Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: nam minh
Ngày gửi: 15h:27' 18-09-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 226
Số lượt thích: 0 người
MỤC LỤC

BÀI 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ......................................................................................................................................2
BÀI 2. VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG VẬT LÍ..................................................................................................................4
BÀI 3. ĐƠN VỊ VÀ SAI SỐ TRONG VẬT LÍ..................................................................................................................6
BÀI 4. ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC.............................................................................................9
BÀI 5. TỐC ĐỘ VÀ VẬN TỐC......................................................................................................................................11
BÀI 7. ĐỒ THỊ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN................................................................................................................13
Bài 8. CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI . GIA TỐC................................................................................................................18
BÀI 9. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU...........................................................................................................21
BÀI 10. SỰ RƠI TỰ DO...............................................................................................................................................25
BÀI 12. CHUYỂN ĐỘNG BỊ NÉM................................................................................................................................27
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II.........................................................................................................................................30
BÀI 13. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC. CÂN BẰNG LỰC..........................................................................................33
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT 1 NEWTON.................................................................................................................................35
BÀI 16. BA ĐỊNH LUẬT NEWTON...............................................................................................................................37
Bài 17. TRỌNG LỰC VÀ LỰC CĂNG............................................................................................................................39
BÀI 18: LỰC MA SÁT..................................................................................................................................................41
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III........................................................................................................................................48
BÀI 23. NĂNG LƯỢNG. CÔNG CƠ HỌC.....................................................................................................................51
BÀI 24: CÔNG SUẤT..................................................................................................................................................54
BÀl 26. CƠ NĂNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG............................................................................................57
BÀI 27. HIỆU SUẤT....................................................................................................................................................59
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IV........................................................................................................................................61
BÀI 28. ĐỘNG LƯỢNG..............................................................................................................................................63
BÀI 29. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG..........................................................................................................64
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG V.........................................................................................................................................66
BÀI 31. ĐỘNG HỌC CỦA CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU.................................................................................................68
BÀI 32. LỰC HƯỚNG TÂM VÀ GIA TỐC HƯỚNG TÂM...............................................................................................69
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI........................................................................................................................................71
BÀI 33. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG....................................................................................................................................73
BÀI 34. KHỐI LƯỢNG RIÊNG. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG..................................................................................................75
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII.......................................................................................................................................77

BÀI 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ

1.1. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác
nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp
trong xã hội.
1.2. Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng
trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ nhất?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
1.3. Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là
đúng?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
D. Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết
luận.
1.4. Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất dẫn tới việc Aristotle mắc sai lầm khi
xác định nguyên nhân làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?
A. Khoa học chưa phát triển.
B. Ông quá tự tin vào suy luận của mình.
C. Không có nhà khoa học nào giúp đỡ ông.
D. Ông không làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình.
1.5. Theo em, tốc độ bay hơi của nước phụ thuộc vào những đặc điểm nào? Hãy
dựa trên những hiện tượng thường thấy hằng ngày để đưa ra giả thuyết và thiết kế
phương án thí nghiệm kiểm tra giả thuyết của mình.
ĐÁP ÁN: Nhiệt độ của nước, gió trên mặt thoáng của nước và diện tích mặt thoáng
của nước.
Lưu ý: Cần thiết kế thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết về sự phụ thuộc của tốc độ
bay hơi của một chất đối với từng yếu tố. Khi muốn kiểm tra xem tốc độ bay hơi của
một chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào thì chỉ cho yếu tố đó thay đổi, các yếu tố
còn lại giữ không đổi.
1.6. Thế nào là một dự đoán khoa học? Nếu các quan sát, thí nghiệm chứng tỏ dự
đoán của em sai thì em sẽ làm gì tiếp theo?
ĐÁP ÁN: Dự đoán khoa học là một dự đoán có cơ sở dựa trên các quan sát, các trải
nghiệm thực tế, các kiến thức đã có liên quan đến dự đoán của mình. Nếu dự đoán
sai thì phải đưa ra dự đoán mới và tiếp tục kiểm tra lại.
1.7. Để nghiên cứu tính chất của chất khí, người ta dùng mô hình chất điểm, coi các
phân tử khí là các chất điểm chuyển động hỗn loạn không ngừng, luôn và chạm vào
thành bình và gây áp suất lên thành bình. Em hãy dùng mô hình này để dự đoán
xem nếu ấn từ từ pit-tông xuống để giảm thể tích khí trong bình còn
thì áp suất
chất khí tác dụng lên thành bình sẽ thay đổi như thế nào?
ĐÁP ÁN: Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, luôn va chạm vào
thành bình, gây áp suất lên thành bình. Số va chạm của các phân tử khí va chạm
vào thành bình càng nhiều thì áp suất chất khí càng lớn. Do đó, áp suất chất khí.
phụ thuộc vào mật độ phân tử khí (số phân tử khí có trong một đơn vị thể tích). Nếu
ấn từ từ pit-tông xuống để giảm thể tích trong bình còn
thì mật độ phân tử khí
trong bình tăng lên 2 lần và áp suất chất khí trong bình cũng tăng gấp 2.

