KIÊM TRA NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Trinh
Ngày gửi: 08h:07' 25-08-2023
Dung lượng: 297.5 KB
Số lượt tải: 572
Nguồn:
Người gửi: Lưu Trinh
Ngày gửi: 08h:07' 25-08-2023
Dung lượng: 297.5 KB
Số lượt tải: 572
Số lượt thích:
0 người
30 ĐỀ KIỂM TRA VĂN 7 ( 3 BỘ SÁCH) NĂM HỌC 2022- 2023 CHUẨN CẤU
TRÚC MỚI CÓ MA TRẬN – ĐẶC TẢ
HỌC KỲ 1:
ĐỀ 1:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
Mức độ nhận thức
T
T
1
Kĩ
năn
g
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Đọc
hiểu
Truyện ngắn
Thơ (4 chữ,
5 chữ)
2
Viết
Viết bài
văn phân
tích
đặc
điểm nhân
vật trong
một
tác
phẩm văn
học
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Thông
hiểu
Nhận biết
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNKQ
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
15
5
25
15
0
30
0
10
20%
40%
60%
30%
T
L
Tổn
g
%
điể
m
60
10%
40
100
40%
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
T
T
Nội
Kĩ
dung/Đơn
năng
vị kiến
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông
Vận
Vận
1
thức
Đọc Truyện
hiểu ngắn
biết
Nhận biết:
3TN
- Nhận biết được đề tài, chi tiết
tiêu biểu trong văn bản.
- Nhận biết được ngôi kể, đặc
điểm của lời kể trong truyện; sự
thay đổi ngôi kể trong một văn
bản.
- Nhận biết được tình huống, cốt
truyện, không gian, thời gian
trong truyện ngắn.
- Xác định được số từ, phó từ,
các thành phần chính và thành
phần trạng ngữ trong câu (mở
rộng bằng cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông điệp
mà văn bản muốn gửi đến người
đọc.
- Hiểu và nêu được tình cảm,
cảm xúc, thái độ của người kể
chuyện thông qua ngôn ngữ,
giọng điệu kể và cách kể.
- Nêu được tác dụng của việc
thay đổi người kể chuyện (người
kể chuyện ngôi thứ nhất và
người kể chuyện ngôi thứ ba)
trong một truyện kể.
- Chỉ ra và phân tích được tính
cách nhân vật thể hiện qua cử
chỉ, hành động, lời thoại; qua lời
của người kể chuyện và / hoặc
lời của các nhân vật khác.
- Giải thích được ý nghĩa, tác
dụng của thành ngữ, tục ngữ;
nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng; nghĩa của từ
trong ngữ cảnh; công dụng của
dấu chấm lửng; biện pháp tu từ
nói quá, nói giảm nói tránh; chức
năng của liên kết và mạch lạc
trong văn bản.
Vận dụng:
hiểu
5TN
Dụng
2TL
dụng
cao
Thơ (thơ
bốn chữ,
năm chữ)
2.
Viết
Viết văn
- Thể hiện được thái độ đồng
tình / không đồng tình / đồng
tình một phần với những vấn đề
đặt ra trong tác phẩm.
- Nêu được những trải nghiệm
trong cuộc sống giúp bản thân
hiểu thêm về nhân vật, sự việc
trong tác phẩm.
Nhận biết:
- Nhận biết được từ ngữ, vần,
nhịp, các biện pháp tu từ trong
bài thơ.
- Nhận biệt được bố cục, những
hình ảnh tiểu biểu, các yếu tố tự
sự, miêu tả được sử dụng trong
bài thơ.
- Xác định được số từ, phó từ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm,
cảm xúc của nhân vật trữ tình
được thể hiện qua ngôn ngữ văn
bản.
- Rút ra được chủ đề, thông điệp
mà văn bản muốn gửi đến người
đọc.
- Phân tích được giá trị biểu đạt
của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp,
biện pháp tu từ.
- Giải thích được ý nghĩa, tác
dụng của thành ngữ, tục ngữ;
nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng; nghĩa của từ
trong ngữ cảnh; công dụng của
dấu chấm lửng.
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm
nhận sâu sắc và rút ra được
những bài học ứng xử cho bản
thân.
- Đánh giá được nét độc đáo của
bài thơ thể hiện qua cách nhìn
riêng về con người, cuộc sống;
qua cách sử dụng từ ngữ, hình
ảnh, giọng điệu.
Nhận biết:
1*
1*
1*
1 TL*
bản phân
tích đặc
điểm nhân
vật trong
một tác
phẩm văn
học
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài phân tích đặc điểm
nhân vật trong một tác phẩm văn
học. Bài viết có đủ những thông
tin về tác giả, tác phẩm, vị trí của
nhân vật trong tác phẩm; phân
tích được các đặc điểm của nhân
vật dựa trên những chi tiết về lời
kể, ngôn ngữ, hành động của
nhân vật.
3 TN
20
5TN
40
60
2 TL
30
1 TL
10
40
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CỦ KHOAI NƯỚNG
Sau trận mưa rào vòm trời như được rửa sạch, trở nên xanh và cao hơn. Đã
chớm hè nhưng trời vẫn lành lạnh, cái lạnh làm người ta hưng phấn và chóng đói.
Thường Mạnh đi học về là đi thả trâu. Tối mịt cậu rong trâu về, đầu tưởng tượng đến
một nồi cơm bốc khói nghi ngút.
Nhưng từ giờ đến tối còn lâu và cậu cần phải tìm được một việc gì đó trong
khi con trâu đang mải miết gặm cỏ. Cậu bèn ngồi đếm từng con sáo mỏ vàng đang
nhảy kiếm ăn trên cánh đồng màu đã thu hoạch. Thỉnh thoảng chúng lại nghiêng ngó
nhìn cậu, ý chừng muốn dò la xem "anh bạn khổng lồ" kia có thể chơi được không.
Chợt Mạnh phát hiện ra một đám mầm khoai đỏ au, mập mạp, tua tủa hướng lên
trời. Kinh nghiệm đủ cho cậu biết bên dưới những chiếc mầm là củ khoai lang sót.
Với bất cứ đứa trẻ trâu nào thì điều đó cũng tương đương với một kho báu. Nó bị sót
lại từ trước Tết và bây giờ nó sẽ rất ngọt. Để xem, anh bạn to cỡ nào? Không ít
trường hợp bên dưới chỉ là một mẩu khoai. Nước miếng đã kịp tứa khắp chân răng
khi cậu tưởng tượng đến món khoai nướng. Ruột nó trong như thạch. Những giọt mật
trào ra, gặp lửa tạo một thứ hương thơm chết người, nhất là khi trời lại lành lạnh thế
này. Thật may là mình đem theo lửa - cậu lẩm bẩm. Sợ niềm hy vọng đi veo mất nên
cậu rón rén bới lớp đất mềm lên. Khi cậu hoàn toàn tin nó là một củ khoai thì cậu
thọc sâu tay vào đất, sâu nữa cho đến khi những ngón tay cậu ôm gọn củ khoai khá
bự, cậu mới từ từ lôi nó lên. Chà, thật tuyệt vời. Nó không chỉ đơn thuần là củ khoai
sót. Nó y như quà tặng, một thứ kho báu trời đất ban riêng cho cậu.
Mạnh đã có việc để làm, mà lại là một việc làm người ta háo hức. Trong chốc
lát đống cành khô bén lửa và đợi đến khi nó chỉ còn lớp than hồng rực Mạnh mới vùi
củ khoai vào. Cậu ngồi im lắng nghe một sự dịch chuyển vô cùng tinh tế dưới lớp
than, cùi trắng muốt đang bị sức nóng ủ cho thành mật. Từng khoảnh khắc với Mạnh
lúc này trở nên vô cùng huyền diệu. Rồi có một mùi thơm cứ đậm dần, cứ quánh lại,
lan tỏa, xoắn xuýt. Cậu nhớ lại có lần bà kể, nhờ đúng một củ khoai nướng mà ông
cậu thoát chết đói và sau đó làm nên sự nghiệp. Chuyện như cổ tích nhưng lại có
thật. Nào, để xem sau đây cậu sẽ làm nên công trạng gì.
Chợt cậu thấy có hai người, một lớn, một bé đang đi tới. Ông già ôm theo bọc
tay nải còn cậu bé thì cứ ngoái cổ lại phía làng. Cậu nhận ra hai ông cháu lão ăn
mày ở xóm bên. Hôm nay, chẳng có phiên chợ sao ông cháu lão cũng ra khỏi nhà
nhỉ. Vài lần giáp mặt cậu bé và thấy mặt mũi nó khá sáng sủa. Bố mẹ nó chết trong
một trận lũ quét nên nó chỉ trông cậy vào người ông mù lòa. Mạnh lén trút ra tiếng
thở dài khi ông cháu lão ăn mày đã đến rất gần. Có thể thấy rõ cánh mũi lão phập
phồng như hà hít tìm thứ mùi vị gì đó. Cậu bé vẫn câm lặng, thỉnh thoảng lén nhìn
Mạnh.
- Mùi gì mà thơm thế - ông cậu bé lên tiếng - Hẳn ai đang nướng khoai. Ngồi
nghỉ một lát để ông xin lửa hút điếu thuốc đã cháu.
