây ra thoái hóa giống.
Trong 6 phát biểu nói trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 19: Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là
A. mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên
mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ.
B. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.
C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1.
D. ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.
Câu 20: Bộ ba nào dưới đây là bộ ba vô nghĩa (không mã hoá axit amin) làm nhiệm vụ báo
hiệu kết thúc việc tổng hợp prôtêin?
A. AUA, AUG, UGA. B. UAA, UAG, UGA C. UAA, UGA, UXG. D. UAX, AXX, UGG.
Câu 21: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của gen lặn nằm trên NST X quy định
tính trạng thường?
A. Tính trạng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XY.
B. Có hiện tượng di truyền chéo.
C. Tính trạng không bao giờ biểu hiện ở cơ thể XX.
D. Lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau.
Câu 22: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và
phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:
A. bất thụ
B. thoái hóa giống
C. ưu thế lai
D. siêu trội
Câu 23: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb. Người ta tiến hành lai giữa các dòng
thuần về hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai. Theo giả thuyết siêu trội, con lai có
kiểu gen nào sau đây thể hiện ưu thế lai cao nhất?
A. AABB
B. AABb
C. AaBB
D. AaBb
Câu 24: Đặc điểm nào sau đây của mã di truyền là sai?
A. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là 1 bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin
B. Mã di truyền có đặc thù riêng cho từng loài
C. Mã di truyền mang tính thoái hóa
D. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit
Câu 25: Phát biểu sau đây là đúng khi nói về công nghệ gen?
A. Thể truyền và đoạn gen cần chuyển phải được xử lý bằng hai loại enzim cắt giới hạn
khác nhau.
B. Thể truyền có thể là plasmit, virut hoặc là một số NST nhân tạo.
C. Thể truyền chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhận và nhân đôi độc lập với nhân đôi
của tế bào.
D. Các gen đánh dấu được gắn sẵn vào thể truyền để tạo ra được nhiều sản phẩm hơn trong
tế bào nhận.
Câu 26: Tế bào trần là
A. những tế bào đã bị mất màng sinh chất.
B. những tế bào đã bị mất thành xenlulôzơ.
C. những tế bào đã bị mất chất nguyên sinh. D. những tế bào đã bị mất các bào quan.
Trang 3/4 - Mã đề thi 132
Câu 27: Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử
cung của các con vật khác nhau có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm của phương
pháp này là
A. các cá thể tạo rạ rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
B. tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất,
C. tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.
D. thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và NST.
Câu 28: Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là
A. sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
B. các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.
C. sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.
D. các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.
PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1(1điểm):Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ ban đầu là 0,36AA +
0,48Aa + 0,16aa =1.
a. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen trong quần thể sau 2 thế hệ tự thụ phấn?
a. Chứng minh quần thể trên cân bằng di truyền?
Câu 2 (1điểm): Một gen có chiều dài 5100A 0 và ađênin (A) chiếm 40%. Gen bị đột biến
điểm làm giảm 1 liên kết hiđrô. Hãy xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến.
Câu 3 (1điểm):Một đoạn pôlipeptit do gen A tổng hợp có trật tự các axit amin sau:
mêtiônin - alanin – lizin – valin – lơxin
Nếu gen A xảy ra đột biến làm mất 3 cặp nuclêôtit số 4,5,6 trong gen thì đoạn pôlipeptit
tương ứng được tổng hợp có thành phần và trật tự axit amin như thế nào?
--------------------------------------------------------- HẾT ----------
Trang 4/4 - Mã đề thi 132
SỞ GD & ĐT BÌNH ĐỊNH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2022 -2023
TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN
MÔN : SINH - LỚP 12
ĐỀ ………………….
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
( Đề kiểm tra có 04 trang)
Họ và tên học sinh:………………………………………………SBD:………………..
PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7 điểm) Chọn đáp án đúng
Câu 1: Việc lập bản đồ gen (bản đồ di truyền) dựa trên kết quả nào sau đây?
A. Đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của các gen liên kết.
B. Tần số phân li độc lập của các gen để suy ra khoảng cách của các gen trên NST.
C. Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST.
D. Sự phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân.
Câu 2: Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.
B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.
C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.
D. Cây truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.
Câu 3: Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
A. động vật và thực vật
B. động vật bậc thấp
C. thực vật và vi sinh vật
D. động vật và vi sinh vật
Câu 4: Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên nguồn biến dị tổ hợp áp dụng có
hiệu quả đối với:
A. cây trồng,vi sinh vật
B. Vật nuôi,vi sinh vật
C. bào tử,hạt phấn
D. Vật nuôi,cây trồng
Câu 5: Giả thiết siêu trội trong ưu thế lai là gì?