1.8. Chắc nhiều em đã đọc tiểu thuyết nhiều tập của nhà văn nổi tiếng người Anh
Conan Doyle (1859 – 1930) viết về nhà thám tử đại tài Sherlock Holmes. Phương
pháp làm việc của Sherlock Holmes rất giống phương pháp thực nghiệm. Ông cùng
với bác sĩ Watson, người cộng sự đắc lực của mình, sau khi xác định mục đích tìm
kiếm thủ phạm vụ án bao giờ cũng tiến hành quan sát tỉ mỉ để thu thập thông tin,
dựa trên việc phân tích các thông tin này, đưa ra các giả thuyết rồi tiến hành kiểm
tra giả thuyết cho tới khi tìm ra kết luận từ vụ án.
Em hãy thử tìm một truyện ngắn trong số gần 100 truyện về Sherlock
Holmes của Conan Doyle để kể lại cho bạn nghe nhằm làm cho bạn thấy phương
pháp tìm tòi của Sherlock Holmes rất giống phương pháp thực nghiệm.
ĐÁP ÁN: Học sinh tự sưu tầm.

BÀI 2. VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG VẬT LÍ

A.
TRẮC NGHIỆM
Câu 2.1 (B): Trong các hoạt động dưới đây, những hoạt động nào tuân thủ nguyên
tắc an toàn khi sử dụng điện?
A. Bọc kĩ các dây dẫn điện bằng vật liệu các điện.
B. Kiểm tra mạch có điện bằng bút thử điện.
C. Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện.
D. Chạm tay trực tiếp vào ổ điện, dây điện trần hoặc dây dẫn điện bị hở.
E. Thường xuyên kiểm tra tình trạng hệ thông đường điện và các đồ dùng điện.
F. Đến gần nhưng không tiếp xúc với các máy biến thế và lưới điện cao áp.
Câu 2.2 (B): Trong các hoạt động dưới đây, những hoạt động nào tuân thủ nguyên
tắc an toàn khi làm việc với các nguồn phóng xạ?
A. Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũ, găng tay, áo
chì, ….
B. Ăn uống, trang điểm trong phòng làm việc có chứa chất phóng xạ.
C. Tẩy xạ khi bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định.
D. Đổ rác thải phóng xạ tại các khu tập trung tác thải sinh hoạt.
E. Kiểm tra sức khỏe định kì.
Câu 2.3 (B): Chọn từ/ cụm từ thích hợp trong bảng dưới đây để điền vào các chỗ
trống.
biển
quan
nhân viên phòng thí thiết bị y thiết bị bảo hộ cá
báo
tâm
nghiệm
tế
nhân
Trong phòn thí nghiệm ở trường học, những rủi ra và nguy hiểm phải được
cảnh báo rõ ràng bởi các (1)… Học sinh cần chú ý sự nhắc nhở của (2)…. và giáo
viên về các quy định an toàn. Ngoài ra, các (3) … cần phải được trang bị đầy đủ.
Đáp án: (1) biển báo; (2) nhân viên phòng thí nghiệm; (3) thiết bị bảo hộ cá nhân.
B. TỰ LUẬN
Bài 2.1 (H): Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào dưới đây, hoạt động nào
đảm bảo an toàn và những hoạt động nào gây nguy hiểm khi vào phòng thí nghiệm.
1.
Mặc áo blouse, mang bao tay, kính bảo hộ trước khi vào phòng thí nghiệm.
2.
Nhờ giáo viên kiểm tra mạch điện trước khi bật nguồn điện.
3.
Dùng tay ướt cắm điện vào nguồn điện.
4.
Mang đồ ăn, thức uống vào phòng thí nghiệm.
5.
Thực hiện thí nghiệm nhanh và mạnh.
6.
Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định.
7.
Chạy nhảy, vui đùa trong phòng thí nghiệm.
8.
Rửa sạch da khi tiếp xúc với hóa chất.
9.
Tự ý đem đồ thí nghiệm mang về nha luyện tập.
10. Buộc tóc gọn gàng, tránh để tóc tiếp xúc với hóa chất và dụng cụ thí nghiệm.
Đáp án:
An toàn
Nguy hiểm
1, 2, 6, 8, 10
3, 4, 5, 7, 9
Bài 2.2 (VD): Cho các biển báo ở Hình 2.1, hãy sắp xếp các biển này theo từng loại
(biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển thông báo) và cho biết ý nghĩa của từng
biển báo.