Ông lão lần túi lấy gói thuốc lào. Thằng bé giúp ông tháo khỏi lưng chiếc điếu
nhỏ xíu. Mùi khoai nướng vẫn ngào ngạt và Mạnh đành ngồi chết gí, không dám
động cựa. Chỉ khi ông lão nhờ, cậu mới cúi xuống thổi lửa. Chà, ông cháu lão mà
ngồi dai là củ khoai cháy mất. Đã có mùi vỏ cháy. Lửa sẽ lấn dần vào cho đến khi
biến củ khoai thành đen thui mới thôi. Dường như đoán được nỗi khó xử của Mạnh,
ông lão bảo:
- Tôi chỉ xin lửa thôi...
Mạnh như bị bắt quả tang đang làm chuyện vụng trộm, mặt đỏ lên. Nhưng
ông lão mắt lòa không thể nhìn thấy còn cậu bé ý tứ nhìn đi chỗ khác.
- Thôi, chào cậu nhé. Ta đi tiếp đi cháu!
Ông lật đật đứng dậy, bám vào vai cậu bé, vội vã bước. Cậu bé lặng lẽ nhìn
Mạnh như muốn xin lỗi vì đã làm khó cho cậu. Cái nhìn đĩnh đạc của một người tự
trọng, không muốn bị thương hại khiến Mạnh vội cúi gằm xuống. Ôi, giá như có ba
củ khoai, chí ít cũng là hai củ. Đằng này chỉ có một... Mạnh thấy rõ tiếng chân hai
ông cháu xa dần. Nhưng chính khi ấy, khi củ khoai nóng hổi, lớp vỏ răn lại như từng
gợn sóng nằm phơi ra trước mắt Mạnh, thì nỗi chờ đón háo hức lúc trước cũng tiêu
tan mất. Giờ đây củ khoai như là nhân chứng cho một việc làm đáng hổ thẹn nào đó.
Dù Mạnh có dối lòng rằng mình chẳng có lỗi gì sất nhưng cậu vẫn không dám chạm
vào củ khoai... Hình như đã có người phải quay mặt đi vì không dám ước có được
nó. Có thể ông nội cậu đã từng nhìn củ khoai nướng cho ông làm nên sự nghiệp bằng
cái cách đau đớn như vậy.
Mặc dù rong trâu về từ chiều nhưng mãi tối mịt Mạnh mới vào nhà. Giờ đây
mới là lúc cậu sống trọn vẹn với cảm giác ngây ngất của người vừa được ban tặng
một món quà vô giá. Cậu nhắm mắt lại mường tượng giây phút cậu bé kia mở gói
giấy báo ra. Nửa củ khoai khi đó sẽ khiến cậu ta liên tưởng đến phép lạ, có thể lắm
chứ! Và rồi cậu thấy lâng lâng đến mức chính mình tự hỏi liệu đây có phải là giấc
mơ?
(Theo truyện ngắn Tạ Duy
Anh)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Câu chuyện xảy ra vào thời điểm nào trong năm?
A. Cuối đông
B. Chớm hè
C. Cuối xuân
D. Đầu thu
Câu 2. Ai là người kể chuyện?
A. Cậu bé Mạnh
B. Ông lão ăn mày
C. Một người khác không xuất hiện trong truyện
D. Cậu bé ăn mày
Câu 3. Đâu là thành phần trạng ngữ trong câu “Sau trận mưa rào vòm trời được rửa
sạch, trở nên xanh và cao hơn.”?
A. Sau trận mưa rào
B. Vòm trời
C. Rửa sạch
D. Xanh và cao hơn
Câu 4. Chủ đề của truyện là gì?
A. Lòng dũng cảm
B. Tinh thần lạc quan
C. Tinh thần đoàn kết
D. Lòng yêu thương con người
Câu 5. Vì sao cậu bé Mạnh lại có “cảm giác ngây ngất của người vừa được ban tặng
một món quà vô giá”?
A. Vì cậu đã chia sẻ một phần khoai nướng với cậu bé ăn mày.
B. Vì nhận được lời cảm ơn của ông lão.
C. Vì được thưởng thức món ăn ngon.
D. Vì không bị lão ăn mày làm phiền.
Câu 6. Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong câu “Những giọt mật trào ra, gặp
lửa tạo ra một thứ hương thơm chết người, nhất là khi trời lại lành lạnh thế này.”?
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Nói qúa
D. Nói giảm nói tránh
Câu 7. Từ “lật đật” trong câu “Ông lão lật đật đứng dậy.” miêu tả hành động như
thế nào?
A. Chậm dãi, thong thả
B. Mạnh mẽ, dứt khoát
C. Nhẹ nhàng, khoan khoái
D. Vội vã, tất tưởi
Câu 8. Cậu bé Mạnh có thái độ như thế nào đối với hai ông cháu lão ăn mày?
A. Tôn trọng
B. Coi thường
C. Biết ơn
D. Khinh bỉ
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Nếu em là nhân vật cậu bé Mạnh trong câu chuyện, em có cư xử với hai ông
cháu lão ăn mày như nhân vật trong truyện đã làm hay không, vì sao?
Câu 10. Ghi lại một cách ngắn gọn tâm trạng của em sau khi sau khi làm được một
việc tốt.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Trong các bài học, em đã được làm quen với nhiều nhân vật văn học thú vị.
Hãy viết một bài văn phân tích đặc điểm của một nhân vật văn học mà em yêu thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phầ Câu
Nội dung
n
I
ĐỌC HIỂU
1 B
2 C
3 A
4 D
5 A
6 C
7 D
8 A
9 - Nêu được cách cư xử của Mạnh: Cảm thông, chia sẻ và tôn
trọng
- Đưa ra cách cư xử của mình và lí do của cách cư xử ấy
10 - Nêu việc tốt mà em đã làm
- Ghi ngắn gọn tâm trạng sau việc làm ấy
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết
bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Phân tích đặc điểm của một nhân vật văn học mà em yêu
thích.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng;
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Giới thiệu được nhân vật trong tác phẩm văn học và nêu
khái quát ấn tượng về nhân vật.
- Chỉ ra được đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng
trong tác phẩm.
- Nhận xét được về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà
văn.
- Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện sự hiểu biết sâu sắc của bản thân về đặc
điểm nhân vật; bố cục mạch lạc, lời văn thuyết phục.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2.5
0,5
0,5
ĐỀ 2:
T
T
1
2
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
Kĩ
năn
g
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
15
5
25
15
0
30
0
10
Đọc Thơ năm
hiểu chữ (viết
về mẹ)
Viết
Phát biểu
cảm nghĩ
về người
thân
Tổng
Tỉ lệ %
20
Tỉ lệ chung
40%
60%
30%
T
L
Tổn
g
%
điểm
60
10%
40
100
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7- THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
Chươn
g/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn
vị kiến
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nhậ Thôn Vận Vận
n
biết
thức
1
2
Đọc
hiểu
Thơ năm
chữ (viết
về mẹ)
Viết
Phát biểu
cảm nghĩ
về người
thân
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
g
hiểu
Nhận biết:
- Thể thơ.
3 TN
- Đặc điểm thơ năm chữ.
5TN
- Nhận biết số từ trong bài
thơ
Thông hiểu:
- Tình cảm, cảm xúc của
người con dành cho mẹ.
- Hiểu được nội dung câu
thơ.
- Chủ đề bài thơ.
- Bài thơ ca ngợi ai, về điều
gì.
- Xác định được biện pháp
tu từ.
Vận dụng:
- Cảm nhận hình ảnh thơ.
- Rút ra bài học từ bài thơ.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn phát biểu
cảm nghĩ. Sử dụng phương
thức biểu đạt chính là biểu
cảm. Tình cảm phải chân thật,
bài làm có sáng tạo.
3 TN 5TN
20
40
60
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
MẸ VẮNG NHÀ NGÀY BÃO
dụng
cao
dụng
2TL
1TL*
2 TL
30
1 TL
10
40
Mấy ngày mẹ về quê
Là mấy ngày bão nổi
Con đường mẹ đi về
Cơn mưa dài chặn lối.
Hai chiếc giường ướt một
Ba bố con nằm chung
Vẫn thấy trống phía trong
Nằm ấm mà thao thức.
Nghĩ giờ này ở quê
Mẹ cũng không ngủ được
Thương bố con vụng về
Củi mùn thì lại ướt.
Nhưng chị vẫn hái lá
Cho thỏ mẹ, thỏ con
Em thì chăm đàn ngan
Sớm lại chiều no bữa
Bố đội nón đi chợ
Mua cá về nấu chua…
Thế rồi cơn bão qua
Bầu trời xanh trở lại
Mẹ về như nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà.
Tác giả: Đặng Hiển.
(Trích Hồ trong mây)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát
B. Thơ bốn chữ
C. Thơ năm chữ
D. Thơ tự do
Câu 2. Ý nào sau đây nêu lên đặc điểm của thể thơ năm chữ ?
A. Mỗi dòng thơ có năm chữ, không giới hạn số câu.
B. Mỗi dòng thơ có năm chữ, có giới hạn số câu.
C. Mỗi dòng thơ có bốn chữ, không giới hạn số câu.
D. Mỗi dòng thơ có bốn chữ, có giới hạn số câu.
Câu 3. Trong bài thơ trên có mấy số từ?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 4. Tình cảm, cảm xúc của con dành cho mẹ trong bài thơ là gì?