A. Cơ thể dị hợp tốt hơn thể đồng hợp, do hiệu quả bổ trợ giữa 2 alen khác nhau về chức
phận trong cùng một lôcut trên 2 NST của cặp tương đồng.
B. Các alen trội thường có tác dụng có lợi nhiều hơn các alen lặn, tác động cộng gộp giữa
các gen trội có lợi dẫn đến ưu thế lai.
C. Trong cơ thể dị hợp, alen trội có lợi át chế sự biểu hiện của các alen lặn có hại, không
cho các alen này biểu hiện.
D. Cơ thể lai nhận được các đặc tính tốt ở cả bố và mẹ nên tốt hơn bố mẹ.
Câu 6: : Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã
A. lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
B. lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
C. lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
D. cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen,
cánh cụt giao phối với nhau.
Câu 7: Ưu thế nổi bật của kĩ thuật chuyển gen so với các phương pháp lai truyền thống khác là
gì?
A. Dễ thực hiện, thao tác nhanh, ít tốn thời gian.
B. Tổng hợp được các phân tử ADN lai giữa loài này và loài khác.
C. Sản xuất các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp.
D. Lai giữa các loài xa nhau trong hệ thống phân loại không giao phối được.
Câu 8: Loại đột biến gen được phát sinh do sự bắt cặp nhầm giữa các nuclêôtit không theo
nguyên tắc bổ sung khi ADN nhân đôi là
Trang 1/4 - Mã đề thi 132
A. thêm một cặp nuclêôtit.
B. thêm 2 cặp nuclêôtit.
C. mất một cặp nuclêôtit.
D. thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác.
Câu 9: Trên mạch gốc của gen có tình tự nucleotit như sau:
3' – AAATGGGXTAAXGA – 5', trình tự nucleotit trên phân tử mARN do gen đó qui định là:
A. 5' – AAATGGGXTAAXGA – 3'
B. 5' – UUUAXXXGAUUGXU – 3'
C. 5' – AUUTXXGXTAAXGA – 3'
D. 5' – AAAUGGGXTTTXGA – 3'
Câu 10: Trong kĩ thuật chuyển gen, người ta thường sử dụng plasmit làm vecto chuyển gen.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về plasmit?
(1) Là phân tử ADN nhỏ, mạch đơn và mạch vòng. (2) Tồn tại trong tế bào chất của vi
khuẩn.
(3) Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ có một plasmit.
(4) Trên plasmit chứa gen chống chịu như gen kháng thuốc kháng sinh, gen kháng nhiệt,…
(5) Plasmit có khả năng tự nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào.
A. 5
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 11: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu
hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
A. độ pH của đất B. nhiệt độ môi trường C. hàm lượng phân bón D. cường độ ánh sáng
Câu 12: Trong những dạng đột biến sau, những dạng nào thuộc đột biến gen?
I - Mất một cặp nuclêôtit. II - Mất đoạn làm giảm số gen.
III - Đảo đoạn làm trật tự các gen thay đổi.
IV - Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp
nuclêôtit khác. V - Thêm một cặp nuclêôtit. VI - Lặp đoạn
Tổ hợp trả lời đúng là:
A. I, II, V.
B. II, III, VI.
C. I, IV, V.
D. II, IV, V.
Câu 13: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly độc lập?
A. mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng.
B. Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử
khi thụ tinh.
C. Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.
D. Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng.
Câu 14: Trong chọn giống người ta sử dụng giao phối gần hoặc tự thụ nhằm mục đích:
A. tạo ưu thế lai so với thế hệ bố mẹ
B. tổ hợp các đặc điểm quí hiếm từ các dòng bố mẹ
C. tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống
D. tạo dòng thuần mang các đặc tính mong muốn
Câu 15: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể có liên quan
tới
A. một hoặc một số cặp NST.
B. một số cặp NST.
C. một số hoặc toàn bộ các cặp NST.
D. toàn bộ các cặp NST.
Câu 16: Mã di truyền trên mARN được đọc theo
A. một chiều từ 3' đến 5'.
B. Hai chiều tuỳ theo vị trí của enzim.
C. ngược chiều di chuyển của ribôxôm.
D. Một chiều từ 5' đến 3'
Câu 17: Khi cho một thứ cây hoa đỏ tự thụ phấn, thế hệ con thu được 135 cây hoa đỏ; 105 cây
hoa trắng. Màu hoa di truyền theo quy luật nào?
