Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Giáo án chuyên đề Sinh 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:07' 29-08-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ 1 – DINH DƯỠNG KHOÁNG – TĂNG NĂNG SUẤT
CÂY TRỒNG VÀ NÔNG NGHIỆP SẠCH
BÀI 1: NGUYÊN TẮC VÀ CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUẬT SỬ DỤNG DINH
DƯỠNG KHOÁNG TRONG NỀN NÔNG NGHIỆP SẠCH

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.
- Phân tích được các nguyên tắc sử dụng khoáng trong việc tăng năng suất cây trồng (phù hợp
thời vụ, giai đoạn sinh trưởng, phát triển, hàm lượng, phối hợp khoáng,...).
- Phân tích được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông
nghiệp sạch. Lấy được ví dụ minh họa.
2. Năng lực:
NĂNG LỰC
MỤC TIÊU
NĂNG LỰC CHUNG
Giao tiếp và hợp tác
- Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm
- Chủ động hoàn thành công việc được giao, tiếp thu kiến thức từ
các thành viên trong nhóm
Tự chủ và tự học
- Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về nguyên tắc và các biện
pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp
sạch
- Ghi chép đầy đủ và ngắn gọn thông tin dưới dạng sơ đồ tư duy
thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng khi cần thiết
Giải quyết vấn đề và Đề xuất các biện pháp trồng cây theo định hướng nông nghiệp
sáng tạo
sạch
NĂNG LỰC SINH HỌC
Nhận thức sinh học
- Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.
- Phân tích được các nguyên tắc sử dụng khoáng trong việc tăng
năng suất cây trồng (phù hợp thời vụ, giai đoạn sinh trưởng, phát
triển, hàm lượng, phối hợp khoáng,...).
- Phân tích được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng
khoáng nhằm tạo nền nông nghiệp sạch. Lấy được ví dụ minh họa.
Vận dụng kiến thức, kĩ - Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn trong trồng trọt
năng đã học
- Đề xuất một số biện pháp làm giá đỗ tại nhà để giá mập và ít rễ.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ

Trách nhiệm
Trung thực

- Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi và hoàn
thành tốt việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công
- Đánh giá ưu, nhược điểm của bản thân và kiến thức đã tiếp thu
được khi học nội dung nguyên tắc và các biện pháp kĩ thuật sử
dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch
Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công
Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, giáo án
- Hình 1.1. Cánh đồng cà chua hữu cơ chín tự nhiên (a) và nho hữu cơ (b)

- Hình 1.2. Cơ chế hấp thụ chất khoáng qua trao đổi ion ở rễ cây
- Hình 1.3. Một số hệ thống tưới nhỏ giọt trong nông nghiệp sạch
- Bảng 1.1. Các nguyên tố bị thiếu và triệu chứng biểu hiện ở cây trồng
- Máy chiếu, máy tính, tivi (nếu có)
2. Học sinh:
- Đọc trước bài mới.
- Trả lời các câu hỏi SCĐ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP)
1. Mục tiêu:
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức.
- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu nguyên tắc và các biện pháp kĩ thuật sử dụng
dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch
2. Nội dung:
-HS quan sát hình ảnh và hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

(?) Làm thế nào để sản xuất ra lương thực, thực phẩm giàu dinh dưỡng, có lợi cho sức khỏe
con người mà không làm ô nhiễm và tổn hại đến môi trường?
3. Sản phẩm học tập:
- HS trả lời được câu hỏi, nêu được nông nghiệp sạch
Gợi ý câu trả lời
Hướng đến tạo ra một nền nông nghiệp sạch
4. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

(?) Làm thế nào để sản xuất ra lương thực, thực phẩm giàu dinh dưỡng, có lợi cho sức khỏe
con người mà không làm ô nhiễm và tổn hại đến môi trường?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân và trả lời cho câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận:
HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận
HS còn lại chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả: GV nhận xét, đánh giá câu trả lời và dẫn dắt vào nội dung bài mới:

BÀI 1: NGUYÊN TẮC VÀ CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUẬT SỬ DỤNG DINH
DƯỠNG KHOÁNG TRONG NỀN NÔNG NGHIỆP SẠCH
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (KHÁM PHÁ)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nông nghiệp sạch
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.
b. Nội dung:
HS quan sát hình + đọc SCĐ mục I + Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi sau:

(1) Nông nghiệp sạch là gì? Sản phẩm nông nghiệp sạch cần đáp ứng những tiêu chuẩn nào?
(2) Hãy kể tên một số sản phẩm nông nghiệp sạch mà em biết?
c. Sản phẩm: Kết quả trả lời câu hỏi của GV đưa ra
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VÀ HỌC SINH
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. KHÁI NIỆM NÔNG NGHIỆP SẠCH
GV yêu cầu HS quan sát hình + đọc SCĐ mục I - Nông nghiệp sạch là nền nông nghiệp tạo
+ Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi sau:
ra sản phẩm không chứa dư lượng các chất
độc hại hoặc sinh vật gây hại cho sức khoẻ
con người và vật nuôi, đồng thời không
ảnh hưởng xấu tớimôi trường đất, nước và
không khí
- Sản phẩm nông nghiệp sạch có thể chia
thành hai mức độ: sản phẩm hữu cơ và sản

(1) Nông nghiệp sạch là gì? Sản phẩm nông
nghiệp sạch cần đáp ứng những tiêu chuẩn nào?
(2) Hãy kể tên một số sản phẩm nông nghiệp
sạch mà em biết?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc thông tin SCĐ + thảo luận nhóm đôi để
hoàn thành câu hỏi và ghi vào bảng nhóm
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm và mời
ngẫu nhiên một vài nhóm trình bày
Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung
(nếu có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang
hoạt động tiếp theo.

phẩm an toàn.
+ Sản phẩm hữu cơ được sản xuất trong
điều kiện không dùng phân bón hoá học,
không sử dụng chất kích thích sinh trưởng,
không dùng thuốc bảo vệ thực vật (trừ một
số trường hợp ngoại lệ), không sử dụng
nước thải và các chất độc hại.
+ Sản phẩm an toàn được sản xuất trong
điều kiện sử đụng phân bón hợp lí, hạn
chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cũng
như chất kích thích sinh trưởng, nước tưới
cho cây không bị ô nhiễm hoá chất và các
loại sinh vật gây hại, tránh để lại dư lượng
hoá chất và vi sinh vật hại trong nông sản,
gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người
và môi trường.
- Ví dụ: Cà chua hữu cơ, nho hữu cơ
- Như vậy, sản xuất nông nghiệp sạch
không những giúp đảm bảo an ninh lương
thực, cung cấp nguồn thực phẩm sạch,
đảm bảo sức khoẻ cho con người mà còn
có tác dụng bảo vệ hệ sinh thái và môi
trường, tránh ô nhiễm, đồng thời góp phần
nâng cao ý thức cộng đồng trong việc bảo
vệ môi trường.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc sử dụng dinh dưỡng khoáng để tăng năng suất cây
trồng trong nông nghiệp sạch
a. Mục tiêu:
- Phân tích được các nguyên tắc sử dụng khoáng trong việc tăng năng suất cây trồng (phù hợp
thời vụ, giai đoạn sinh trưởng, phát triển, hàm lượng, phối hợp khoáng,...).
b. Nội dung:
1. Bón đúng loại phân và đúng liều lượng
HS đọc SCĐ mục II.1 trả lời câu hỏi sau:
(1) Phân bón được chia thành những nhóm nào? Hãy phân biệt (nguồn gốc, ưu, nhược điểm)
của các nhóm phân đó?
(2) Vì sao cần bón đúng phân và đúng liều lượng? Cho ví dụ?
2. Bón đúng liều lượng
HS quan sát hình + đọc SCĐ mục II.2 + trả lời câu hỏi sau:

(1) Làm thế nào để xác định được loại nguyên tố dinh dưỡng và liều lượng thích hợp bón cho
cây?
(2) Cần làm gì để tăng khả năng hấp thụ khoáng từ đất của cây? Cho ví dụ?
3. Bón đúng thời điểm
HS đọc SCĐ mục II.3 + đọc bảng 1.1 trả lời câu hỏi sau:
(1) Vì sao cần bón phân đúng thời điểm?
(2) Cây trồng bị thiếu nitrogen có biểu hiện gì?
c. Sản phẩm: Sản phẩm hoạt động của nhóm
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VÀ HỌC SINH
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
II. CÁC NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG
GV tổ chức dạy học theo trạm. GV chia HS DINH DƯỠNG KHOÁNG ĐỂ TĂNG
thành 4 nhóm lớn. Ở mỗi trạm hoạt động nhóm NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG TRONG
để hoàn thành nhiệm vụ
NÔNG NGHIỆP SẠCH
1. Bón đúng loại phân và đúng liều
lượng
- Phân bón được chia làm ba nhóm:
+ Nhóm phân hữu cơ được xử lí từ phế
thải chăn nuôi, trồng trọt
+ Nhóm phân vô cơ hay phân hoá học
thường được sản xuất chủ yếu từ nguồn
nguyên liệu dầu mỏ
+ Nhóm phân vi sinh, là sản phẩm chứa
các vi sinh vật sống đã được tuyển chọn
có mật độ phù hợp, thông qua các hoạt
động sống của chúng tạo nên các chất dinh