Hình 2.1. Một số biển báo
Đáp án:
- Biển báo cấm: a ( biển báo cấm lửa); e (biển báo cấm sử dụng nước)
- Biển báo nguy hiểm: c (biển cảnh báo nguy hiểm có điện); d ( biển cảnh báo hóa
chất ăn mòn); g ( biển cảnh báo va chạm đầu)
- Biển thông báo: b (biển thông báo vị trí bình chữa cháy); f ( biển thông báo lối
thoạt hiểm)
Bài 2.3 (VD): Trong quá trình thực hành tại phòng thí nghiệm, một bạn học sinh vô
tình làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân và làm thuỷ ngân đổ ra ngoài như Hình 2.2. Em hãy
giúp bạn học sinh đó đưa ra cách xử lí thuỷ ngân đổ ra ngoài đúng cách để đảm bảo
an toàn.

Hình 2.2. Thuỷ ngân bị đổ ra khỏi nhiệt kế
ĐÁP ÁN: Cách xử lí đúng nguyên tắc an toàn: báo cho giáo viên tại phòng thí
nghiệm, sơ tán các bạn học sinh ở khu vực gần đó, tắt quạt và đóng hết cửa sổ để
tránh việc thủy ngân phát tán trong không khí. Người dọn dẹp phải sử dụng găng
tay và khẩu trang để dọn sạch thủy ngân, tuyệt đối không được tiếp xúc trực tiếp
với thủy ngân bằng tay.

BÀI 3. ĐƠN VỊ VÀ SAI SỐ TRONG VẬT LÍ

A. TRẮC NGHIỆM
Câu 3.1 (B): Chọn đáp án có từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành bảng sau:
Đơn vị

Kí hiệu

Đại lượng

kelvin

(1)

(2)

ampe

A

candela

cd

(3)

(4)

A. (1) K; (2) Khối lượng; (3) Cường độ dòng điện; (4) Lượng chất.
B. (1) K; (2) Nhiệt độ; (3) Cường độ dòng điện; (4) Cường độ ánh sáng.
C. (1) K; (2) Nhiệt độ; (3) Cường độ dòng điện; (4) Lượng chất.
D. (1) K ; (2) Khối lượng; (3) Cường độ dòng điện; (4) Cường độ ánh sáng.
Câu 3.2 (B): Đơn vị nào sau đây không thuộc thứ nguyên L [Chiều dài]?
A. Dặm.
B. Hải lí.
C. Năm ánh sáng.
D. Năm.
Câu 3.3 (B): Chọn đáp án có từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành các câu sau:
Các số hạng trong phép cộng (hoặc trừ) phải có cùng (1)... và nên chuyển về
cùng (2)...
- (3)... của một biểu thức vật lí phải có cùng thứ nguyên.
A. (1) đơn vị; (2) thứ nguyên; (3) Đại lượng.
B. (1) thứ nguyên; (2) đại lượng; (3) Hai vế.
C. (1) đơn vị; (2) đại lượng; (3) Hai vế.
D. (1) thứ nguyên; (2) đơn vị; (3) Hai vế.
Câu 3.4 (H): Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
A.
(1),
B.
(1),
(2),
C.
(2),
(3),
D. (2), (4).
Câu 3.5 (H): Đáp án nào sau đây gồm có một đơn vị cơ bản và một đơn vị
xuất?
A. Mét, kilôgam.
B. Niutơn, mol.
C. Paxcan. Jun.
D. Candela, kenvin.
Câu 3.6 (H): Giá trị nào sau đây có 2 chữ số có nghĩa (CSCN)?
A. 201 m.
B. 0,02 m.
C. 20 m.
D. 210 m.
Câu 3.7 (VD): Một bánh xe có bán kính là
vi bánh xe là
A. 0,05%.
B. 5%.
C. 10%.