A. Tình cảm yêu thương và nhớ mong mẹ.
B. Tình cảm yêu thương và biết ơn mẹ.
C. Niềm vui sướng khi có mẹ bên cạnh.
D. Cô đơn, trống vắng khi mẹ vắng nhà.
Câu 5. Câu thơ nào nói lên niềm vui của cả nhà khi mẹ về?
A. Mấy ngày mẹ về quê
B. Thế rồi cơn bão qua
C. Bầu trời xanh trở lại
D. Mẹ về như nắng mới
Câu 6. Chủ đề của bài thơ này là gì?
A. Vai trò của người mẹ và tình cảm gia đình.
B. Tình cảm nhớ thương của con dành cho mẹ.
C. Ca ngợi đức hạnh người phụ nữ Việt Nam.
D. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng.
Câu 7. Bài thơ ca ngợi ai, về điều gì ?
A. Ca ngợi trách nhiệm nặng nề của người mẹ trong gia đình
B. Ca ngợi đức hi sinh và tình yêu thương của mẹ.
C. Ca ngợi sự cần cù, siêng năng, chăm chỉ của người mẹ.
D. Ca ngợi tình cảm của những người thân trong gia đình.
Câu 8. Câu thơ nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
A. Cơn mưa dài chặn lối.
B. Bố đội nón đi chợ.
C. Mẹ về như nắng mới.
D. Mẹ cũng không ngủ được
Câu 9. Cảm nhận của em về hình ảnh thơ trong hai dòng thơ cuối.
Câu 10. Hãy rút ra bài học sau khi đọc bài thơ.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về một người thân trong gia đình (cha, mẹ, anh,
chị, em).
------------------------- Hết ------------------------HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phầ Câu
Nội dung
Điểm
n
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1 C
0,5
2 A
0,5
3 C
0,5
4 B
0,5
5 C
0,5
6
7
8
9
II
A
B
C
Mẹ trở về làm cả ngôi nhà toả rạng ánh sáng của niềm vui,
niềm hạnh phúc.
10 - HS nêu được bài học từ ý nghĩa của bài thơ: lòng biết ơn
người mẹ đã hi sinh cho gia đình; biết đoàn kết giúp đỡ anh
chị em khi gia đình gặp khó khăn.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phát biểu cảm nghĩ
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Phát biểu cảm nghĩ về người thân
c. Phát biểu cảm nghĩ về người thân
HS có thể triển khai các ý theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Tả về ngoại hình, tuổi tác,hình dáng, gương mặt...
- Tính tình.
- Công việc làm hàng ngày.
- Sở thích.
- Cách ứng xử đối với mọi người xung quanh.
- Thái độ, tình cảm của người đó đối với em.
- Cảm nghĩ của em về người thân trong gia đình
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, sáng
tạo.
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2.5
0,5
0,5
ĐỀ 3:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
T
T
1
Kĩ
năn
g
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Đọc Truyện
hiểu ngắn/ thơ
(thơ bốn
chữ, năm
chữ)
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
4
0
4
0
0
2
Vận dụng
cao
TNK T
Q
L
0
Tổn
g
%
điểm
60
2
Viết
Kể lại một
sự việc có
thật liên
quan đến
nhân vật
hoặc sự
kiện lịch
sử.
Tổng
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
20
5
20
15
0
30
0
10
25
60%
35
30
40%
10
40
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
T
T
Nội
dung/Đơn
Kĩ năng
vị kiến
thức
1. Đọc
hiểu
Truyện
ngắn/ thơ
(thơ bốn
chữ, năm
chữ)
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá
Nhậ
n
biết
* Nhận biết:
4 TN
- Nhận biết được đặc điểm
của thơ: thể thơ, từ ngữ, vần
nhịp, bố cục, những hình
ảnh tiêu biểu; các yếu tự sự,
miêu tả được sử dụng trong
thơ.
- Chỉ ra được tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện
qua ngôn ngữ văn bản.
- Nhận ra từ đơn và từ phức
(từ ghép và từ láy); cụm
danh từ, cụm động từ, cụm
tính từ; hiện tượng từ ngữ
trong tiếng việt; các biện
pháp tu từ ẩn dụ và hoán
dụ, …
* Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của bài
Thông Vận
hiểu dụng
4TN
2TL
Vận
dụng
cao
thơ, cảm xúc chủ đạo của
nhân vật trữ tình trong bài
thơ.
- Nhận xét được nét độc đáo
của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu
từ.
* Vận dụng:
- Trình bày được bài học về
cách nghĩ và cách ứng xử
được gợi ra từ văn bản.
- Trình bày được ý nghĩa
của vấn đề đặt ra trong văn
bản đối với suy nghĩ, tình
cảm của bản thân.
2
Viết
Kể lại một
sự việc có
thật liên
quan đến
nhân vật
hoặc
sự
kiện lịch
sử.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung (%)
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao: Viết được
bài văn kể lại một sự việc
có thật liên quan đến nhân
vật hoặc sự kiện lịch sử, bài
viết có sử dụng yêu tố miêu
tả.
1TL*
4 TN
25
4TN
35
60
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐƯA CON ĐI HỌC
Tế Hanh
Sáng nay mùa thu sang
Cha đưa con đi học
2 TL
30
1 TL
10
40
Sương đọng cỏ bên đường
Nắng lên ngời hạt ngọc
Lúa đang thì ngậm sữa
Xanh mướt cao ngập đầu
Con nhìn quanh bỡ ngỡ
Sao chẳng thấy trường đâu?
Hương lúa tỏa bao la
Như hương thơm đất nước
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước
Thu 1964
(In trong Khúc ca mới, Tr.32, NXB Văn học,1966)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ trên ?
A. Tự do
C. Lục bát
B. Năm chữ
D. Bốn chữ
Câu 2. Hiện tượng từ ngữ nào sau đây nêu đúng mối quan hệ về nghĩa của từ
“đường” trong bài thơ trên và từ "đường" trong cụm từ "Ngọt như đường"?
A. Hiện tượng đồng âm
C. Hiện tượng đồng nghĩa
B. Hiện tượng trái nghĩa
D. Hiện tượng đa nghĩa
Câu 3. Ai là người bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ?
A. Mẹ
C. Cha
B. Con
D. Bà
Câu 4. Cụm từ "nhìn quanh bỡ ngỡ" thuộc cụm từ nào sau đây?
A. Cụm danh từ
C. Cụm động từ
B. Cụm tính từ
D. Cụm chủ vị
Câu 5. Người cha muốn nhắn gởi điều gì với con qua hai câu thơ sau?
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước.
A. Bước chân của con luôn có cha đồng hành, cha sẽ đi cùng con trên mọi chặng
đường, đưa con đến những nơi tốt đẹp. Cha luôn yêu thương, tin tưởng và hi vọng ở
con.
B. Con hãy luôn luôn yêu thương, kính trọng cha mẹ. Con luôn phải có thái độ biết
ơn đối với công lao sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ.
C. Con hãy biết ơn và kính trọng mẹ kể cả lúc mẹ đã già yếu. Hãy quan tâm, thấu
hiểu với những vất vả của cha.
D. Khắc sâu tấm lòng yêu con của cha, đồng thời thể hiện sự tin tưởng, hi vọng ở
con.
Câu 6. Dòng nào sau đây giải nghĩa đúng nhất tác dụng chủ yếu của biện pháp tu từ
nhân hoá được sử dụng trong câu thơ "Lúa đang thì ngậm sữa"?
A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người.
B. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.
C. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.
D. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ.
Câu 7. Theo em, hình ảnh “ hạt ngọc ” được hiểu là gì?
A. Nắng mùa thu
C. Hương lúa mùa thu
B. Gió mùa thu
D. Sương trên cỏ bên đường
Câu 8. Nội dung nào sau đây nói đúng nhất chủ đề của bài thơ?
A. Ca ngợi tình cảm của cha dành cho con.
B. Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước.
C. Thể hiện niềm vui được đưa con đến trường của người cha.
D. Thể hiện lòng biết ơn của người con với người cha.
Câu 9. Em có cảm nhận như thế nào về tình cảm của người cha trong bài thơ?
Câu 10. Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc sau khi đọc bài thơ.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em có dịp tìm
hiểu.
------------------------- Hết ------------------------HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phầ Câu
Nội dung
Điểm
n
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1 B
0,5
2 A
0,5
3 C
0,5
4 C
0,5
5 A
0,5
6 A
0,5
7 D
0,5
8 A
0,5
9 - Nêu được suy nghĩ của bản thân về tình phụ tử thiêng 1,0
liêng.
10
- Hs nêu được bài học cụ thể, có ý nghĩa:
1,0
+ Phải luôn yêu thương, kính trọng cha mẹ.
+ Luôn có thái độ biết ơn đối với công lao sinh thành, nuôi
dưỡng của cha mẹ.
II
+ Học tập, rèn luyện thật tốt để mẹ cha được vui lòng
+ Luôn biết trân trọng những khoảnh khắc được bên mẹ, bên
người thân…
VIẾT
a. Đảm bảo bố cục bài văn tự sự gồm 3 phần: MB, TB, KB.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
lịch sử mà em có dịp tìm hiểu.
C. Kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
lịch sử mà em có dịp tìm hiểu.
Hs có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu sự việc có liên quan đến nhân vật lịch sử.
- Các sự việc chính bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
- Suy nghĩ của em về sự việc đó.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo
4,0
0,25
0,25
2.5
0.25
0.5
1.5
0.25
0,5
0,5
ĐỀ 4:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
T
T
1
2
Kĩ
năn
g
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
Đọc - Truyện
hiểu ngụ ngôn
Viết
Tổn
g
%
điểm
Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNK T
Q
L
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TNK
Q
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
0
3
0
0
2
0
1*
0
1*
0
1*
0
5
Kể lại sự 0
T
L
60
1*
40
việc
thật
quan
nhân
hoặc
kiện
sử.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
có
liên
đến
vật
sự
lịch
25
5
15
15
30%
30%
60%
0
30
0
10
30%
10%
40%
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
1
Chươn
g/
Chủ đề
Nội dung/
Đơn vị
kiến thức
Đọc
hiểu
- Truyện Nhận biết:
ngụ ngôn
- Nhận biết được đề tài, chi
tiết tiêu biểu của văn bản.
Mức độ đánh giá
- Nhận biết được ngôi kể, đặc
điểm của lời kể trong truyện.
- Nhận diện được nhân vật,
tình huống, cốt truyện, không
gian, thời gian trong truyện
ngụ ngôn.
- Xác định được từ láy, số từ,
phó từ, các thành phần chính
và thành phần trạng ngữ
trong câu (mở rộng bằng cụm
từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông
điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc.
- Phân tích, lí giải được ý
nghĩa, tác dụng của các chi
tiết tiêu biểu.
- Trình bày được tính cách
nhân vật thể hiện qua cử chỉ,
hành động, lời thoại; qua lời
của người kể chuyện.
- Giải thích được ý nghĩa, tác
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhậ Thông
Vận
Vận
n
hiểu
dụng
dụng
biết
cao
5 TN
2TL
3TN
dụng của thành ngữ, tục ngữ;
nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng; nghĩa của từ
trong ngữ cảnh; công dụng
của dấu chấm lửng; biện
pháp tu từ nói quá, nói giảm
nói tránh; chức năng của liên
kết và mạch lạc trong văn
bản.
Vận dụng:
- Rút ra được thông điệp /
bài học / lời khuyên cho bản
thân và người khác từ nội
dung, ý nghĩa của câu chuyện
trong tác phẩm.
- Thể hiện được thái độ đồng
tình / không đồng tình / đồng
tình một phần với bài học
được thể hiện qua tác phẩm.
2
Viết
Kể lại sự
việc
có
thật liên
quan đến
nhân vật
hoặc sự
kiện lịch
sử.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại sự
việc có thật liên quan đến
nhân vật hoặc sự kiện lịch sử;
bài viết có sử dụng các yếu tố
miêu tả.
1TL*
5TN
30
3TN
30
60
2 TL
30
1 TL
10
40
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CHÚ LỪA THÔNG MINH
Một hôm, con lừa của bác nông dân nọ chẳng may bị sa xuống một chiếc giếng
cạn. Bác ta tìm mọi cách để cứu nó lên, nhưng mấy tiếng đồng hồ trôi qua mà vẫn
không được, lừa ta vẫn kêu be be thảm thương dưới giếng.
Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc lừa dưới giếng, bởi bác cho rằng
nó cũng đã già, không đáng phải tốn công, tốn sức nghĩ cách cứu, hơn nữa còn phải
lấp cái giếng này đi. Thế là, bác ta gọi hàng xóm tới cùng xúc đất lấp giếng, chôn
sống lừa, tránh cho nó khỏi bị đau khổ dai dẳng.
Khi thấy đất rơi xuống giếng, lừa bắt đầu hiểu ra kết cục của mình. Nó bắt đầu
kêu gào thảm thiết. Nhưng chỉ mấy phút sau, không ai nghe thấy lừa kêu la nữa. Bác
nông dân rất tò mò, thò cổ xuống xem và thực sự ngạc nhiên bởi cảnh tượng trước
mắt. Bác ta thấy lừa dồn đất sang một bên, còn mình thì tránh ở một bên.
Cứ như vậy, mô đất ngày càng cao, còn lừa ngày càng lên gần miệng giếng
hơn. Cuối cùng, nó nhảy ra khỏi giếng và chạy đi trước ánh mắt kinh ngạc của mọi
người.
(Theo Bộ sách EQ- trí tuệ cảm xúc)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Chú lừa thông minh” thuộc loại truyện nào? (Biết)
A. Truyện cổ tích
B. Truyện truyền thuyết
C. Truyện ngụ ngôn
D. Truyện cười
Câu 2: Văn bản “Chú lừa thông minh” được kể theo ngôi thứ mấy? (Biết)
A. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ nhất số ít
D. Ngôi thứ nhất số nhiều
Câu 3: Ban đầu, khi thấy chú lừa bị sa xuống giếng, bác nông dân đã làm gì? (Biết)
A. Tìm cách để không bận tâm đến con lừa nữa
B. Tìm cách để cứu lấy con lừa
C. Nhờ hàng xóm đến để giúp con lừa
D. Đến bên giếng và nhìn nó
Câu 4: Có bao nhiêu từ láy trong câu: “Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết”? (Biết)
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 5: Khi thấy đất rơi xuống giếng, con lừa đã làm gì? (Biết)
A. Kêu gào thảm thiết
B. Đứng im và chờ chết
C. Cố hết sức nhảy ra khỏi giếng
D. Bình tĩnh tìm cách
Câu 6: Hãy sắp xếp các chi tiết sau theo trình tự đúng của câu chuyện “Chú lừa
thông minh”? (Hiểu)
(1) Con lừa của bác nông dân bị sa chân xuống giếng, bác nông dân tìm cách
cứu nó
(2) Con lừa cố gắng xoay sở
(3) Con lừa thoát ra khỏi cái giếng
(4) Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc nó
A. (1) (2) (3) (4)
B. (1) (4) (2) (3)
C. (3) (1) (4) (2)
D. (3) (2) (4) (1)
Câu 7: Qua văn bản “Chú lừa thông minh”, em thấy con lừa có tính cách như thế
nào? (Hiểu)
A. Bình tĩnh, thông minh
B. Nhút nhát, sợ chết
C. Nóng vội, dũng cảm
D. Chủ quan, kiêu ngạo
Câu 8: Nội dung của câu chuyện “Chú lừa thông minh” là gì? (Hiểu)
A. Buông xuôi trước những khó khăn trong cuộc sống
B. Sự đoàn kết của con người và loài vật
C. Biết thích ứng với hoàn cảnh khắc nghiệt trong cuộc sống
D. Tình yêu thương giữa con người với loài vật
Câu 9: Em hãy đóng vai chú lừa trong câu chuyện để nói một câu khuyên mọi người
sau khi chú thoát chết ? (Vận dụng)
Câu 10: Từ câu chuyện “Chú lừa thông minh”, em có đồng tình với cách xử lý của
bác nông dân không? Vì sao? (Vận dụng)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử. (Vận dụng cao)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phầ Câu
Nội dung
n
I
ĐỌC HIỂU
1 C
2 A
3 B
4 C
5 A
6 B
7 A
8 C
9 Học sinh có thể trả lời bằng nhiều cách, nhưng phải đưa ra
được 01 lời khuyên
VD: Mọi người cần bình tĩnh tìm cách giải quyết.
10 HS có thể đưa ra quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình.
HS phải lí giải hợp lí theo từng quan điểm cá nhân.
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Sự việc được kể lại trong
văn bản là có thật và liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
lịch sử.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, cần vận dụng tốt
các phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự.
- Giới thiệu sự việc có thật có liên quan đến nhân vật hoặc
sự kiện lịch sử.
- Thuật lại quá trình diễn biến của sự việc
- Chỉ ra mối liên quan giữa sự việc với nhân vật và sự kiện
lịch sử.
- Khẳng định ý nghĩa của sự việc, nêu cảm nhận của người
viết.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2.5
0,5
Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,5
ĐỀ 5:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
Mức độ nhận thức
T
T
1
2
Nội
Kĩ dung/đơn
năng
vị kiến
thức
Đọc
hiểu
Truyện
ngắn/Thơ
4 chữ, 5
chữ
Viết
Viết bài
phân tích
đặc điểm
nhân vật
trong một
tác phẩm
văn học.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận
biết
Thông
hiểu
Tổng
Vận dụng
Vận dụng
cao
T
N
K
Q
TL
TN
KQ
TL
TN
KQ
TL
TN
KQ
4
0
4
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
20
5
20
15
0
30
0
10
25%
35%
60%
30%
TL
60
10%
40%
% điểm
40
100
ĐỀ
TT
1
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nội
Chươn
dung/Đơn
Thôn
g/
Mức độ đánh giá
Nhậ
Vận
vị kiến
g
Vận
Chủ đề
n
thức
hiểu dụng dụng
biết
cao
Đọc
hiểu
Truyện
ngắn/ Thơ
(thơ 4 chữ,
thơ 5 chữ)
* Nhận biết:
4 TN
- Nhận biết được đề tài, chi
tiết tiêu biểu trong văn bản;
ngôi kể, đặc điểm của lời
kể, sự thay đổi ngôi kể; tình
huống, cốt truyện, không
gian, thời gian trong truyện
ngắn.