Trạm 1. Tìm hiểu bón đúng loại phân và đúng
liều lượng
HS đọc SCĐ mục II.1 trả lời câu hỏi sau:
(1) Phân bón được chia thành những nhóm nào?
Hãy phân biệt (nguồn gốc, ưu, nhược điểm) của
các nhóm phân đó?
(2) Vì sao cần bón đúng phân và đúng liều
lượng? Cho ví dụ?
Trạm 2. Tìm hiểu bón đúng liều lượng
HS quan sát hình + đọc SCĐ mục II.2 + trả lời
câu hỏi sau:

(1) Làm thế nào để xác định được loại nguyên tố
dinh dưỡng và liều lượng thích hợp bón cho cây?
(2) Cần làm gì để tăng khả năng hấp thụ khoáng
từ đất của cây? Cho ví dụ?
Trạm 3. Tìm hiểu bón đúng thời điểm
HS đọc SCĐ mục II.3 + đọc bảng 1.1 trả lời câu
hỏi sau:
(1) Vì sao cần bón phân đúng thời điểm?
(2) Cây trồng bị thiếu nitrogen có biểu hiện gì?
Mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ ở mỗi trạm sau đó
di chuyển theo chiều kim đồng hồ đến trạm tiếp
theo và thực hiện nhiệm vụ đến khi thực hiện hết
nhiệm vụ ở cả 3 trạm
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc thông tin SCĐ + quan sát hình ảnh +
hoạt động nhóm theo trạm hoàn thành nội dung
phần học
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu nhóm HS trình bày lần lượt các nội
dung đã thảo luận ở các trạm
Các nhóm HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ
sung (nếu có)

dưỡng mà cây trồng có thể sử dụng được.
- Phân bón hoá học dễ được cây hấp thụ
nên có tác dụng nhanh và cho hiệu quả
cao, đồng thời dễ điều chỉnh tỉ lệ các loại
nguyên tố cho từng loại cây. Tuy nhiên,
phân bón hoá học không cung cấp chất
mùn cho đất và dư thừa sẽ làm ô nhiễm
môi trường.
- Phân bón hữu cơ giải phóng khoảng chất
một cách từ từ, cung cấp dân chất dinh
dưỡng cho cây vì chất thải hữu cơ cần có
thời gian để các vi sinh vật phân giải và
khoáng hoá. Phân hữu cơ còn cung cấp
mùn cho đất, làm cho đất luôn tơi xốp, tạo
độ thoáng khí, thoát nước tốt, giúp cây
trồng phát triển thuận lợi.
- Phân vi sinh góp phần nâng cao năng
suất và chất lượng nông sản; đảm bảo
không gây ảnh hưởng xấu đến người, động
vật, thực vật và môi trường sinh thái.
- Mỗi loài cây trồng có nhu cầu về các
nguyên tố khoáng khác nhau, với liều
lượng khác nhau. Vì vậy, trong trồng trọt,
cần lựa chọn loại phân bón cũng như liều
lượng bón phù hợp với từng đối tượng cây
trồng.
- Ví dụ: Các cây họ Đậu đã có các vi sinh
vật cố định đạm cộng sinh nên không cần
phân đạm mà cần nhiều phân lân và kali,
trong khi cây lúa cần cả ba loại phân trên,
đặc biệt là đạm.
2. Bón đúng liều lượng
- Để xác định loại nguyên tố dinh dưỡng
cùng nồng độ và tỉ lệ thích hợp giữa các
nguyên tố cần thiết cho từng cây trồng,
các nhà khoa học thường dùng biện pháp
trồng cây trong dung dịch (thuỷ canh) với
nồng độ các nguyên tố khác nhau
- Để tăng khả năng hấp thụ chất khoáng từ
đất của cây, ngoài việc lựa chọn nguyên tố
khoáng thì cần phải chú ý đến yếu tố pH
trong đất. Các hạt đất tích điện âm, do đó
thường liên kết với các ion dương (cation)
như K+. Cây trồng hấp thụ chất khoáng
chủ yếu dưới dạng cation, do đó, độ pH
của đất ảnh hưởng lớn đến khả năng hấp
thụ chất khoáng của cây. Cây thường có
khả năng điều chỉnh độ pH của đất ở phạm
vi nhất định để hấp thụ các cation từ đất.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang
hoạt động tiếp theo.