A. Qui luật phân li của Men đen
B. Tương tác cộng gộp
C. Tương tác át chế
D. Tương tác bổ sung
Câu 18: Xét các phát biểu sau đây:
Trang 2/4 - Mã đề thi 132
(1) Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó được duy trì ổn định ở các đời tiếp theo.
(2) Khi lai khác dòng hoặc lai khác loài, con lai luôn có biểu hiện ưu thế lai.
(3) Nếu sử dụng con lai F 1 làm giống thì sẽ gây ra hiện tượng thoái hóa giống vì con lai F 1
có kiểu gen dị hợp.
(4) Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai
nghịch lại cho ưu thế lai và ngược lại.
(5) Ở các dòng thuần chủng, quá trình tự thụ phấn không gây ra thoái hóa giống.
(6) Ở các giống động vật, quá trình giao phối cận huyết luôn gây ra thoái hóa giống.
Trong 6 phát biểu nói trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 19: Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là
A. mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên
mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ.
B. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.
C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1.
D. ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.
Câu 20: Bộ ba nào dưới đây là bộ ba vô nghĩa (không mã hoá axit amin) làm nhiệm vụ báo
hiệu kết thúc việc tổng hợp prôtêin?
A. AUA, AUG, UGA. B. UAA, UAG, UGA C. UAA, UGA, UXG. D. UAX, AXX, UGG.
Câu 21: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của gen lặn nằm trên NST X quy định
tính trạng thường?
A. Tính trạng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XY.
B. Có hiện tượng di truyền chéo.
C. Tính trạng không bao giờ biểu hiện ở cơ thể XX.
D. Lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau.
Câu 22: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và
phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:
A. bất thụ
B. thoái hóa giống
C. ưu thế lai
D. siêu trội
Câu 23: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb. Người ta tiến hành lai giữa các dòng
thuần về hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai. Theo giả thuyết siêu trội, con lai có
kiểu gen nào sau đây thể hiện ưu thế lai cao nhất?
A. AABB
B. AABb
C. AaBB
D. AaBb
Câu 24: Đặc điểm nào sau đây của mã di truyền là sai?
A. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là 1 bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin
B. Mã di truyền có đặc thù riêng cho từng loài
C. Mã di truyền mang tính thoái hóa
D. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit
Câu 25: Phát biểu sau đây là đúng khi nói về công nghệ gen?
A. Thể truyền và đoạn gen cần chuyển phải được xử lý bằng hai loại enzim cắt giới hạn
khác nhau.
B. Thể truyền có thể là plasmit, virut hoặc là một số NST nhân tạo.
C. Thể truyền chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhận và nhân đôi độc lập với nhân đôi
của tế bào.
D. Các gen đánh dấu được gắn sẵn vào thể truyền để tạo ra được nhiều sản phẩm hơn trong
tế bào nhận.
Câu 26: Tế bào trần là
A. những tế bào đã bị mất màng sinh chất.
B. những tế bào đã bị mất thành xenlulôzơ.
C. những tế bào đã bị mất chất nguyên sinh. D. những tế bào đã bị mất các bào quan.
Trang 3/4 - Mã đề thi 132
Câu 27: Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử
cung của các con vật khác nhau có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm của phương
pháp này là
A. các cá thể tạo rạ rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
B. tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất,
C. tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.
D. thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và NST.
Câu 28: Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là
A. sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
B. các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.
C. sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.
D. các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.
PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1(1điểm):Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ ban đầu là 0,36AA +
0,48Aa + 0,16aa =1.
a. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen trong quần thể sau 2 thế hệ tự thụ phấn?
a. Chứng minh quần thể trên cân bằng di truyền?
Câu 2 (1điểm): Một gen có chiều dài 5100A 0 và ađênin (A) chiếm 40%. Gen bị đột biến
điểm làm giảm 1 liên kết hiđrô. Hãy xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến.
Câu 3 (1điểm):Một đoạn pôlipeptit do gen A tổng hợp có trật tự các axit amin sau:
mêtiônin - alanin – lizin – valin – lơxin
Nếu gen A xảy ra đột biến làm mất 3 cặp nuclêôtit số 4,5,6 trong gen thì đoạn pôlipeptit
tương ứng được tổng hợp có thành phần và trật tự axit amin như thế nào?
--------------------------------------------------------- HẾT ----------
Trang 4/4 - Mã đề thi 132
 








Các ý kiến mới nhất