- Nhận biết được đặc điểm
của thơ: thể thơ, từ ngữ, vần
nhịp, bố cục, những hình
...
TRÚC MỚI CÓ MA TRẬN – ĐẶC TẢ
HỌC KỲ 1:
ĐỀ 1:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
Mức độ nhận thức
T
T
1
Kĩ
năn
g
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Đọc
hiểu
Truyện ngắn
Thơ (4 chữ,
5 chữ)
2
Viết
Viết bài
văn phân
tích
đặc
điểm nhân
vật trong
một
tác
phẩm văn
học
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Thông
hiểu
Nhận biết
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNKQ
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
15
5
25
15
0
30
0
10
20%
40%
60%
30%
T
L
Tổn
g
%
điể
m
60
10%
40
100
40%
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
T
T
Nội
Kĩ
dung/Đơn
năng
vị kiến
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông
Vận
Vận
1
thức
Đọc Truyện
hiểu ngắn
biết
Nhận biết:
3TN
- Nhận biết được đề tài, chi tiết
tiêu biểu trong văn bản.
- Nhận biết được ngôi kể, đặc
điểm của lời kể trong truyện; sự
thay đổi ngôi kể trong một văn
bản.
- Nhận biết được tình huống, cốt
truyện, không gian, thời gian
trong truyện ngắn.
- Xác định được số từ, phó từ,
các thành phần chính và thành
phần trạng ngữ trong câu (mở
rộng bằng cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông điệp
mà văn bản muốn gửi đến người
đọc.
- Hiểu và nêu được tình cảm,
cảm xúc, thái độ của người kể
chuyện thông qua ngôn ngữ,
giọng điệu kể và cách kể.
- Nêu được tác dụng của việc
thay đổi người kể chuyện (người
kể chuyện ngôi thứ nhất và
người kể chuyện ngôi thứ ba)
trong một truyện kể.
- Chỉ ra và phân tích được tính
cách nhân vật thể hiện qua cử
chỉ, hành động, lời thoại; qua lời
của người kể chuyện và / hoặc
lời của các nhân vật khác.
- Giải thích được ý nghĩa, tác
dụng của thành ngữ, tục ngữ;
nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng; nghĩa của từ
trong ngữ cảnh; công dụng của
dấu chấm lửng; biện pháp tu từ
nói quá, nói giảm nói tránh; chức
năng của liên kết và mạch lạc
trong văn bản.
Vận dụng:
hiểu
5TN
Dụng
2TL
dụng
cao
Thơ (thơ
bốn chữ,
năm chữ)
2.
Viết
Viết văn
- Thể hiện được thái độ đồng
tình / không đồng tình / đồng
tình một phần với những vấn đề
đặt ra trong tác phẩm.
- Nêu được những trải nghiệm
trong cuộc sống giúp bản thân
hiểu thêm về nhân vật, sự việc
trong tác phẩm.
Nhận biết:
- Nhận biết được từ ngữ, vần,
nhịp, các biện pháp tu từ trong
bài thơ.
- Nhận biệt được bố cục, những
hình ảnh tiểu biểu, các yếu tố tự
sự, miêu tả được sử dụng trong
bài thơ.
- Xác định được số từ, phó từ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm,
cảm xúc của nhân vật trữ tình
được thể hiện qua ngôn ngữ văn
bản.
- Rút ra được chủ đề, thông điệp
mà văn bản muốn gửi đến người
đọc.
- Phân tích được giá trị biểu đạt
của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp,
biện pháp tu từ.
- Giải thích được ý nghĩa, tác
dụng của thành ngữ, tục ngữ;
nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng; nghĩa của từ
trong ngữ cảnh; công dụng của
dấu chấm lửng.
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm
nhận sâu sắc và rút ra được
những bài học ứng xử cho bản
thân.
- Đánh giá được nét độc đáo của
bài thơ thể hiện qua cách nhìn
riêng về con người, cuộc sống;
qua cách sử dụng từ ngữ, hình
ảnh, giọng điệu.
Nhận biết:
1*
1*
1*
1 TL*
bản phân
tích đặc
điểm nhân
vật trong
một tác
phẩm văn
học
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài phân tích đặc điểm
nhân vật trong một tác phẩm văn
học. Bài viết có đủ những thông
tin về tác giả, tác phẩm, vị trí của
nhân vật trong tác phẩm; phân
tích được các đặc điểm của nhân
vật dựa trên những chi tiết về lời
kể, ngôn ngữ, hành động của
nhân vật.
3 TN
20
5TN
40
60
2 TL
30
1 TL
10
40
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CỦ KHOAI NƯỚNG
Sau trận mưa rào vòm trời như được rửa sạch, trở nên xanh và cao hơn. Đã
chớm hè nhưng trời vẫn lành lạnh, cái lạnh làm người ta hưng phấn và chóng đói.
Thường Mạnh đi học về là đi thả trâu. Tối mịt cậu rong trâu về, đầu tưởng tượng đến
một nồi cơm bốc khói nghi ngút.
Nhưng từ giờ đến tối còn lâu và cậu cần phải tìm được một việc gì đó trong
khi con trâu đang mải miết gặm cỏ. Cậu bèn ngồi đếm từng con sáo mỏ vàng đang
nhảy kiếm ăn trên cánh đồng màu đã thu hoạch. Thỉnh thoảng chúng lại nghiêng ngó
nhìn cậu, ý chừng muốn dò la xem "anh bạn khổng lồ" kia có thể chơi được không.
Chợt Mạnh phát hiện ra một đám mầm khoai đỏ au, mập mạp, tua tủa hướng lên
trời. Kinh nghiệm đủ cho cậu biết bên dưới những chiếc mầm là củ khoai lang sót.
Với bất cứ đứa trẻ trâu nào thì điều đó cũng tương đương với một kho báu. Nó bị sót
lại từ trước Tết và bây giờ nó sẽ rất ngọt. Để xem, anh bạn to cỡ nào? Không ít
trường hợp bên dưới chỉ là một mẩu khoai. Nước miếng đã kịp tứa khắp chân răng
khi cậu tưởng tượng đến món khoai nướng. Ruột nó trong như thạch. Những giọt mật
trào ra, gặp lửa tạo một thứ hương thơm chết người, nhất là khi trời lại lành lạnh thế
này. Thật may là mình đem theo lửa - cậu lẩm bẩm. Sợ niềm hy vọng đi veo mất nên
cậu rón rén bới lớp đất mềm lên. Khi cậu hoàn toàn tin nó là một củ khoai thì cậu
thọc sâu tay vào đất, sâu nữa cho đến khi những ngón tay cậu ôm gọn củ khoai khá
bự, cậu mới từ từ lôi nó lên. Chà, thật tuyệt vời. Nó không chỉ đơn thuần là củ khoai
sót. Nó y như quà tặng, một thứ kho báu trời đất ban riêng cho cậu.
Mạnh đã có việc để làm, mà lại là một việc làm người ta háo hức. Trong chốc
lát đống cành khô bén lửa và đợi đến khi nó chỉ còn lớp than hồng rực Mạnh mới vùi
củ khoai vào. Cậu ngồi im lắng nghe một sự dịch chuyển vô cùng tinh tế dưới lớp
than, cùi trắng muốt đang bị sức nóng ủ cho thành mật. Từng khoảnh khắc với Mạnh
lúc này trở nên vô cùng huyền diệu. Rồi có một mùi thơm cứ đậm dần, cứ quánh lại,
lan tỏa, xoắn xuýt. Cậu nhớ lại có lần bà kể, nhờ đúng một củ khoai nướng mà ông
cậu thoát chết đói và sau đó làm nên sự nghiệp. Chuyện như cổ tích nhưng lại có
thật. Nào, để xem sau đây cậu sẽ làm nên công trạng gì.
Chợt cậu thấy có hai người, một lớn, một bé đang đi tới. Ông già ôm theo bọc
tay nải còn cậu bé thì cứ ngoái cổ lại phía làng. Cậu nhận ra hai ông cháu lão ăn
mày ở xóm bên. Hôm nay, chẳng có phiên chợ sao ông cháu lão cũng ra khỏi nhà
nhỉ. Vài lần giáp mặt cậu bé và thấy mặt mũi nó khá sáng sủa. Bố mẹ nó chết trong
một trận lũ quét nên nó chỉ trông cậy vào người ông mù lòa. Mạnh lén trút ra tiếng
thở dài khi ông cháu lão ăn mày đã đến rất gần. Có thể thấy rõ cánh mũi lão phập
phồng như hà hít tìm thứ mùi vị gì đó. Cậu bé vẫn câm lặng, thỉnh thoảng lén nhìn
Mạnh.
- Mùi gì mà thơm thế - ông cậu bé lên tiếng - Hẳn ai đang nướng khoai. Ngồi
nghỉ một lát để ông xin lửa hút điếu thuốc đã cháu.