3. Bón đúng thời điểm
- Mỗi giai đoạn sinh trưởng, phát triển của
cây, đòi hỏi một chế độ dinh dưỡng
khoáng phù hợp. Vì vậy, cần bổ sung dinh
dưỡng khoáng phù hợp với đặc điểm sinh
lí của loại cây ở các thời kì phát triển khác
nhau.
- Người trồng trọt có thể xác định cây
trồng bị thiếu các chất dinh dưỡng qua các
triệu chứng biểu hiện ở cây để bón loại
chất dinh dưỡng thích hợp

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng tạo nền
nông nghiệp sạch
a. Mục tiêu:
- Phân tích được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông
nghiệp sạch. Lấy được ví dụ minh họa.
b. Nội dung:
HS quan sát hình + đọc SCĐ mục III + Thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn hoàn thành
nội dung phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp sạch
1. Hoàn thành bảng sau:
Biện pháp kĩ thuật
Khái niệm
Đặc điểm

2. Biện pháp canh tác nào vừa giúp cây phát triển tối ưu, vừa đảm bảo không tồn dư khoáng
chất trong nông sản cũng như không gây ô nhiễm môi trường? Giải thích?
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
3. Nền nông nghiệp sạch cần đầu tư kinh phí lớn nên không phải ở đâu cũng có thể áp dụng
được. Em hãy nêu một số biện pháp canh tác truyền thống để giảm thiểu việc bón phân hóa

học?
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp sạch
1. Hoàn thành bảng sau:
Biện pháp
Khái niệm
Đặc điểm
kĩ thuật
Biện pháp Dung dịch khoáng được nhỏ - Có thể điều chỉnh loại và liều lượng dinh dưỡng
tưới
nhỏ từ từ, liên tục vào rễ cây khoáng theo nhu cầu của từng loại cây, phù hợp
giọt
hoặc nhỏ lên bề mặt đất với mỗi giai đoạn phát triển
hoặc trực tiếp lên vùng có rễ - Giúp cây hấp thụ tối đa dinh dưỡng khoáng,
thông qua một mạng lưới phát triển tốt, năng suất cao và không tồn dư
gồm các van, đường ống và phân bón trong cây, trong đất.
lỗ thoát
Biện pháp Là biện pháp trồng nhiều - Đây là biện pháp canh tác cổ xưa nhưng lại rất
trồng
xen loại cây đan xen nhau trên hiệu quả để duy trì một nền nông nghiệp bền
canh, luân cùng một điện tích, còn luân vững.
canh
canh là trồng luân phiên - Mỗi loài cây có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau
nhiều loại cây trên cùng một và cũng cung cấp cho đất thêm một số chất
diện tích vào các mùa vụ khoáng làm cho đất không quá cạn kiệt nguồn
khác nhau trong năm
dinh dưỡng khoáng, hạn chế bón thêm phân bón.
- Giúp bổ sung dinh dưỡng khoáng tự nhiên đúng
loại, đúng liều lượng cây cần.
Biện pháp Thủy canh thường được định - Có thể giúp con người chủ động điều khiển
thuỷ canh
nghĩa như là :Trồng cây được thành phần, nồng độ chất khoáng cần thiết
trong nước". Tuy nhiên do cho từng loại cây trồng.
có rất nhiều môi trường tổng - Khống chế lượng chất dinh dưỡng ở mức tối ưu
hợp được sử dụng để trồng không gây ô nhiễm môi trường, ít tồn dư các chất
cây nên có thể mở rộng định độc như nitrate trong sản phẩm nông nghiệp.
nghĩa thủy canh là " trồng - Thuỷ canh được trồng trong nhà lưới, nhà kính,
cây không sử dụng đất".
hạn chế được côn trùng gây hại nên sản phẩm từ
cây trồng không bị nhiễm các hoá chất trừ sâu.
2. Biện pháp canh tác nào vừa giúp cây phát triển tối ưu, vừa đảm bảo không tồn dư khoáng
chất trong nông sản cũng như không gây ô nhiễm môi trường? Giải thích?
Biện pháp thủy canh, vì:
- Biện pháp thủy canh giúp con người chủ động điều khiển được thành phần, nồng độ chất
khoáng cần thiết cho từng loại cây trồng.
- Biện pháp này hữu ích trong nền nông nghiệp sạch do khống chế lượng chất dinh dưỡng ở
mức tối ưu, không gây ô nhiễm môi trường, ít tồn dư các chất độc trong nông nghiệp.
- Cây trồng được trồng trong nhà lưới, nhà kính => Hạn chế côn trùng gây hại => sản phẩm
từ cây trồng không bị nhiễm các hóa chất trừ sâu.
3. Nền nông nghiệp sạch cần đầu tư kinh phí lớn nên không phải ở đâu cũng có thể áp dụng
được. Em hãy nêu một số biện pháp canh tác truyền thống để giảm thiểu việc bón phân hóa
học?