(2).
(4).
(4).
dẫn

Sai số tương đối của chu
D. 25%.

ĐA: Sai số tương đối của bán kính
Chu vi hình tròn:
Suy ra
A. TỰ LUẬN:
Bài 3.1 (B): Hãy kể tên và kí hiệu thứ nguyên của một số đại lượng cơ bản.
ĐA: Thứ nguyên của một số đại lượng cơ bản: L [chiều dài], M [khối lượng], T[thời
gian], I [cường độ dòng điện], K [nhiệt độ].

Bài 3.2 (B): Vật lí có bao nhiêu phép đo cơ bản? Kể tên và trình bày khái niệm của
từng phép đo.
ĐA: có hai phép đo cơ bản trong vật lí:
- Phép đo trực tiếp: giá trị của đại lượng cần đo được đọc trực tiếp trên dụng cụ
đo.
- Phép đo gián tiếp: giá trị của đại lượng cần đo được xác định thông qua các đại
lượng được đo trực tiếp.
Bài 3.3 (B): Theo nguyên nhân gây ra sai số thì sai số của phép đo được chia thành
mấy loại? Hãy phân biệt các loại sai số đó.
ĐA:Xét theo nguyên nhân gây ra sai số thì sai số của phép đo được phân thành
hai loại: sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên.
Bài 3.4 (H): Hình 3.1 thể hiện nhiệt kế đo nhiệt độ t 1 (0C) và t2 (0C) của một dung
dịch trước và sau khi đun. Hãy xác định và ghi kết quả độ tăng nhiệt độ t của dung
dịch này:
20

25

30

60

a)

65

70

b)

Hình 3.1. Nhiệt kế: a) trước; b) sau khi đun dung dịch
ĐA: Từ hình vẽ, ta đọc được
Suy ra
Sai số tuyệt đối:
Vậy độ tăng nhiệt độ của dung dịch là:
Bài 3.5 (H): Hãy xác định số CSCN của các số sau đây:

1

907,21;
ĐA: 123,45 – 5 CSCN; 1,990 – 4 CSCN; 3,110.10 -9 – 4 CSCN; 1 907,21– 6 CSCN;
0,002 099 – 4 CSCN; 12 768 000 – 5 CSCN.
Bài 3.6 (H): Viên bi hình cầu có bán kính r đang chuyển động với tốc độ
trong
dầu. Viên bi chịu tác dụng của lực cản có độ lớn được cho bởi biểu thức
trong đó c là một hằng số. Xác định đơn vị của c theo đơn vị của lực, chiều dài và
thời gian trong hệ SI.
ĐA: Theo đề bài:
ta được
Suy ra đơn vị của c là N.m-2.s.
Bài 3.7 (H): Một vật có khối lượng
và thể tích , có khối lượng riêng
được xác
định bằng công thức
Biết sai số tương đối của
Hãy xác định sai số tương đối của .



lần lượt là 12% và 5%.

ĐA: Vì
nên
Bài 3.8 (H): Một học sinh muốn xác định gia tốc rơi tự do g bằng cách thả rơi một
quả bóng từ độ cao và dùng đồng hồ để bấm thời gian rơi t của quả bóng. Sau đó,
thông qua quá trình tìm hiểu, bạn sử dụng công thức
để xác định g. Hãy
nêu ít nhất 2 giải pháp giúp bạn học sinh đó làm giảm sai số trong quá trình thực
nghiệm để thu đươc kết quả gần đúng nhất.
ĐA: Một số giải pháp phù hợp: hạn chế sự tác động của lực cản không khí, thả
rơi quả bóng ở nhiệt độ cao khác nhau, sử dụng đồng hồ có độ nhạy cao, thao tác
bấm đồng hồ dứt khoát.

Bài 3.9 (H): Thông qua sách, báo, internet, em hãy tìm hiểu sai số của các hằng số
vật lí trong bảng sau:
Tên hằng số
Kí hiệu Giá trị
Sai số tương
đối
Hằng số hấp dẫn
G
Tốc độ ánh sáng trong chân c
không
Khối lượng electron
ĐA:
Tên hằng số

Kí hiệu Giá trị

Hằng số hấp G
dẫn
Tốc độ ánh sáng c
trong
chân
không
Khối
lượng
electron

Sai
đối

số

tương

0

Bài 3.10 (VD): Hãy xác định số đo chiều dài của cây bút chì trong các trường hợp
dưới đây:
Trường hợp 1:

Trường hợp 2:

ĐA: Độ dài của cây bút chì đo được trong các trường hợp là:
-

Th1: sai số dụng cụ bằng nửa độ chia nhỏ nhất:

Kết quả đo:
-

Th2: Sai số dụng cụ bằng nửa độ chia nhỏ nhất :

Kết quả đo:

BÀI 4. ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC

4.1. Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi
được, không phải của độ dịch chuyển?
A. Có phương và chiều xác địch.
B. Có đơn vị đo là mét.
C. Không thể có độ lớn bằng 0.
D. Có thể có độ lớn bằng 0.
4.2. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
4.3. Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 6 km về phía đông. Đến
bến xe, người đó lên xe bus đi tiếp 20 km về phía bắc.
a) Tính quãng đường đi được trong cả chuyến đi.
b) Xác định độ dịch chuyển tổng hợp của người đó.
Đáp án:
a) s = 26 km.
b) d = 20,88 km.
4.4. Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài 25 m. Hai anh em xuất
phát từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay
lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ.
a) Tính quãng đường bơi được và độ dịch chuyển của hai anh em.
b) Từ bài tập này, hãy cho biết sự khác nhau giữa quãng đường đi được và độ dịch
chuyển.
Đáp án:
a) sanh = 50m; sem = 25m; danh = 0; dem = 25m.
b)
+ Trong chuyển động thẳng không đổi chiều s = d.
+ Trong chuyển động thẳng có đổi chiều
+ Nếu chuyển động trở lại vị trí ban đầu thì d = 0.
4.5. Biết

là độ dịch chuyển 10 m về phía đông còn

phía tây. Hãy xác định độ dịch chuyển tổng hợp

là độ dịch chuyển 6 m về

trong 2 trường hợp sau:

a)
b)
Đáp án:
a) d = 4 m hướng đông.
b) d = 8 m hướng tây.
4.6. Biết
phía bắc.

là độ dịch chuyển 3 m về phía đông còn

a) Hãy vẽ các vectơ độ dịch chuyển

là độ dịch chuyển 4 m về

và vectơ độ dịch chuyển tổng hợp

b) Hãy xác định độ lớn, phương và chiều của độ dịch chuyển
Đáp án:
a) Hình 4.1G

b) d = 5 m hướng đông – bắc 53o
4.7. Em của An chơi trò chơi tìm kho báu ở ngoài vườn với các bạn của mình. Em
của An giấu kho báu của mình là một chiếc vòng nhựa vào trong một chiếc giày rồi
viết mật thư tìm kho báu như sau: Bắt đầu từ gốc cây ổi, đi 10 bước về phía bắc, sau
đó 4 bước về phía tây, 15 bước về phía nam, 5 bước về phía đông và 5 bước về phía
bắc là tới chỗ giấu kho báu.
a) Hãy tính quãng đường phải đi (theo bước) để tìm ra kho báu.
b) Kho báu được giấu ở vị trí nào?
c) Tính độ dịch chuyển (theo bước) để tìm ra kho báu.
Đáp án:
a) s = 39 bước.
b) Cách cây ổi 1 bước theo hướng đông.
c) d = 1 bước theo hướng đông
4.8. Một người đi thang máy từ tầng G xuống tầng hầm cách tầng G 5 m, rồi lên tới
tầng cao nhất của tòa nhà cách tầng G 50 m. Tính độ dịch chuyển và quãng đường
đi được của người đó:
a) Khi đi từ tầng G xuống tầng hầm.
b) Khi đi từ tầng hầm lên tầng cao nhất.
c) Trong cả chuyến đi.
Đáp án:
a) s = 5 m; d = 5 m (xuống dưới).
b) s = 55 m; d = 55 m (lên trên).
c) s = 60 m; d = 50 m (lên trên).
4.9. Một người bơi từ bờ này sang bờ kia của một con sông rộng 50 m theo hướng
vuông góc với bờ sông. Do nước sông chảy mạnh nên quãng đường người đó bơi
gấp 2 lần so với khi bơi trong bể bơi.
a) Hãy xác định độ dịch chuyển của người này khi bơi sang bờ sông bên kia.
b) Vị trí điểm tới cách điểm đối diện với điểm khởi hành của người bơi là bao nhiêu
mét?
Đáp án:
a) d = 100 m hướng làm với bờ sông một góc 30o
b) Vị trí điểm tới cách điểm đối diện với điểm khởi hành của người bơi là 86,6 m.