Ông lão lần túi lấy gói thuốc lào. Thằng bé giúp ông tháo khỏi lưng chiếc điếu
nhỏ xíu. Mùi khoai nướng vẫn ngào ngạt và Mạnh đành ngồi chết gí, không dám
động cựa. Chỉ khi ông lão nhờ, cậu mới cúi xuống thổi lửa. Chà, ông cháu lão mà
ngồi dai là củ khoai cháy mất. Đã có mùi vỏ cháy. Lửa sẽ lấn dần vào cho đến khi
biến củ khoai thành đen thui mới thôi. Dường như đoán được nỗi khó xử của Mạnh,
ông lão bảo:
- Tôi chỉ xin lửa thôi...
Mạnh như bị bắt quả tang đang làm chuyện vụng trộm, mặt đỏ lên. Nhưng
ông lão mắt lòa không thể nhìn thấy còn cậu bé ý tứ nhìn đi chỗ khác.
- Thôi, chào cậu nhé. Ta đi tiếp đi cháu!
Ông lật đật đứng dậy, bám vào vai cậu bé, vội vã bước. Cậu bé lặng lẽ nhìn
Mạnh như muốn xin lỗi vì đã làm khó cho cậu. Cái nhìn đĩnh đạc của một người tự
trọng, không muốn bị thương hại khiến Mạnh vội cúi gằm xuống. Ôi, giá như có ba
củ khoai, chí ít cũng là hai củ. Đằng này chỉ có một... Mạnh thấy rõ tiếng chân hai
ông cháu xa dần. Nhưng chính khi ấy, khi củ khoai nóng hổi, lớp vỏ răn lại như từng
gợn sóng nằm phơi ra trước mắt Mạnh, thì nỗi chờ đón háo hức lúc trước cũng tiêu
tan mất. Giờ đây củ khoai như là nhân chứng cho một việc làm đáng hổ thẹn nào đó.
Dù Mạnh có dối lòng rằng mình chẳng có lỗi gì sất nhưng cậu vẫn không dám chạm
vào củ khoai... Hình như đã có người phải quay mặt đi vì không dám ước có được
nó. Có thể ông nội cậu đã từng nhìn củ khoai nướng cho ông làm nên sự nghiệp bằng
cái cách đau đớn như vậy.
Mặc dù rong trâu về từ chiều nhưng mãi tối mịt Mạnh mới vào nhà. Giờ đây
mới là lúc cậu sống trọn vẹn với cảm giác ngây ngất của người vừa được ban tặng
một món quà vô giá. Cậu nhắm mắt lại mường tượng giây phút cậu bé kia mở gói
giấy báo ra. Nửa củ khoai khi đó sẽ khiến cậu ta liên tưởng đến phép lạ, có thể lắm
chứ! Và rồi cậu thấy lâng lâng đến mức chính mình tự hỏi liệu đây có phải là giấc
mơ?
(Theo truyện ngắn Tạ Duy
Anh)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Câu chuyện xảy ra vào thời điểm nào trong năm?
A. Cuối đông
B. Chớm hè
C. Cuối xuân
D. Đầu thu
Câu 2. Ai là người kể chuyện?
A. Cậu bé Mạnh
B. Ông lão ăn mày
C. Một người khác không xuất hiện trong truyện
D. Cậu bé ăn mày
Câu 3. Đâu là thành phần trạng ngữ trong câu “Sau trận mưa rào vòm trời được rửa
sạch, trở nên xanh và cao hơn.”?
A. Sau trận mưa rào
B. Vòm trời
C. Rửa sạch
D. Xanh và cao hơn
Câu 4. Chủ đề của truyện là gì?
A. Lòng dũng cảm
B. Tinh thần lạc quan
C. Tinh thần đoàn kết
D. Lòng yêu thương con người
Câu 5. Vì sao cậu bé Mạnh lại có “cảm giác ngây ngất của người vừa được ban tặng
một món quà vô giá”?
A. Vì cậu đã chia sẻ một phần khoai nướng với cậu bé ăn mày.
B. Vì nhận được lời cảm ơn của ông lão.
C. Vì được thưởng thức món ăn ngon.
D. Vì không bị lão ăn mày làm phiền.
Câu 6. Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong câu “Những giọt mật trào ra, gặp
lửa tạo ra một thứ hương thơm chết người, nhất là khi trời lại lành lạnh thế này.”?
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Nói qúa
D. Nói giảm nói tránh
Câu 7. Từ “lật đật” trong câu “Ông lão lật đật đứng dậy.” miêu tả hành động như
thế nào?
A. Chậm dãi, thong thả
B. Mạnh mẽ, dứt khoát
C. Nhẹ nhàng, khoan khoái
D. Vội vã, tất tưởi
Câu 8. Cậu bé Mạnh có thái độ như thế nào đối với hai ông cháu lão ăn mày?
A. Tôn trọng
B. Coi thường
C. Biết ơn
D. Khinh bỉ
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Nếu em là nhân vật cậu bé Mạnh trong câu chuyện, em có cư xử với hai ông
cháu lão ăn mày như nhân vật trong truyện đã làm hay không, vì sao?
Câu 10. Ghi lại một cách ngắn gọn tâm trạng của em sau khi sau khi làm được một
việc tốt.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Trong các bài học, em đã được làm quen với nhiều nhân vật văn học thú vị.
Hãy viết một bài văn phân tích đặc điểm của một nhân vật văn học mà em yêu thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phầ Câu
Nội dung
n
I
ĐỌC HIỂU
1 B
2 C
3 A
4 D
5 A
6 C
7 D
8 A
9 - Nêu được cách cư xử của Mạnh: Cảm thông, chia sẻ và tôn
trọng
- Đưa ra cách cư xử của mình và lí do của cách cư xử ấy
10 - Nêu việc tốt mà em đã làm
- Ghi ngắn gọn tâm trạng sau việc làm ấy
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết
bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Phân tích đặc điểm của một nhân vật văn học mà em yêu
thích.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng;
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Giới thiệu được nhân vật trong tác phẩm văn học và nêu
khái quát ấn tượng về nhân vật.
- Chỉ ra được đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng
trong tác phẩm.
- Nhận xét được về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà
văn.
- Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện sự hiểu biết sâu sắc của bản thân về đặc
điểm nhân vật; bố cục mạch lạc, lời văn thuyết phục.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2.5
0,5
0,5
ĐỀ 2:
T
T
1
2
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
Kĩ
năn
g
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
15
5
25
15
0
30
0
10
Đọc Thơ năm
hiểu chữ (viết
về mẹ)
Viết
Phát biểu
cảm nghĩ
về người
thân
Tổng
Tỉ lệ %
20
Tỉ lệ chung
40%
60%
30%
T
L
Tổn
g
%
điểm
60
10%
40
100
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7- THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
Chươn
g/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn
vị kiến
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nhậ Thôn Vận Vận
n
biết
thức
1
2
Đọc
hiểu
Thơ năm
chữ (viết
về mẹ)
Viết
Phát biểu
cảm nghĩ
về người
thân
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
g
hiểu
Nhận biết:
- Thể thơ.
3 TN
- Đặc điểm thơ năm chữ.
5TN
- Nhận biết số từ trong bài
thơ
Thông hiểu:
- Tình cảm, cảm xúc của
người con dành cho mẹ.
- Hiểu được nội dung câu
thơ.
- Chủ đề bài thơ.
- Bài thơ ca ngợi ai, về điều
gì.
- Xác định được biện pháp
tu từ.
Vận dụng:
- Cảm nhận hình ảnh thơ.
- Rút ra bài học từ bài thơ.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn phát biểu
cảm nghĩ. Sử dụng phương
thức biểu đạt chính là biểu
cảm. Tình cảm phải chân thật,
bài làm có sáng tạo.
3 TN 5TN
20
40
60
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
MẸ VẮNG NHÀ NGÀY BÃO
dụng
cao
dụng
2TL
1TL*
2 TL
30
1 TL
10
40
Mấy ngày mẹ về quê
Là mấy ngày bão nổi
Con đường mẹ đi về
Cơn mưa dài chặn lối.
Hai chiếc giường ướt một
Ba bố con nằm chung
Vẫn thấy trống phía trong
Nằm ấm mà thao thức.
Nghĩ giờ này ở quê
Mẹ cũng không ngủ được
Thương bố con vụng về
Củi mùn thì lại ướt.
Nhưng chị vẫn hái lá
Cho thỏ mẹ, thỏ con
Em thì chăm đàn ngan
Sớm lại chiều no bữa
Bố đội nón đi chợ
Mua cá về nấu chua…
Thế rồi cơn bão qua
Bầu trời xanh trở lại
Mẹ về như nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà.
Tác giả: Đặng Hiển.
(Trích Hồ trong mây)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát
B. Thơ bốn chữ
C. Thơ năm chữ
D. Thơ tự do
Câu 2. Ý nào sau đây nêu lên đặc điểm của thể thơ năm chữ ?
A. Mỗi dòng thơ có năm chữ, không giới hạn số câu.
B. Mỗi dòng thơ có năm chữ, có giới hạn số câu.
C. Mỗi dòng thơ có bốn chữ, không giới hạn số câu.
D. Mỗi dòng thơ có bốn chữ, có giới hạn số câu.
Câu 3. Trong bài thơ trên có mấy số từ?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 4. Tình cảm, cảm xúc của con dành cho mẹ trong bài thơ là gì?
A. Tình cảm yêu thương và nhớ mong mẹ.
B. Tình cảm yêu thương và biết ơn mẹ.
C. Niềm vui sướng khi có mẹ bên cạnh.
D. Cô đơn, trống vắng khi mẹ vắng nhà.
Câu 5. Câu thơ nào nói lên niềm vui của cả nhà khi mẹ về?