- Tăng cường áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong canh tác như cải tạo đất, bón vôi để nâng
cao pH đất là điều kiện lý tưởng cho cây sử dụng hiệu quả lượng phân đã bón, tạo điều kiện
cho hệ sinh vật, vi sinh vật đất hoạt động mạnh giúp bộ rễ phát triển mạnh;
- Tận dụng các nguồn phân hữu cơ sẵn có tại gia đình, địa phương như phân trâu bò, dê, heo,
gà,… kết hợp với các phụ phẩm trong nông nghiệp: rơm rạ, bã mía, tro trấu, vỏ cà phê, để
giảm lượng phân hoá học nhưng vẫn đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng;
- Chia nhỏ lượng phân trong mỗi lần bón, tăng số lần bón cho cây/vụ để cây sử dụng hết lượng
phân đã bón tránh gây thất thoát, lãng phí.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VÀ HỌC SINH
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. MỘT SỐ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT
GV giữ các nhóm của hoạt động trước
SỬ DỤNG DINH DƯỠNG KHOÁNG
GV yêu cầu HS quan sát hình + đọc SCĐ mục III TẠO NỀN NÔNG NGHIỆP SẠCH
+ Thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn
hoàn thành nội dung phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu một số biện pháp kĩ thuật sử dụng
dinh dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp
sạch
1. Hoàn thành bảng sau:
Biện pháp kĩ
Khái niệm
Đặc điểm
thuật

2. Biện pháp canh tác nào vừa giúp cây phát
triển tối ưu, vừa đảm bảo không tồn dư khoáng
chất trong nông sản cũng như không gây ô
nhiễm môi trường? Giải thích?
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
3. Nền nông nghiệp sạch cần đầu tư kinh phí
lớn nên không phải ở đâu cũng có thể áp dụng
được. Em hãy nêu một số biện pháp canh tác
truyền thống để giảm thiểu việc bón phân hóa

học?
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc thông tin SCĐ + quan sát hình + thảo
luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn
thành câu hỏi và ghi vào bảng nhóm
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm và mời
ngẫu nhiên một vài nhóm trình bày
Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung
(nếu có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện, phát triển kĩ năng bài học
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi luyện tập
- HS trả lời câu hỏi để khắc sâu kiến thức bài học
c. Sản phẩm: Kết quả trả lời câu hỏi của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1. Câu hỏi luyện tập
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1.

Bà con nông dân trồng khoai lang thường nói: “khoai đất lạ", ý nói không nên trồng khoai liên
tục trên cùng một thửa ruộng. Cơ sở khoa học của lời khuyên này là gì? Nếu muốn trồng khoai
liên tục trên một thửa ruộng mà vẫn cho năng suất cao thì cần phải làm gì?

Câu 2.