BÀI 5. TỐC ĐỘ VÀ VẬN TỐC
5.1 . Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển
chuyển
đến

tại thời điểm

tại thời điểm

và độ dịch

Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ

là:

A.

B.

C.

D.

5.2 . Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển
động?
A. Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
B. Có đơn vị

C. Không thể có độ lớn bằng
D. Có
phương xác định.
5.3 . Một người tập thể dục chạy trên đường thẳng trong

Trong

đầu

chạy với vận tốc
trong thời gian còn lại giảm vận tốc còn
Tính quãng
đường chạy, độ dịch chuyển, tốc độ trung bình và vận tốc trung bình trên cả quãng
đường chạy.
Đáp án:
5.4 . Một người bơi dọc trong bể dài
từ cuối bể về đầu bể hết
trường hợp sau:
a. Bơi từ đầu đến cuối bể.
b. Bơi từ cuối bể về đầu bể.
c. Bơi cả đi lẫn về.
Đáp án:

Bơi từ đầu bể tới cuối bể hết

bơi tiếp

Xác định tốc độ trung bình và vận tốc trung bình trong

5.5 . Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau

Nếu chúng

đi ngược chiều thì sau
sẽ gặp nhau. Nếu chúng đi cùng chiều thì sau
gặp nhau. Tính vận tốc mỗi xe.

sẽ

Đáp án:
5.6 . Một người chèo thuyền qua một con sông rộng
đường

Muốn cho thuyền đi theo

người đó phải luôn hướng mũi thuyền theo hướng

thuyền qua sông hết
và vận tốc chảy của dòng nước là
của thuyền so với dòng nước.

Biết
Tính vận tốc

Đáp án:
5.7 . Một ô tô đang chạy với vận tốc
theo phương nằm ngang thì người ngồi trong
xe trông thấy giọt mưa rơi tạo thành những vạch làm với phương thẳng đứng một
góc
Biết vận tốc rơi của các giọt nước mưa so với mặt đất là
của ô tô.
Đáp án:

Tính vận tốc

và có phương làm với phương chuyển động của giọt nước mưa

để lại mặt kính một góc
5.8 . Một ca nô chạy ngang qua một dòng sông, xuất phát từ
Sau

ca nô cập bờ bên kia ở điểm

nô theo hướng
đúng điểm

cách

hướng mũi về

Nếu người lái hướng mũi ca

và vẫn giữ tốc độ máy như cũ thì ca nô sẽ cập bờ bên kia tại

Tìm:

a. Vận tốc của dòng nước so với bờ sông.
b. Vận tốc của ca nô so với dòng nước.
c. Chiều rộng của sông.

Đáp án:

Một tàu ngầm đang lặn xuống theo phương thẳng đứng với vận tốc không đổi
5.9 .
Máy sonar định vị của tàu phát tín hiệu siêu âm theo phương thẳng đứng xuống
đáy biển. Biết thời gian tín hiệu đi từ tàu xuống đáy biển là
phản hồi từ đáy biển tới tàu là
biển nằm ngang. Tính vận tốc lặn
Đáp án:

thời gian tín hiệu

vận tốc của siêu âm trong nước biển là
của tàu theo

và đáy

BÀI 7. ĐỒ THỊ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN

7.1 . Dựa vào đồ thị dịch chuyển – thời gian của một chuyển động thẳng đều có thể
xác định được vận tốc của chuyển động bằng biểu thức
A.

B.

7.2 . Theo đồ thị ở
A. từ

đến

C. từ

đến

C.

vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian
B. từ

và từ

D.
đến

đến

D.

từ

đến

7.3. Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều?

A. và
B. và
C.

D.

7.4. Phương trình chuyển động và độ lớn vận tốc của hai chuyển động có đồ thị ở
Hình
là:

A.

B.

C.

D.

7.5. Dựa vào đồ thị ở Hình

xác định:

a) Vận tốc của mỗi chuyển động.
b) Phương trình của mỗi chuyển động.
c) Vị trí và thời điểm các chuyển động gặp nhau.
Lời giải:
a)
b)
c)



gặp nhau tại thời điểm


gặp nhau tại thời điểm
7.6. Một xe máy xuất phát từ
lúc
Một ô tô xuất phát từ

lúc

cách điểm khởi hành của
cách điểm khởi hành của
giờ chạy thẳng tới
với vận tốc không đổi
giờ chạy với vận tốc không đổi

theo

cùng hướng với xe máy. Biết khoảng cách
Chọn thời điểm
giờ là mốc
thời gian, chiều từ
đến
là chiều dương. Xác định vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp
xe máy bằng công thức và bằng đồ thị.
Lời giải:

- Phương trình chuyển động
+ Xe máy:
+ Ôtô:
- Trên đồ thị Hình

ô tô và xe máy gặp nhau tại điểm

- Kiểm tra kết quả bằng phương trình chuyển động:





Khi hai xe gặp nhau:
Từ đó tính được:
Thời điểm hai xe gặp nhau:

.