A. Mấy ngày mẹ về quê
B. Thế rồi cơn bão qua
C. Bầu trời xanh trở lại
D. Mẹ về như nắng mới
Câu 6. Chủ đề của bài thơ này là gì?
A. Vai trò của người mẹ và tình cảm gia đình.
B. Tình cảm nhớ thương của con dành cho mẹ.
C. Ca ngợi đức hạnh người phụ nữ Việt Nam.
D. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng.
Câu 7. Bài thơ ca ngợi ai, về điều gì ?
A. Ca ngợi trách nhiệm nặng nề của người mẹ trong gia đình
B. Ca ngợi đức hi sinh và tình yêu thương của mẹ.
C. Ca ngợi sự cần cù, siêng năng, chăm chỉ của người mẹ.
D. Ca ngợi tình cảm của những người thân trong gia đình.
Câu 8. Câu thơ nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
A. Cơn mưa dài chặn lối.
B. Bố đội nón đi chợ.
C. Mẹ về như nắng mới.
D. Mẹ cũng không ngủ được
Câu 9. Cảm nhận của em về hình ảnh thơ trong hai dòng thơ cuối.
Câu 10. Hãy rút ra bài học sau khi đọc bài thơ.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về một người thân trong gia đình (cha, mẹ, anh,
chị, em).
------------------------- Hết ------------------------HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phầ Câu
Nội dung
Điểm
n
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1 C
0,5
2 A
0,5
3 C
0,5
4 B
0,5
5 C
0,5
6
7
8
9
II
A
B
C
Mẹ trở về làm cả ngôi nhà toả rạng ánh sáng của niềm vui,
niềm hạnh phúc.
10 - HS nêu được bài học từ ý nghĩa của bài thơ: lòng biết ơn
người mẹ đã hi sinh cho gia đình; biết đoàn kết giúp đỡ anh
chị em khi gia đình gặp khó khăn.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phát biểu cảm nghĩ
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Phát biểu cảm nghĩ về người thân
c. Phát biểu cảm nghĩ về người thân
HS có thể triển khai các ý theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Tả về ngoại hình, tuổi tác,hình dáng, gương mặt...
- Tính tình.
- Công việc làm hàng ngày.
- Sở thích.
- Cách ứng xử đối với mọi người xung quanh.
- Thái độ, tình cảm của người đó đối với em.
- Cảm nghĩ của em về người thân trong gia đình
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, sáng
tạo.
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2.5
0,5
0,5
ĐỀ 3:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
T
T
1
Kĩ
năn
g
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Đọc Truyện
hiểu ngắn/ thơ
(thơ bốn
chữ, năm
chữ)
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
4
0
4
0
0
2
Vận dụng
cao
TNK T
Q
L
0
Tổn
g
%
điểm
60
2
Viết
Kể lại một
sự việc có
thật liên
quan đến
nhân vật
hoặc sự
kiện lịch
sử.
Tổng
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
20
5
20
15
0
30
0
10
25
60%
35
30
40%
10
40
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
T
T
Nội
dung/Đơn
Kĩ năng
vị kiến
thức
1. Đọc
hiểu
Truyện
ngắn/ thơ
(thơ bốn
chữ, năm
chữ)
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá
Nhậ
n
biết
* Nhận biết:
4 TN
- Nhận biết được đặc điểm
của thơ: thể thơ, từ ngữ, vần
nhịp, bố cục, những hình
ảnh tiêu biểu; các yếu tự sự,
miêu tả được sử dụng trong
thơ.
- Chỉ ra được tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện
qua ngôn ngữ văn bản.
- Nhận ra từ đơn và từ phức
(từ ghép và từ láy); cụm
danh từ, cụm động từ, cụm
tính từ; hiện tượng từ ngữ
trong tiếng việt; các biện
pháp tu từ ẩn dụ và hoán
dụ, …
* Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của bài
Thông Vận
hiểu dụng
4TN
2TL
Vận
dụng
cao
thơ, cảm xúc chủ đạo của
nhân vật trữ tình trong bài
thơ.
- Nhận xét được nét độc đáo
của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu
từ.
* Vận dụng:
- Trình bày được bài học về
cách nghĩ và cách ứng xử
được gợi ra từ văn bản.
- Trình bày được ý nghĩa
của vấn đề đặt ra trong văn
bản đối với suy nghĩ, tình
cảm của bản thân.
2
Viết
Kể lại một
sự việc có
thật liên
quan đến
nhân vật
hoặc
sự
kiện lịch
sử.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung (%)
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao: Viết được
bài văn kể lại một sự việc
có thật liên quan đến nhân
vật hoặc sự kiện lịch sử, bài
viết có sử dụng yêu tố miêu
tả.
1TL*
4 TN
25
4TN
35
60
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐƯA CON ĐI HỌC
Tế Hanh
Sáng nay mùa thu sang
Cha đưa con đi học
2 TL
30
1 TL
10
40
Sương đọng cỏ bên đường
Nắng lên ngời hạt ngọc
Lúa đang thì ngậm sữa
Xanh mướt cao ngập đầu
Con nhìn quanh bỡ ngỡ
Sao chẳng thấy trường đâu?
Hương lúa tỏa bao la
Như hương thơm đất nước
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước
Thu 1964
(In trong Khúc ca mới, Tr.32, NXB Văn học,1966)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ trên ?
A. Tự do
C. Lục bát
B. Năm chữ
D. Bốn chữ
Câu 2. Hiện tượng từ ngữ nào sau đây nêu đúng mối quan hệ về nghĩa của từ
“đường” trong bài thơ trên và từ "đường" trong cụm từ "Ngọt như đường"?
A. Hiện tượng đồng âm
C. Hiện tượng đồng nghĩa
B. Hiện tượng trái nghĩa
D. Hiện tượng đa nghĩa
Câu 3. Ai là người bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ?
A. Mẹ
C. Cha
B. Con
D. Bà
Câu 4. Cụm từ "nhìn quanh bỡ ngỡ" thuộc cụm từ nào sau đây?
A. Cụm danh từ
C. Cụm động từ
B. Cụm tính từ
D. Cụm chủ vị
Câu 5. Người cha muốn nhắn gởi điều gì với con qua hai câu thơ sau?
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước.
A. Bước chân của con luôn có cha đồng hành, cha sẽ đi cùng con trên mọi chặng
đường, đưa con đến những nơi tốt đẹp. Cha luôn yêu thương, tin tưởng và hi vọng ở
con.
B. Con hãy luôn luôn yêu thương, kính trọng cha mẹ. Con luôn phải có thái độ biết
ơn đối với công lao sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ.
C. Con hãy biết ơn và kính trọng mẹ kể cả lúc mẹ đã già yếu. Hãy quan tâm, thấu
hiểu với những vất vả của cha.
D. Khắc sâu tấm lòng yêu con của cha, đồng thời thể hiện sự tin tưởng, hi vọng ở
con.
Câu 6. Dòng nào sau đây giải nghĩa đúng nhất tác dụng chủ yếu của biện pháp tu từ
nhân hoá được sử dụng trong câu thơ "Lúa đang thì ngậm sữa"?
A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người.
B. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.
C. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.
D. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ.
Câu 7. Theo em, hình ảnh “ hạt ngọc ” được hiểu là gì?
A. Nắng mùa thu
C. Hương lúa mùa thu
B. Gió mùa thu
D. Sương trên cỏ bên đường
Câu 8. Nội dung nào sau đây nói đúng nhất chủ đề của bài thơ?
A. Ca ngợi tình cảm của cha dành cho con.
B. Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước.
C. Thể hiện niềm vui được đưa con đến trường của người cha.
D. Thể hiện lòng biết ơn của người con với người cha.
Câu 9. Em có cảm nhận như thế nào về tình cảm của người cha trong bài thơ?
Câu 10. Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc sau khi đọc bài thơ.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em có dịp tìm
hiểu.
------------------------- Hết ------------------------HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phầ Câu
Nội dung
Điểm
n
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1 B
0,5
2 A
0,5
3 C
0,5
4 C
0,5
5 A
0,5
6 A
0,5
7 D
0,5
8 A
0,5
9 - Nêu được suy nghĩ của bản thân về tình phụ tử thiêng 1,0
liêng.
10
- Hs nêu được bài học cụ thể, có ý nghĩa:
1,0
+ Phải luôn yêu thương, kính trọng cha mẹ.
+ Luôn có thái độ biết ơn đối với công lao sinh thành, nuôi
dưỡng của cha mẹ.
II
+ Học tập, rèn luyện thật tốt để mẹ cha được vui lòng
+ Luôn biết trân trọng những khoảnh khắc được bên mẹ, bên
người thân…
VIẾT
a. Đảm bảo bố cục bài văn tự sự gồm 3 phần: MB, TB, KB.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
lịch sử mà em có dịp tìm hiểu.
C. Kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
lịch sử mà em có dịp tìm hiểu.
Hs có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu sự việc có liên quan đến nhân vật lịch sử.