Ở một số loài thực vật, rễ của chúng có khả năng cộng sinh với nấm. Ví dụ: Một số loài thông,
hạt trước khi gieo trồng trên đồi được cho nhiễm nấm để sau này cây có thể tạo hệ rễ nấm. Rễ
nấm có vai trò gì đối với thực vật và nấm?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
- GV theo dõi và hỗ trợ (nếu cần)
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo luận của nhóm
- Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, tranh luận, nhận xét hoạt động
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang hoạt động tiếp theo.
ĐÁP ÁN CÂU HỎI
Câu 1. "Khoai đất lạ" thể hiện kinh nghiệm của người dân trong trồng khoai.
Khoai là loại cây trồng để lấy củ nên cần nhiều dinh dưỡng trong đất, đất đai phải tươi xốp,
chứa nhiều mùn, chất dinh dưỡng dưỡng. Chỉ cần sau một vụ khoai, đất đai ở đó sẽ trở nên
thiếu dinh dưỡng, cằn cỗi => Nếu cứ trồng khoai từ vụ này sang vụ khác, đất sẽ bị bạc màu
=> giảm năng suất cây trồng.
Chính vì vậy, muốn trồng khoai liên tục trên một thửa ruộng mà vẫn cho năng suất cao thì phải
thường xuyên cải tạo đất, làm đất tơi xốp, hạn chế sử dụng phân bón hóa học, cung cấp nhiều
mùn, chất dinh dưỡng cho đất trước khi trồng vụ khoai mới.
Câu 2. Vai trò của rễ nấm:
- Nấm rễ làm tăng khả năng hấp thu các hợp chất vô cơ của thực vật như nitrat và photphat từ
đất có nồng độ những nguyên tố thiết yếu thấp.
- Ở một số nấm rễ, thành phần nấm có thể đóng vai trò trung gian giữa thực vật với thực vật,
vận chuyển carbohydrate và các chất dinh dưỡng khác.
=> Sử dụng nấm rễ cộng sinh giúp tăng cường cấu trúc đất; tăng khả năng hấp thụ chất dinh
dưỡng, cải thiện năng suất cây trồng; phòng, chữa các bệnh thường gặp cho cây trồng. Ngoài
ra nấm rễ cộng sinh còn có tác dụng trong kiểm soát cỏ dại, góp phần phục hồi đất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn như:
- Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn trong trồng trọt
- Đề xuất một số biện pháp làm giá đỗ tại nhà để giá mập và ít rễ.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân hoàn thành nhiệm vụ sau:

(?) Em hãy đề xuất một số biện pháp làm giá đỗ tại nhà để giá mập và ít rễ. Giải thích cơ sở
khoa học của việc cải tiến sao cho giá đỗ mập và ít rễ hơn?
c. Sản phẩm: Kết quả bài báo cáo của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà và đề xuất các biện pháp
(?) Em hãy đề xuất một số biện pháp làm giá đỗ tại nhà để giá mập và ít rễ. Giải thích cơ sở
khoa học của việc cải tiến sao cho giá đỗ mập và ít rễ hơn?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS ghi chép lại yêu cầu và tiến hành ở nhà
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV kiểm tra quá trình chuẩn bị nhiệm vụ cá nhân ở nhà trong tiết học sau
Gợi ý
Để giá mập mạp, ít rễ, nguyên tắc quan trọng là giá cần phải được nén tốt. Khi được nén, thân
giá sẽ phát triển mạnh, mập mạp, trong khi đó phần đầu và rễ sẽ kém phát triển hơn giúp giá
đẹp mắt, chất lượng cao hơn. Để làm được điều này, cần chú ý các yếu tố sau:
- Lượng đỗ xanh sử dụng cần được đong đếm và quan sát cẩn thận.
- Khi thấy hạt đậu đã bắt đầu nảy mầm, có thể đặt thêm chén nước nặng lên trên chiếc đĩa này
để tạo thêm sức nặng và độ nén, giúp cho giá mập hơn. 
- Cần đảm bảo giá đỗ được sinh trưởng trong bóng tối. Bóng tối hoàn toàn sẽ khiến giá không
phát triển phần thân và ngọn, không dễ dàng lên lá xanh để hướng về phía ánh sáng, nhờ đó
giá mới trắng đẹp.
- Cần tưới nước thường xuyên, dụng cụ ủ giá cần có các lỗ để nước dễ dàng chảy ra ngoài,
tránh để nước đọng thành vũng.
- Nên thu hoạch khi giá còn tương đối non để giá ít rễ và dễ thu hoạch hơn.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương HS làm tốt, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học
- Trả lời các câu hỏi SCĐ
- Đọc trước và trả lời các câu hỏi bài 2: MÔ HÌNH THỦY CANH THEO HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP SẠCH
 
Gửi ý kiến