Địa điểm gặp nhau cách điểm khởi hành của xe máy
7.7. Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chuyển động thẳng được vẽ trong
Hình

a) Hãy mô tả chuyển động.
b) Xác định tốc độ và vận tốc của chuyển động trong các khoảng thời gian:
- Từ
- Từ
- Từ

đến
đến
đến

giờ.
giờ.
giờ.

- Từ đến
giờ.
Lời giải:
a) Dựa vào đồ thị, HS tự mô tả.
b) Từ
Từ
Từ

đến

.

đến

.

đến

Từ
đến
7.8. Hình

.
.
vẽ đồ thị chuyển động của ba vật.

a) Vật nào chuyển động thẳng đều, vật nào chuyển động không đều?
b) Tính vận tốc của vật



c) Lập phương trình chuyển động của vật



d) Xác định vị trí và thời điểm vật
Lời giải:
a)

thẳng.

gặp vật

chuyển động thẳng đều vì có đồ thị độ dịch chuyển - thời gian là đường

là chuyển động thẳng không đều vì đồ thị độ dịch chuyển - thời gian là đường
cong.
b)

.

c)
d)

.


gặp nhau tại điểm

cách điểm khởi hành của
7.9. Hai người ở hai đầu một đoạn đường thẳng

dài

đi bộ đến gặp nhau.

Người ở
đi trước người ở
Sau khi người ở
đi được
thì hai người gặp
nhau. Biết hai người đi nhanh như nhau.
a) Tính vận tốc của hai người.
b) Viết phương trình chuyển động của hai người.
c) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển - thời gian cho chuyển động của hai người trên cùng
một hệ trục toạ độ.
d) Xác định vị trí và thời điểm hai người gặp nhau.
Lời giải:

Chọn gốc toạ độ tại
chiều dương từ
đến
gốc thời gian là lúc người ở
xuất
phát.
Vì hai người đi nhanh như nhau nên vận tốc chuyển động của hai người có độ lớn
bằng nhau:
Theo bài ra, khi hai người gặp nhau thì người xuất phát từ
xuất phát từ
đi được
Ta có:
a) Vì chọn chiều dương từ
đến

đi được

và người

Suy ra
nên vận tốc của người xuất phát từ

, vận tốc của người xuất phát từ



b) Phương trình chuyển động của người xuất phát từ

(km).



Phương trình chuyển động của người xuất phát từ
c) Hình
d) Hai người gặp nhau sau khi người xuất phát từ
một khoảng là

đi được

tại vị trí cách

Bài 8. CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI . GIA TỐC

8.1. Đồ thị nào sau đây là của chuyển động biến đổi?

A. Đồ thị
B. Đồ thị
C. Đồ thị
D. Đồ thị
8.2. Chuyển động nào sau đây là chuyển động biến đổi?
A. Chuyển động có độ dịch chuyển tăng đều theo thời gian.
B. Chuyển động có độ dịch chuyển giảm đều theo thời gian.
C. Chuyển động có độ dịch chuyển không đổi theo thời gian.
D. Chuyển động tròn đều.
8.3. Đồ thị vận tốc - thời gian nào sau đây mô tả chuyển động có độ lớn của gia
tốc là lớn nhất?

A. Đồ thị
B. Đồ thị
C. Đồ thị
D. Đồ thị
8.4. Một người lái xe tải đang cho xe chạy trên đường cao tốc với vận tốc không
đổi. Khi thấy khoảng cách giữa xe mình với xe chạy phía trước giảm dần, người
đó cho xe chạy chậm dần. Tới khi thấy khoảng cách này đột nhiên giảm nhanh,
người đó vội đạp phanh để dừng xe. Hãy vẽ đồ thị vận tốc - thời gian mô tả trạng
thái chuyển động của xe tải trên.
Đáp án:

8.5. Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc
tốc của ô tô chỉ còn
Đáp án:
Gia tốc
đều

thì chạy chậm dần. Sau

vận

Tính gia tốc của ô tô. Gia tốc này có gì đặc biệt?