- Các sự việc chính bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
- Suy nghĩ của em về sự việc đó.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo
4,0
0,25
0,25
2.5
0.25
0.5
1.5
0.25
0,5
0,5
ĐỀ 4:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
T
T
1
2
Kĩ
năn
g
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
Đọc - Truyện
hiểu ngụ ngôn
Viết
Tổn
g
%
điểm
Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNK T
Q
L
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TNK
Q
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
0
3
0
0
2
0
1*
0
1*
0
1*
0
5
Kể lại sự 0
T
L
60
1*
40
việc
thật
quan
nhân
hoặc
kiện
sử.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
có
liên
đến
vật
sự
lịch
25
5
15
15
30%
30%
60%
0
30
0
10
30%
10%
40%
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
1
Chươn
g/
Chủ đề
Nội dung/
Đơn vị
kiến thức
Đọc
hiểu
- Truyện Nhận biết:
ngụ ngôn
- Nhận biết được đề tài, chi
tiết tiêu biểu của văn bản.
Mức độ đánh giá
- Nhận biết được ngôi kể, đặc
điểm của lời kể trong truyện.
- Nhận diện được nhân vật,
tình huống, cốt truyện, không
gian, thời gian trong truyện
ngụ ngôn.
- Xác định được từ láy, số từ,
phó từ, các thành phần chính
và thành phần trạng ngữ
trong câu (mở rộng bằng cụm
từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông
điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc.
- Phân tích, lí giải được ý
nghĩa, tác dụng của các chi
tiết tiêu biểu.
- Trình bày được tính cách
nhân vật thể hiện qua cử chỉ,
hành động, lời thoại; qua lời
của người kể chuyện.
- Giải thích được ý nghĩa, tác
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhậ Thông
Vận
Vận
n
hiểu
dụng
dụng
biết
cao
5 TN
2TL
3TN
dụng của thành ngữ, tục ngữ;
nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng; nghĩa của từ
trong ngữ cảnh; công dụng
của dấu chấm lửng; biện
pháp tu từ nói quá, nói giảm
nói tránh; chức năng của liên
kết và mạch lạc trong văn
bản.
Vận dụng:
- Rút ra được thông điệp /
bài học / lời khuyên cho bản
thân và người khác từ nội
dung, ý nghĩa của câu chuyện
trong tác phẩm.
- Thể hiện được thái độ đồng
tình / không đồng tình / đồng
tình một phần với bài học
được thể hiện qua tác phẩm.
2
Viết
Kể lại sự
việc
có
thật liên
quan đến
nhân vật
hoặc sự
kiện lịch
sử.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại sự
việc có thật liên quan đến
nhân vật hoặc sự kiện lịch sử;
bài viết có sử dụng các yếu tố
miêu tả.
1TL*
5TN
30
3TN
30
60
2 TL
30
1 TL
10
40
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CHÚ LỪA THÔNG MINH
Một hôm, con lừa của bác nông dân nọ chẳng may bị sa xuống một chiếc giếng
cạn. Bác ta tìm mọi cách để cứu nó lên, nhưng mấy tiếng đồng hồ trôi qua mà vẫn
không được, lừa ta vẫn kêu be be thảm thương dưới giếng.
Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc lừa dưới giếng, bởi bác cho rằng
nó cũng đã già, không đáng phải tốn công, tốn sức nghĩ cách cứu, hơn nữa còn phải
lấp cái giếng này đi. Thế là, bác ta gọi hàng xóm tới cùng xúc đất lấp giếng, chôn
sống lừa, tránh cho nó khỏi bị đau khổ dai dẳng.
Khi thấy đất rơi xuống giếng, lừa bắt đầu hiểu ra kết cục của mình. Nó bắt đầu
kêu gào thảm thiết. Nhưng chỉ mấy phút sau, không ai nghe thấy lừa kêu la nữa. Bác
nông dân rất tò mò, thò cổ xuống xem và thực sự ngạc nhiên bởi cảnh tượng trước
mắt. Bác ta thấy lừa dồn đất sang một bên, còn mình thì tránh ở một bên.
Cứ như vậy, mô đất ngày càng cao, còn lừa ngày càng lên gần miệng giếng
hơn. Cuối cùng, nó nhảy ra khỏi giếng và chạy đi trước ánh mắt kinh ngạc của mọi
người.
(Theo Bộ sách EQ- trí tuệ cảm xúc)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Chú lừa thông minh” thuộc loại truyện nào? (Biết)
A. Truyện cổ tích
B. Truyện truyền thuyết
C. Truyện ngụ ngôn
D. Truyện cười
Câu 2: Văn bản “Chú lừa thông minh” được kể theo ngôi thứ mấy? (Biết)
A. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ nhất số ít
D. Ngôi thứ nhất số nhiều
Câu 3: Ban đầu, khi thấy chú lừa bị sa xuống giếng, bác nông dân đã làm gì? (Biết)
A. Tìm cách để không bận tâm đến con lừa nữa
B. Tìm cách để cứu lấy con lừa
C. Nhờ hàng xóm đến để giúp con lừa
D. Đến bên giếng và nhìn nó
Câu 4: Có bao nhiêu từ láy trong câu: “Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết”? (Biết)
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 5: Khi thấy đất rơi xuống giếng, con lừa đã làm gì? (Biết)
A. Kêu gào thảm thiết
B. Đứng im và chờ chết
C. Cố hết sức nhảy ra khỏi giếng
D. Bình tĩnh tìm cách
Câu 6: Hãy sắp xếp các chi tiết sau theo trình tự đúng của câu chuyện “Chú lừa
thông minh”? (Hiểu)
(1) Con lừa của bác nông dân bị sa chân xuống giếng, bác nông dân tìm cách
cứu nó
(2) Con lừa cố gắng xoay sở
(3) Con lừa thoát ra khỏi cái giếng
(4) Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc nó
A. (1) (2) (3) (4)
B. (1) (4) (2) (3)
C. (3) (1) (4) (2)
D. (3) (2) (4) (1)
Câu 7: Qua văn bản “Chú lừa thông minh”, em thấy con lừa có tính cách như thế
nào? (Hiểu)
A. Bình tĩnh, thông minh
B. Nhút nhát, sợ chết
C. Nóng vội, dũng cảm
D. Chủ quan, kiêu ngạo
Câu 8: Nội dung của câu chuyện “Chú lừa thông minh” là gì? (Hiểu)
A. Buông xuôi trước những khó khăn trong cuộc sống
B. Sự đoàn kết của con người và loài vật
C. Biết thích ứng với hoàn cảnh khắc nghiệt trong cuộc sống
D. Tình yêu thương giữa con người với loài vật
Câu 9: Em hãy đóng vai chú lừa trong câu chuyện để nói một câu khuyên mọi người
sau khi chú thoát chết ? (Vận dụng)
Câu 10: Từ câu chuyện “Chú lừa thông minh”, em có đồng tình với cách xử lý của
bác nông dân không? Vì sao? (Vận dụng)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử. (Vận dụng cao)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phầ Câu
Nội dung
n
I
ĐỌC HIỂU
1 C
2 A
3 B
4 C
5 A
6 B
7 A
8 C
9 Học sinh có thể trả lời bằng nhiều cách, nhưng phải đưa ra
được 01 lời khuyên
VD: Mọi người cần bình tĩnh tìm cách giải quyết.
10 HS có thể đưa ra quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình.
HS phải lí giải hợp lí theo từng quan điểm cá nhân.
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Sự việc được kể lại trong
văn bản là có thật và liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
lịch sử.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, cần vận dụng tốt
các phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự.
- Giới thiệu sự việc có thật có liên quan đến nhân vật hoặc
sự kiện lịch sử.
- Thuật lại quá trình diễn biến của sự việc
- Chỉ ra mối liên quan giữa sự việc với nhân vật và sự kiện
lịch sử.
- Khẳng định ý nghĩa của sự việc, nêu cảm nhận của người
viết.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2.5
0,5
Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,5
ĐỀ 5:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
Mức độ nhận thức
T
T
1
2
Nội
Kĩ dung/đơn
năng
vị kiến
thức
Đọc
hiểu
Truyện
ngắn/Thơ
4 chữ, 5
chữ
Viết
Viết bài
phân tích
đặc điểm
nhân vật
trong một
tác phẩm
văn học.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận
biết
Thông
hiểu
Tổng
Vận dụng
Vận dụng
cao
T
N
K
Q
TL
TN
KQ
TL
TN
KQ
TL
TN
KQ
4
0
4
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
20
5
20
15
0
30
0
10
25%
35%
60%
30%
TL
60
10%
40%
% điểm
40
100
ĐỀ
TT
1
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nội
Chươn
dung/Đơn
Thôn
g/
Mức độ đánh giá
Nhậ
Vận
vị kiến
g
Vận
Chủ đề
n
thức
hiểu dụng dụng
biết
cao
Đọc
hiểu
Truyện
ngắn/ Thơ
(thơ 4 chữ,
thơ 5 chữ)
* Nhận biết:
4 TN
- Nhận biết được đề tài, chi
tiết tiêu biểu trong văn bản;
ngôi kể, đặc điểm của lời
kể, sự thay đổi ngôi kể; tình
huống, cốt truyện, không
gian, thời gian trong truyện
ngắn.
- Nhận biết được đặc điểm
của thơ: thể thơ, từ ngữ, vần
nhịp, bố cục, những hình
...
 








Các ý kiến mới nhất