có giá trị âm, các vận tốc có giá trị dương vì chuyển động chậm dần

8.6. Một quả bóng tennis đang bay với vận tốc

theo hướng Đông thì chạm

vào tường chắn và bay trở lại với vận tốc

theo hướng Tây. Thời gian va

chạm giữa tường và bóng là
a) Tính sự thay đổi tốc độ của quả bóng.
b) Tính sự thay đổi vận tốc của quả bóng.
c) Tính gia tốc của quả bóng trong thời gian tiếp xúc với tường.
Đáp án: a.
b.
c.
8.7. Hình 8.1 là đồ thị vận tốc - thời gian của một thang máy khi đi từ tầng
tầng của toà nhà chung cư.

lên

a) Mô tả chuyển động của thang máy.
b) Tính gia tốc của thang máy trong các giai đoạn.
Đáp án:
8.8. Dựa vào bảng ghi sự thay đổi vận tốc theo thời gian của một ô tô chạy trên
quãng đường thẳng dưới đây:
Vận tốc (m/s 0

1
0

30

3
0
Thời gian (s) 0
5
10
1
5
a) Vẽ đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển

b) Tính gia tốc của ô tô trong
thị.

c) Tính gia tốc của ô tô trong

Đáp án: a) Hình vẽ, b)

3
0
2
0
động.

1
0
2
5

0
3
0

đầu và kiểm tra kết quả tính được bằng đồ
cuối.

c)

8.9. Một người lái xe máy đang chạy xe với vận tốc

thì nhìn thấy một cái hố

sâu trước mặt. Người ấy kịp thời phanh gấp xe thì xe tiếp tục chạy thêm
dừng lại. Tính gia tốc trung bình của xe.
Đáp án:

nữa mới

8.10. Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc
đều vận tốc. Sau
ô tô đạt được vận tốc
a) Tính gia tốc của ô tô.
b) Tính vận tốc ô tô đạt được sau

c) Sau bao lâu kể từ khi tăng tốc ô tô đạt vận tốc
Đáp án: a)

b)

c)

thì tăng dần

BÀI 9. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

9.1. Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
A. Viên bi lăn xuống trên máng nghiêng.
B. Vật rơi từ trên cao xuống đất.
C. Hòn đá bị ném theo phương nằm ngang.
D. Quả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng.
9.2. Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia gia tốc của chuyển động
nhanh dần đều là
A.
B.
C.
D.
9.3. Đồ thị nào sau đây là của chuyển động thẳng chậm dần đều?

A. Đồ thị
B. Đồ thị
C. Đồ thị
D. Đồ thị
9.4. Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây?
A. Độ dịch chuyển giảm dần đều theo thời gian.
B. Vận tốc giảm đều theo thời gian.
C. Gia tốc giảm đều theo thời gian.
D. Cả 3 tính chất trên.
9.5.

Các chuyển động sau đây có thể phù hợp với đồ thị nào trong bốn đồ thị trên?
a) Chuyển động của ô tô khi thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ.
b) Chuyển động của vận động viên bơi lội khi có tín hiệu xuất phát.
c) Chuyển động của vận động viên bơi lội khi bơi đều.
d) Chuyển động của xe máy đang đứng yên khi người lái xe vừa tăng ga.
Đáp án:
a) Đồ thị
b) Đồ thị
c) Đồ thị
d) Đồ thị
9.6. Hình
là đồ thị vận tốc – thời gian của ba chuyển động thẳng biến đổi đều

a) Viết công thức tính vận tốc và độ dịch chuyển của mỗi chuyển động.
b) Tính độ dịch chuyển của chuyển động
Đáp án:
a)

b)
9.7. Một máy bay có vận tốc khi tiếp đất là

Để giảm vận tốc sau khi tiếp

đất, máy bay chỉ có thể có gia tốc đạt độ lớn cực đại là
a) Tính thời gian ngắn nhất để máy bay dừng hẳn kể từ khi tiếp đất.
b) Máy bay này có thể hạ cánh an toàn ở sân bay có đường bay dài
không?
Đáp án:

hay

a)

b)
Máy bay không thể hạ cánh an toàn trên sân bay có đường bay dài
9.8. Một ô tô khi hãm phanh có thể có gia tốc

Hỏi khi ô tô đang chạy với vận

tốc là
thì phải hãm phanh cách vật cản là bao nhiêu mét ...
 
Gửi ý kiến